Tính chất: Nếucđường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song với nhau.. Vẽ[r]
Trang 1GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 2011 1
Tiết 1 Ngày dạy: 14/0810
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNGVUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§ 1 Hai góc đối đỉnh
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Biết khái niệm hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
* HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
3 Vẽ hai đường
thẳng xy, x’y’
cắt nhau tại O
Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? (18 phút)
- Như hình vẽ, hai góc
O1 và O3 được gọi là hai
góc đối đỉnh.
?1 Hãy nhận xét quan hệ
về cạnh, về đỉnh của hai
góc O1 và O3?
! Từ đó ta có định nghĩa
về hai góc đối đỉnh như
sau.
- Hai góc O1 và O3 có chung một đỉnh O, mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia
- Hai góc O2 và O4 là hai góc đối đỉnh vì: mỗi cạnh của góc
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc
mà mỗi cạnh của góc này là
O x
y
y’
x’
O x
y
y’
x’
3( )
1
2 4
Lop7.net
Trang 2Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7
- Cho HS làm ?2
này là tia đối của góc kia tia đối của một cạnh của
góc kia.
Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh ta còn nói: Góc O1 đối đỉnh với góc O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc O1 hoặc hai góc O1 và O3 đối đỉnh với nhau
Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15 phút)
- Cho HS làm ?3
! Dùng thước đo độ để
đo, rút ra kết luận và sự
đoán.
? Tuy nhiên, làm cách
nào mà không đo cũng
có thể suy ra được O1 =
O3?
- Cho HS về nhà tự
nghiên cứu phần này
- Hai góc O1 và O3 bằng nhau Hai góc O2 và O4 bằng nhau
- Dự đoán : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh.
Ta có tính chất :
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hoạt động 4: Củng cố: (5 phút)
- Cho HS làm bài tập 1
trang 82 SGK
- Làm bài tập 1 trang 82 SGK
Hoạt động 3: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 2, 3, 4 trang 82 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần Luyện Tập
V Rút kinh nghiệm:
^ ^
Trang 3GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 2011 3
Tiết 2 Ngày dạy: 14/08/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh
* Kĩ năng:
- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh
- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh
- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* GV: cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ
* HS: làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thực hành giải toán
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Thế nào là hai góc đối
đỉnh, tính chất của hai
góc đối đỉnh?
- Làm bài tập 3 trang
82?
Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút)
A z
z’
t’
t
3( 2 ) 1 4
Các cặp góc đối đỉnh là:
- Cặp góc A 1 và A 3
- Cặp góc A 2 và A 4
Lop7.net
Trang 4Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7
dùng thước đo độ và
thước thẳng để vẽ góc
ABC có số đo bằng 560
? Vẽ góc ABC’ kề bù
với góc ABC?
? Thế nào là 2 góc kề
bù?
! Dựa vào định nghĩa
hai góc kề bù để vẽ.
! Lấy AB làm cạnh
chung, kẻ BC’ là tia đối
của BC.
? Làm cách nào để tính
được góc ABC’?
- Hướng dẫn tương tự
như câu b
! Đối với câu này ta có
thể áp dụng tính chất
của hai góc đối đỉnh để
kết luận về góc C’BA’.
? Như hình vẽ, hãy tính
góc O2, O3 và O4?
? Góc O2 như thế nào
với góc O1?
? Từ đó suy ra điều gì?
? Góc O3 như thế nào
với góc O1?
? Từ đó suy ra điều gì?
! Tương tự tính góc O4
- Lên bảng thực hiện
Hai góc kề bù là hai góc có chung 1 cạnh và có tổng số đo
là 180 0
- Thực hiện
Dựa vào tính chất của hai góc
kề bù.
- Thực hiện
Vì C’BA’ và ABC là hai góc đối đỉnh nên C’BA’ = 560
Đọc đề bài, lên bảng vẽ hình
Góc O2 và O1 là hai góc kề bù
O3 và O1 là hai góc đối đỉnh.
a) Vẽ góc ABC có số đo bằng
56 0
b) Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC Hỏi số đo của góc ABC’?
- Số đo của góc ABC’?
ABC’ kề bù với ABC nên ABC’ = 1800 – 560 = 1240
c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’ Hỏi số đo của góc C’BA’?
