Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết + Đọc phần I-các hình I- Các hình: trang 126 và nhắc lại về –Điểm các hình đã được học: –Đường thẳng điểm, đường thẳng, t[r]
Trang 1Hoạt động 1: Giới thiệu: (2’)
+ Giới thiệu sơ lược về nội dung và
đặc điểm của mụn Hỡnh học 6
+ Hướng dẫn học sinh cỏch học, cỏch
ghi bài, cỏch học và làm BT ở nhà và
chuẩn bị dụng cụ học tập cần thiết
HS theo dừi
Hoạt động 2: Hỡnh thành khỏi niệm điểm: (19’)
KT: HS nắm được K/n về điểm, cỏch viết kớ hiệu điểmKN: Cú kĩ năng biểu diễn điểm, đặt tờn điểm
–Nờu ra hỡnh ảnh của điểm – Chỳ ý, liờn hệ hỡnh
ảnh của điểm
1 Điểm:
– Dấu chấm trờn trang giấy
là hỡnh ảnh của điểm
Trang 2
–Vẽ các điểm và nêu cách đặt
tên cho điểm
–Chỉ ra các điểm phân biệt và
các điểm trùng nhau trên hình
vẽ
Lưu ý cho học sinh về cách nói
hai điểm: phân biệt
–Hình thành khái niệm “hình”
– Vẽ các điểm:
– Quan sát phần chú ý SGK
+Quan sát các hình và liên hệ khái niệm (H
102)
– Người ta dùng các chữ cái
in hoa A, B, C… để đặt têncho điểm
– Trên hình có 3 điểm phânbiệt: A, B, M và hai điểm
A B ● ● ●MTrùng nhau là A và C
A ● C– Hình là tập hợp của cácđiểm Điểm cũng là mộthình
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm đường thẳng(10’)
KT: Hiểu KN về đường thẳngKN: Vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng
–Nêu ra hình ảnh của đường
+HS theo dõi
2 Đường thẳng:
– Sợi chỉ căng, mép bảng …cho ta hình ảnh của đườngthẳng
*Đường thẳng không bị giớihạn về hai phía
–Người ta dùng các chữ cáithường a, b, c… để đặt têncho các đường thẳng
Hoạt động 4: Xét điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng: (10’)
KT: HS biết được điểm thuộc, không thuộc đường thẳngKN: Xác định điểm thuộc, không thuộc, viết kí hiệu
3 Điểm thuộc đường thẳng.
Điểm không thuộc đường
a b
Trang 3
–Y/c HS quan sỏt hỡnh 4 và trả
lời cõu hỏi: Điểm nào nằm trờn
đường thẳng d? Điểm nào nằm
- Chốt lại cỏc nội dung.
- Làm bài 1 tr104– SGK: GV gọi HS lên bảng đặt tên cho điểm và đờng thẳng vàobảng phụ
- Bài 3 tr 104– SGKa) Điểm A thuộc đờng thẳng n, q: An; A q
- Điểm B không thuộc đờng thẳng q: Bq
b) Điểm B m; điểm B n; điểm B q
- Điểm C m; điểm C q
c) Điểm D q; Dm; Dn; Dp
Bài 4 tr 105– SGK b
B a
Trang 4- Nhận biết được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng, vẽ được hình gồm các điểm và
đường thẳng, vẽ được hình theo lời diễn đạt
3 Thái độ:
- Có thái độ nhiệt tình trong học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: thước thẳng, bảng nhóm, SGK
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hãy vẽ hình và viết kí hiệu theo lời diễn đạt sau:
Cho đường thẳng x, điểm A thuộc đường thẳng x, điểm C không thuộc đường thẳng
x và điểm D thuộc đường thẳng x
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
2 B ài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng:
KT: Nắm được K/n ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàngKN: Biết vẽ và nhận dạng ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng
+ Suy nghĩ trả lời
1 Thế nào là ba điểm thẳng
hàng?
- Ba điểm A, C, D cùng thuộc mộtđường thẳng ta nói chúng thẳnghàng
A B C
Trang 5- Ba điểm E, G, H không khôngthẳng hàng.
G
E H
Hoạt động 2: Tìm mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
KT; Biết được quan hệ ba điểm thẳng hàng.
KN: Xác định được ba điểm thẳng hàng dựa vào quan hệ
trí như thế nào đối với C?
– Tương tự, nêu vị trí của
hai điểm B và C đối với
hàng, có bao nhiêu điểm
nằm giữa hai điểm còn
– Hai điểm A và Cnằm khác phía đốivới B
– Điểm B nằm giữahai điểm còn lại
– HS làm BT theonhóm
Trang 6- Qua việc vẽ hình, qua lời diễn đạt, rèn khả năng tư duy ngôn ngữ và thái độ chịu
lắng nghe ý kiến của người khác
II- CHUẨN BỊ GV VÀ HS:
1 ChuÈn bÞ cña GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 ChuÈn bÞ cña HS: bảng nhóm, thước thẳng, SGK
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: BT: Hãy vẽ hình theo lời diễn đạt sau:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và N
b) Điểm E nằm giữa hai điểm H và A, điểm K nằm giữa M và N
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
Trang 7
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng:
KT: - Biết được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
KN: Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm
– Vậy có bao nhiêu đường
thẳng đi qua hai điểm A và
B?
+ Nhắc lại hình ảnhcủa đường thẳng
– Suy nghĩ và nêucách vẽ
Nhận xét: Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua hai điểm A
và B
Hoạt động 2: Gọi tên đường thẳng
KT: Biết cách gọi tên đường thẳngKN: Đọc tên đường thẳng
+ Để đặt tên cho đường
thẳng, ta dùng chữ cái gì?
- Giới thiệu: Vì đường thẳng
qua hai điểm A và B nên ta
còn lấy tên hai điểm đó để
đặt tên cho đường thẳng, hai
điểm đó phải được viết liền
nhau
- Dùng hai chữ cái thường
(viết ở hai đầu) để đặt tên
cho đường thẳng
- Ta dùng chữ cáithường
- Vẽ đường thẳng và đặt tên
+ Chú ý tìm hiểu cách đặt tên khác
2 Tên đường thẳng:
-Cách 1: dùng 1 chữ cái thường
aĐường thẳng a
- Cách 2: dùng hai chữ cái in hoa
(viết liền nhau)
A BĐường thẳng AB hoặc BA
- Cách 3: dùng hai chữ cái
thường (viết ở hai đầu )
x y
Trang 8Hoạt động 3: Tìm hiểu đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, đường thẳng song song
KT: Hiểu được đường thẳng trùng nhau, đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song songKN: Xác định đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, đường thẳng song song
TL: có vô số điểmchung
+ Vẽ hình, tìm hiểu
về đường thẳng cắtnhau
3/ Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
a/ Hai đường thẳng trùng nhau:
A B C
Đường thẳng AB trùng vớiđường thẳng AC (có vô số điểmchung)
b/ Hai đường thẳng cắt nhau:
A B
C
Đường thẳng AB cắt đường thẳng AC tại A (có một điểm chung)
A gọi là giao điểm
c/ Hai đường thẳng song song:
x y
z tĐường thẳng xy song song với
đường thẳng zt (không có điểm
Trang 10
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: mỗi nhóm 3 cọc tiêu, 1 dây dọi
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
BT: Cho ba điểm S, R, T thẳng hàng
a) Hãy viết tên đường thẳng đi qua ba điểm đó bằng các cách có thể
b) Tại sao nói các đường thẳng đó trùng nhau?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ thực hành.
+ Gọi HS đọc bài và nêu
và B
+ Đào hố trồng cây thẳnghàng với hai cây đã cóbên lề đường
Hoạt động 2: Nêu ra các bước tiến hành
Trang 11
Hoạt động 3: Thực hành
Tập hợp lớp ra sân thực
hành: dặn dò ý thức: không
được dùng cây đùa giỡn
+ Y/c HS nhắc lại ba bước
–Xếp hàng theo tổ
+ Các nhóm nhận nhiệmvụ
+ Quan sát cách làm
+ Tiến hành cắm cọc
3 Thực hành
– Cắm cọc và trồng câythẳng hàng theo nhóm
Trang 121 ChuÈn bÞ cña GV: phấn màu, thước thẳng.