Bài 6 Trang 83
Ta có:
- O1 và O2 kề bù nên
O2 =1800 – O1 = 1800 – 470 =
1330
- O1 và O3 đối đỉnh nên
O3 = O1 = 470
- O4 và O2 đối đỉnh nên
0
56 0
A
A
C’
56 0
^
^
^
^
56 0
C
A
A’
^
47 0
1
2
3 4
^
^
^
^
^
^
^
^
Trang 5GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 2011 5
-Hoạt động: Củng cố (5 phút)
- Cho HS làm nhanh bài
tập số 7 trang 83 SGK
- Làm nhanh bài tập số 7 trang
83 SGK
Hoạt động: Dặn dò (2 phút)
- Đọc lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 8, 9 trang 83 SGK
V Rút kinh nghiệm:
Tuần 2 Ngày soạn: 15/08/10 Tiết 3 Ngày dạy: 17/08/10
§ 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Giáo án, thước thẳng, êke, giấy rời
* Trò: Thước thẳng, êke, giấy rời
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Rút kinh nghiệm:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? (10 phút)
- Cho HS làm ?1 - Thực hiện gấp giấy Sau đó 1 Thế nào là hai đường
O
y
y’
Lop7.net
Trang 6Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7
? Quan sát và có nhận
xét gì về các nếp gấp?
- Hướng dẫn HS làm ?2
- Cho HS nhắc lại định
nghĩa
quan sát - Nhận xét
Có xOy=90o (theo đk Cho trước)
y’Ox =180o-xOy (theo tính chất hai góc
kề bù)
=>y’Ox=180o-90o=90o
có x’Oy = y’Ox = 90o (theo tính chất hai góc đối đỉnh)
thẳng vuông góc?
* Định nghĩa.
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được ký hiệu là xx’ yy’
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)
? Muốn vẽ hai đường
thẳng vuông góc ta làm
thế nào?
- Cho HS lên làm ?3
Vẽ phác hai đường
thẳng vuông góc
- Cho HS làm ?4, nêu
các trường hợp có thể
xảy ra giữa điểm O và
đường thẳng a, vẽ hình
theo các trường hợp đó
- Hướng dẫn các em vẽ
hình như trong SGK
Dụng cụ vẽ có thể dùng
Eke, thước thẳng hoặc
thước đo góc
- Dùng thước thẳng Dùng thước thẳng vẽ phác hai đường thẳng vuông góc với nhau và ký hiệu
a a’
- Điểm O có thể nằm trên hoặc
nằm ngoài đường thẳng a.
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
SGK
Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)
- Cho bài toán : Cho
đoạn thẳng AB, xđ
trung điển I của AB
Qua I vẽ đường thẳng d
vuông góc với AB
- Gọi lần lượt 2 HS lên
bảng làm, HS còn lại
làm vào vở
! (giới thiệu) Đường
thẳng d gọi là đường
trung trực của đoạn
thẳng AB.
? vậy đường trung trực
của một đoạn thẳng là
- HS1: vẽ đoạn AB và trung điểm I của AB
- HS2: vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại I
- Phát biểu định nghĩa
3 Đường trung trực của đoạn thẳng.
Định nghĩa: Đường thẳng
vuộng góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó
d
B
a’
a
Trang 7GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 2011 7
-gì?
? Một đường thẳng
muốn là trung trực của
đoạn thẳng cần mấy
đk?
- Gới thiệu điểm đối
xứng Yêu cầu HS nhắc
lại
- Cần 2 đk: đi qua trung điểm
và vuông góc với đoạn thẳng.
được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
* Khi d là trung trực của AB
ta cũng nói: Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d
Hoạt động 4: Củng cố: (8 phút)
- Hãy nêu định nghĩa về
hai đường thẳng vuông
góc, lấy ví dụ thực tế về
hai đường thẳng vuông
góc?
- Làm bài tập số 11
trang 86 SGK
Hoạt động 5: Dặn do: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 13,14,15,16 trang 86,87 SGK
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 Ngày dạy: 24/08/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ
- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
Lop7.net
Trang 8Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: - Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
- Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ qua O và vuông góc với xx’?
HS2: - Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
- Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
Hoạt động 2:Luyện tập (30 phút)
- Đưa bảng phụ có vẽ hình
bài 17 trang 87 SGK
- Gọi lần lượt 3 HS lên
bảng kiểm tra xem hai
đường thẳng a và a’ có
vuông góc với nhau hay
không?
- Gọi một vài em khác
nhận xét kết quả kiểm tra
của bạn
! Kết luận: cả 3 trường
hợp trên, ta đều có a và a’
vuông góc với nhau.
Hoạt động 3:
- Gọi 1 HS lên bảng làm
bài 18, HS cả lớp làm theo
! Chú ý vẽ hình theo đúng
thứ tự diễn đạt của đề bài.
- Theo dõi cả lớp làm và
hướng dẫn HS thao tác cho
đúng
? Hãy cho biết vị trí của 3
điểm A, B, C có thể xảy
ra?