2 ChuÈn bÞ cña HS: SGK, thước thẳng
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu: Hãy vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O thuộc đường thẳng xy
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm
Giới thiệu bài mới
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tia KT: - Hiểu thế nào là tia
KN: Nhận biết được tia, vẽ được tia
+ Y/c HS quan sát hình vẽ
BT kiểm tra
Giới thiệu về tia
Ta lấy điểm O làm ranh
– HS theo dõi
– Phải vì hình đó gồmđiểm O và một phầnđường thẳng bị chia rabởi O
1 Tia:
y O x
Định nghĩa :
Trang 133HS lên bảng vẽ hình
Hình gồm điểm O và một phầnđường thẳng bị chia ra bởi điểm
O được gọi là một tia gốc O+ Tia Ox (nửa đường thẳng Ox)
+ Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)Khi đọc (hay viết) tia, phải đọctên gốc trước: Ox, Oy
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau KT: - Hiểu thế nào là hai tia đối nhau.
KN: Nhận biết được hai tia đối nhau, vẽ được tia đối
Vậy thế nào là hai tia đối
nhau? Hai tia đối nhau
phải thoả các điều kiện gì?
+Nhận xét
–Lấy trên đường thẳng xy
điểm B và hỏi: gọi tên hai
tia đối nhau gốc B trên
hình?
– Vẽ hình theo yêucầu
+ Vẽ lại hình hai tia
Ox, Oy như trên
+ Trả lời các câu hỏi
+ Phát biểu thế nào làhai tia đối nhau
+HS thực hiện
2 Hai tia đối nhau:
* Hai tia chung gốc Ox, Oy tạothành đường thẳng xy được gọi
là hai tia đối nhau
Nhận xét: Mỗi điểm trên đường
thẳng là gốc chung của hai tiađối nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai tia trùng nhau
KT : - Hiểu thế nào là hai tia trùng nhau.
KN : Nhận biết được hai tia trùng nhau, vẽ được tia trùng nhau
Trang 14
– Hãy nêu các tia gốc A
Từ đó giới thiệu về hai tia
+ Vẽ hình– Tia Ax, AB
+ Đọc chú ý
+Giải BT ?2:
Quan sát hình 30– HS trả lời
Ax và AB là hai tia trùng nhau
* Chú ý : (SGK)
BT ?2:
a)Tia OB trùng với tia Oyb) Ox và Ax phân biệt vì khác gốc
c) Vì chúng không tạo thành mộtđường thẳng
- Rèn kỹ năng phát biểu đ/n tia, hai tia đối nhau, kĩ năng nhận biết hai tia đối
nhau, hai tia trùng nhau Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía quađọc hình Rèn kỹ năng vẽ hình
Trang 15
2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: a) Hai tia như thế nào gọi là hai tia đối nhau?
b) Cho đường thẳng xy, lấy hai điểm M, N thuộc xy Hãy kể tên hai cặp tia đối nhau
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn bài cũ:
+Gọi HS nhắc lại tia là hình
như thế nào?
+ Y/c HS vẽ hai tia đối
nhau và nêu định nghĩa
+ Gọi HS vẽ hai tia Ax và
*Tia:
*Hai tia đối nhau
*Hai tia trùng nhau
Hoạt động 2: Giải bài tập luyện tập
-Vẽ hình và trả lời câu hỏi
-Vẽ trường hình trường hợp 2
a) B và M cùng phía đốivới A
b) B nằm giữa A và M
BT 23: (trang 113 – SGK)
a) Các tia MN, MP, MQ trùngnhau
b) Hai tia gốc P đối nhau là PN
và PQ
BT 26
a) Hai điểm B, M nằm cùngphía đối với A
Trang 16d) Tại sao 2 tia OM và NO
không đối nhau?
-HS vẽ hình -HS nêu lại đặc điểm 2 tia trùng nhau, đối nhau
-HS lần lượt vẽ hình theo gợi ý của GV
+ Đọc BT 31 và vẽ hình
– Vẽ hình theo hướng dẫn
– Đối chiếu lại hình vẽ với lời diễn đạt
a)….Ab)….A
BT 28
x
y N
O Ma) Hai tia đối nhau gốc O là: Ox
và OM, Ox và Oy, ON và OM,
ON và Oy
b) O nằm giữa M và N
c) Các tia trùng nhau gốc Olà:Ox và ON, OM và Oy
d) Vì không chung gốc
BT 31 (trang 114)
3 Củng cố, luyện tập:
- Gọi HS nhắc lại về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Nhắc lại các phương pháp giải các BT LT
IV HƯỚNG DẪN:
- Ôn tập về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Hướng dẫn và y/c HS làm BT 29, 30, 32 – SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 171 Kiến thức: Biết được đoạn thẳng là gì, biết sự cắt nhau giữa đoạn thẳng và đoạn
thẳng, đoạn thẳng và đường thẳng, đoạn thẳng và tia
2 Kĩ năng: Vẽ được đoạn thẳng, vẽ được các đoạn thẳng cắt nhau với đoạn thẳng,
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho hai điểm A, B
a) Hãy vẽ đường thẳng AB
b) Hãy vẽ tia AB
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn thẳng KT: Biết được đoạn thẳng là gì.
KN: Vẽ được đoạn thẳng.
+ Yêu cầu HS vẽ hình:
– Vẽ 2 điểm A và B
– Đặt mép thước thẳng đi qua
hai điểm A và B rồi dùng bút
1 Đoạn thẳng AB là gì?
A B
Trang 18
thẳng
+ Y/c HS quan sát giới hạn
của đầu bút và cho biết đoạn
+ Đọc bài 34 trang 116 -SGK
HS lên bảngvẽ hình vàtrình bày lời giải
– Hai điểm A, B gọi là hai mút (hai đầu) của đoạn thẳng
Bài 33 trang 115- SGK
a) R, S
R, S RS
R, S b) điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm
P, Q
Bài 34 trang 116 - SGK
A B C
Có tất cả 3 đoạn thẳng: AB,
BC, CA (hoặc BA, CB, AC)
Hoạt động 2: Xét sự cắt nhau của đoạn thẳng KT: Biết được sự cắt nhau giữa đoạn thẳng và đoạn thẳng, đoạn thẳng và đường
thẳng, đoạn thẳng và tia
KN: Vẽ được được các đoạn thẳng cắt nhau với đoạn thẳng, đường thẳng, tia.
2 Đoạn thẳng cắt đoạn
Trang 19– Đường thẳng: không
bị giới hạn– Tia: giới hạn ở gốc của tia
+ Quan sát hình vẽ, mô
tả hình
– Quan sát và ghi nhận đoạn thẳng cắt nhau, giao điểm
– Quan sát các trường hợp cắt nhau khác
+ Vẽ hình
Mô tảXác định sự cắt nhau của đoạn thẳng với đường thẳng và giao điểm
– Quan sát các trường hợp cắt nhau khác
thẳng :
A D I
C BĐoạn thẳng AB và CD cắtnhau, giao điểm là I
A
K xO
Trang 201 Chuẩn bị của GV: thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp.
2 Chuẩn bị của HS: thước kẻ, thước chia độ
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập KT: Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng Hãy vẽ tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn thẳng BC tại K nằm giữa hai điểm B và C
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
+ Vẽ đoạn thẳng AB + Vẽ đoạn thẳng AB
1 Đo đoạn thẳng:
B A
Trang 21
cm ta làm như thế nào?
+ Y/c HS đọc bài và nêu cách
đo – tiến hành đo độ dài đoạn
thẳng
– Độ dài của AB và CD có
giống nhau không?