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ,
mỗi người vẽ một trường
hợp
- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)
- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’ ra sau đó dùng êke để kiểm tra
Kéo
- HS2 : Lên bảng kiểm tra hình (b)
- HS3 : Lên bảng kiểm tra hình (c)
- Dùng trước đo góc vẽ xOy =
45o
- Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy
- Dùng Eke vẽ đường thẳng d1 qua A vuông góc với Ox
- Dùng êke vẽ đường thẳng d2 qua A vuông góc với Oy
Bài 17 trang 87
Bài 18
Bài 20.
a
a’
O
a a’ a
a’
a a’
a a’ a’
^
y
O
d 2
d 1 C
x
Trang 9GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 2011 9
-? Trong hai trường hợp em
có nhận xét gì về vị trí của
d1 và d2?
- 3 điểm A, B,C có thể thẳng hàng hoặc không thẳng hàng
-HS1 : vẽ trường hợp 3 điểm
A, B, C thẳng hàng
-HS2 : vẽ trường hợp 3 điểm
A, B, C không thẳng hàng
- Trường hợp A, B, C thẳng
hàng thì d1 và d2 không có điểm chung.
- Trường hợp A, B, C không
thẳng hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Hoạt động 4: Củng cố: (3 Phút)
- Nhắc lại định nghĩa hai
đường thẳng vuông góc,
đường trung trực của đoạn
thẳng
- Trả lời
Hoạt động 5: Dặn dò: (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 10,11,12,13,14 trang 75 SBT
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 5 Ngày dạy: 27/08/10
§ 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
+
O 2
A
B
C
Lop7.net
Trang 10Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau
* Kĩ năng: HS có kỹ nhận biết:
+ Cặp góc so le trong
+ Cặp góc đồng vị
+ Cặp góc trong cùng phía
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
a Vẽ hai đường thẳng
phân biệt a và b
b Vẽ đường thẳng c cắt a
tại A, cắt b tại B
c Hãy cho biết có bao
nhiêu góc đỉnh A, bao
nhiêu góc đỉnh B
- HS lên bảng vẽ và trả lời
Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B
Hoạt động 2: Góc so le trong, góc đồng vị (15 phút)
- Sử dụng hình vẽ trong
phần kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu: + hai cặp góc
so le trong là A1 và B3 ;A4
và B2
+ Bốn cặp góc đồn vị là:
A1 và B1 ; A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4
1 Góc so le trong, góc đồng vị.
Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và
B2
Là các cặp góc so le trong Các cặp góc
A1 và B1 ; A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4
A
1
1 2
2
3
3 4
4
a b
c
B
A
1
1 2
2
3
3 4
4
a b
^
Trang 11GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 2011 11
Cho cả lớp làm ?1 Gọi 1
HS lên bảng vẽ hình và
thực hiện các yêu cầu của
đề toán
? Đâu là 2 cặp góc sole
trong? Đâu là 4 cặp góc
đồng vị?
- Làm ?1
- Ghi kết quả lên bảng
Là các cặp góc đồng vị
2 cặp góc sole trong:
+ A1 và B1 + A4 và B2
4 cặp góc đồng vị:
+ A1 và B1 + A2 và B2 + A3 và B3 + A4 và B4
Hoạt động 3: Tính chất (13 phút)
- Yêu cầu HS quan sát hình
13 Gọi 1 HS đọc hình 13
! Hãy tính góc A1 và góc
B3
? Hai góc A4 và A1 có
quan hệ như thế nào với
nhau?
? Tính chất của hai góc kề
bu?
? Từ đó ta suy ra điều gì?
? Biết A1 = 450, tính A4
bằng cách nào?
- Hướng dẫn tương tự đối
với câu b và câu c (Chú ý
những cặp góc đối đỉnh)
- Kết luận:
! Như vậy cặp góc sole
nhau.Hai góc đồng vị bằng
nhau.
Đó chính là tính chất của
góc tạo bởi 1 đường thẳng
cắt 2 đường thẳng.
- Phát biểu tính chất
- Có 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B
có A4 = B2 = 450
- Hai góc kề bù.
- Hai góc kề bù có tổng số đo
bằng 1800
- A1 + A4 = 1800
- Tự làm
- Tiếp thu
- Nhắc lại tính chất như trong SGK
2 Tính chất
a) Có A4 và A1 là 2 góc kề bù
=> A1 = 1800 – A4 = 1800 -
450
= 1350
Tương tự : B3 = 1800 – B2
=> B3 = 1800 – 450 = 1350
=> A1 = B3 = 1350
b) A2 = A4 = 450 (đối đỉnh)
=> A2 = B2 = 450
c) Ba cặp góc đồng vị còn lại: +A1 = B1 = 1350
+A1 = B1 = 1350
+A1 = B1 = 1350
Tính chất: Nếu đường thẳng
cắt hai đường thẳng a , b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì:
a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 4: Củng cố: (5 phút)
B 1
1 2
3
4
4 z
t
u
v x
y
3
2
A
2
3A (
) 1
1 2 3 4
4
B
^
^
^
^ ^
^ ^
^ ^
^ ^
^ ^
^ ^
Lop7.net