+ Giới thiệu về khoảng cách
Hai điểm trùng nhau thì
khoảng cách bằng bao nhiêu?
thẳng AB
+ Đọc bài, nêu cách đo
– Độ dài của AB và CD khác nhau
+ Quan sát hướng dẫn vàtrả lời:
+ Khoảng cách giữa hai điểmtrùng nhau bằng 0
Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng
+ Gọi HS vẽ các đoạn thẳng:
AB = 3 cm, CD = 3 cm, EG =
4cm
Hãy so sánh độ dài các đoạn
thẳng trên với nhau
Như vậy để so sánh hai đoạn
+ So sánh:
AB và CD có cùng độ dài
EG có độ dài lớn hơn độ dài đoạn thẳng AB
D C
Trang 22- Tìm được độ dài đoạn chưa biết khi biết độ dài hai đoạn trong quan hệ
AM + MB = AB, đo được khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập: Cho các đoạn thẳng:
Hãy đo ba đọc thẳng AM, MB và AB trong hai trường hợp và so sánh AM +
MB với AB
Gọi HS lên bảng đo, tính, so sánh – nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài
Trang 23+Giới thiệu điều ngược lại.
+ Y/c HS tính đoạn IK biết
NK= 6cm, IN= 3cm
Gọi HS trình bày lời giải
+ Nhận xét kết quả BTkiểm tra
IK = 3+ 6 = 9(cm)VËy: IK = 9 cm
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài dụng cụ đo khoảng cách.
+ Để đo khoảng cách giữa
2điểm trên mặt đất ta phải
làm gì ?
+ Y/c HS đọc và nêu cụ thể
cách đo
+ Hãy cho biết cách đo
khoảng cách ngắn hơn và dài
hơn thước
+HS tr¶ lêi+ Đọc bài, tìm hiểu cách đo- quan sát các loại thước đo
+ HS tr¶ lêi
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
*Dùng thước cuộn bằng vải,thước cuộn bằng kim loại,thước chữ A để đo khoảng cáchgiữa hai điểm trên mặt đất
3 Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại khi nào thì AM + MB = AB?
Trang 24
- Nêu lại dụng cụ đo và cách đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
- GV cho HS lµm bµi 47, bµi 51
Bµi 51tr 122 – SGK
IV HƯỚNG DẪN:
- Học kĩ phần nhận xét: Khi nào thì AM+MB=AB
- Hướng dẫn và yªu cÇu HS làm các BT 47, 48 – SGK
1 Chuẩn bị của GV: thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1( 4 điểm)
Định nghĩa đoạn thẳng AB?
Câu 2( 6 điểm)
Gọi I là điểm của đoạn thẳng MN Biết MI = 3cm, IN = 6cm Tính độ dài đoạn thẳng MN
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Trang 25V× ®iÓm I n»m gi÷a hai ®iÓm M vµ N nªn MI + IN= MN (2 điểm)
Thay IN= 6cm, MI= 3cm, ta cã:
MN = 3+ 6 = 9(cm) (2 điểm) Vëy MN = 9 cm (1 điểm)
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn bài cũ:
+Gọi HS nhắc lại khi nào thì
AM + MB = AB?
+Khẳng định lại nội dung
+ Nhắc lại: về quan hệAM+MB = AB:
Nếu điểm M nằm giữahai điểm A và B thì AM+ MB = AB
– Sau 4 lần căng dây thì
được độ dài là bao nhiêu?
+Chú ý ghi nhận
+ Vẽ đoạn thẳng E F, lấyđiểm M thuộc E F
–Trình bày lời giải
+ Đọc lại BT 48, suy nghĩ cách làm
– Sau 4 lần căng dây thì được độ dài là: 4 1,25 =
Bµi 47tr 122 – SGK
V× ®iÓm M lµ mét ®iÓmcña ®o¹n th¼ng EF nªn: EM+ MF= EF Thay EM= 4cm,EF= 8cm, ta cã 4cm + MF=8cm ⇒ MF = 8- 4 =4( cm)
So s¸nh hai ®o¹n th¼ng
EM vµ MF ta cã: EM= 4cm,
MF = 4cm Vëy EM= MF
Bµi 48 – SGK :