1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án hình học 6

86 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng compa thành thạo, Biết vẽ đường tròn, cung tròn. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, compa, eke đo độ. Học sinh: Đồ dùng học tập. C. Ôn định tổ chức: II. Kiểm tra bài [r]

Trang 1

Tuần 1 - Tiết 1: Điểm Đường thẳng

Ngày soạn: 19/8/2014 Ngày dạy: 21/8/2014

Tiết 2: lớp 6A Chương I ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm đường thẳng

- Biết ký hiệu điểm, đường thẳng

- Gợi mở vấn đáp,giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I Ôn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy - học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

-TRÒ

NỘI DUNG CƠ BẢN

HĐ1: Điểm

GV: nêu hình ảnh của điểm,

cách đặt tên cho điểm

HS: quan sát hình 1 sgk : đọc

tên các điểm, cách vẽ điểm, nói

cách viết tên điểm, cách vẽ

- Cách viết tên điểm: Dùng các chữ cái in hoa

- Ba điểm phân biệt: A, B, C A B

C

- Hai điểm trùng nhau: A và C

A C

- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm Một điểm cũng là một hình

Trang 2

1 Một điểm mang 2 tên A và C

2 Hai điểm A và C trùng nhau

GV :- Hai điểm phân biệt là hai

điểm không trùng nhau

GV lưu ý : Đường thẳng không

bị giới hạn về hai phía, đường

thẳng là một tập hợp điểm

HĐ 3: Điểm thuộc ( không

thuộc) đường thẳng

HS: quan sát hình 4 sgk:

GV: diễn đạt quan hệ giữa các

điểm A, B với đường thẳng d

bằng các cách khác nhau, viết

ký hiệu: A  d , B  d

HS: vẽ hình 5 sgk, trả lời các

câu hỏi a, b, c trong sgk

- Câu a GV yêu cầu HS diễn

đạt bằng cách khác nhau

GV: thông báo quan hệ điểm

thuộc ( không thuộc) đường

3) Điểm thuộc đường thẳng

- Điểm không thuộc đường thẳng.

A  d , B  d

áp dụng: a G E B

C M N

a)+ Điểm C thuộc đường a + Điểm E không thuộc ab) C  a ; E  a

c) Hai điểm B, G  a Hai điểm M, N  a

Cách viết thông thường

Hình vẽ Kí hiệu

Điểm MĐường thẳng a

M  a N a

Bài 1 /104

a p

d

B A

Trang 3

HĐ 4: Luyện tập

Bài 3/104

a) A  n ; A  q

B  m ; B  n ; B  pb) C  m ; C  qc) D  q

D  m, n, p

Bài 4/105

Vẽ hình: aa) C  a C

+ GV: gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày+ HS nhận xét

+ HS làm bài 7 sgk: gấp giấy để có hình ảnh đường thẳng

D

Trang 4

….

………

….

Trang 5

Tuần 2 - Tiết 1: Điểm Đường thẳng

Ngày soạn: 24/8/2014 Ngày dạy: 28/8/2014

Tiết 2: lớp 6A

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ? quan hệ điểm nằm giữa 2 điểm ?

- Nắm chắc trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng

- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

- Gợi mở vấn đáp.Thầy tổ chức – Trò hoạt động

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Nêu các cách diễn đạt khác nhau của kí hiệu R  b

III Dạy - học bài mới:

HS: trả lời dựa vào hình 8a

GV: khi nào thì 3 điểm không thẳng

hàng?

HS: trả lời dựa vào hình 8b.

GV: yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm

B

Trang 6

thuộc đường thẳng ấy.

GV: yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm

không thẳng hàng

HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 2 điểm

thuộc đường thẳng ấy Và 1 điểm

không thuộc đường thẳng ấy

Củng cố: HS làm bài tập 10 a, c sgk?

Trường hợp? (6 trường hợp)

GV: để nhận biết được 3 điểm cho

trước có thẳng hàng hay không ta làm

GV: yêu cầu HS vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa

hai điểm B, C

GV: gọi 1 hs lên bảng vẽ

GV: Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy

điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?

hàng

M N P

b) Vẽ 3 điểm T, Q, R không thẳng hàng

T Q

R Bài 8

- A, C nằm cùng phía đối với B

- C, B nằm cùng phía đối với A

- A, B nằm khác phía đối với C

- Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B

Nhận xét:

Trong 3 điểm thẳng hàng ,có 1 điểm

và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại

Trang 7

GV: Không có khái niệm

"điểm nằm giữa"khi 3 điểm không

thẳng hàng

HS: làm bài tập 9 sgk : gọi tên

- Tất cả các bộ 3 điểm thẳng hàng

- Hai bộ 3 điểm không thẳng hàng

- Điểm nằm giữa 2 điểm khác

- Điểm D nằm giữa 2 điểm B, C

- Điểm E nằm giữa 2 điểm A, B

- Điểm E nằm giữa 2 điểm D, G

1 Củng cố(Nhắc lại kiến thức bài học)

2 Dặn dò

- Học thuộc bài theo sgk + vở ghi

- Học thuộc nhận xét về quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng

- Làm bài tập 13, 14, 12 sgk

Gợi ý bài 14:

Trồng theo hình ngôi sao năm cánh, hãy tìm các cách khác

THAY ĐỔI, BỔ SUNG

Trang 8

Tuần 3 - Tiết 3: Đường thẳng đi qua hai điểm

Ngày soạn: 07/9/2014 Ngày dạy: 11/9/2014

- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Rèn luyện tư duy: Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trên mặt

phẳng: Trùng nhau; phân biệt, cắt nhau, song song

III Dạy - học bài mới:

HĐ 1: Vẽ đường thẳng:

GV: Cho 1 điểm A GV yêu cầu HS vẽ

đường thẳng đi qua A Nêu cách vẽ?

?: vẽ được mấy đường thẳng.

HS vẽ ra nháp và trả lời: Vô số đường thẳng.

GV: Cho thêm điểm B khác điểm A Hãy vẽ

đường thẳng đi qua A, B

GV: Muốn vẽ điểm đi qua 2 điểm A, B ta

làm như thế nào?

GV? vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: nêu nhận xét, ghi bằng phấn màu lên

C1: Đặt tên bằng 1 chữ cái thường

C2: Lấytên 2 điểm thuộc đường thẳng để đặt tên cho đường thẳng

C3: Đặt tên đường thẳng bằng 2 chữ cái thường

a

A B

x y

Trang 9

a, đường thẳng AB ( hoặc BA), đường thẳng

xy (hoặc yx)

Củng cố: HS làm SGK

HS: gọi tên đường thẳng.

GV : có bao nhiêu cachs gọi ?

GV: nêu các khái niệm trùng nhau.

HĐ 3: Vị trí tương đối của hai đường

thẳng?

GV : Các đường thẳng có thể trùng nhau

hoặc phân biệt

GV: vẽ hai đường thẳng phân biệt có 1 điểm

chung, không có điểm chung nào, nêu khái

niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song

GV lưu ý: ở lớp 6 khi nói 2 đường thẳng mà

không nói gì thêm ta hiểu đó là 2 đường

thẳng phân biệt

HĐ 4: Kiến thức bổ sung

GV: yêu cầu HS:

a) Vẽ hai đường thẳng cắt nhau mà giao

điểm nằm ngoài trang giấy

b) Vẽ hai đường thẳng song song bằng 2 lề

của thước thẳng hoặc sử dụng dòng kẻ của

trang giấy

HS: làm BGT 16 ( SGK)

a) Tại sao không nói “ Hai điểm thẳng

hàng’’?

b) Cho 3 điểm và 1 thước thẳng, làm thế nào

để biết 3 điểm đó có thẳng hàng không?

A B C

Có 6 cách gọi tên đường thẳng: AB,

BA, AC, CA, BC, CB

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.

+ Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau khi

A, B C thẳng hàng…

+ Hai đường thẳng AB, AC chỉ có 1 điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau và A là điểm giao điểm của 2 đường thẳng đó

A B

C+ Hai đường thẳng xy,zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song với nhau

x y

z t+ Chú ý: ( SGK – 109)

Trang 10

Kí duyệt

Tuần 4 - Tiết 4: Thực hành: Trồng cây thẳng hàng

Ngày soạn: 14/9/2014 Ngày dạy: 18/9/2014

Tiết 2 lớp 6A

Tiết 4 §4 THỰC HÀNH - TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh củng cố kiến thức về ba điểm thẳng hàng

- Nội dung: chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B

- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A B đã có bên lề đường

II Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Chữa bài 18 (SGK) Phát biểu nhận xét về đường thẳng đi qua 2 điểm

- HS2: Chữa bài 20 (SGK) Nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng

- HS3: nếu kết quả của bài tập 21?

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số đường thẳng và số giao điểm

III Dạy - học bài mới

Thực hành: trồng cây thẳng hàng HĐ1: GV nêu nhiệm vụ của giờ thực hành và ghi bảng

1.Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B

2.Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A và B đã có sẵn lề đường

HĐ2: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm hs

Trang 11

+ Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ 2 điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho

đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A che lấp 2 cọc tiêu B và C Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng

- Xem trước bài tia

THAY ĐỔI, BỔ SUNG

Trang 12

Tuần 5 - Tiết 5: Tia

Ngày soạn: 21/9/2014 Ngày dạy: 25/9/2014

Tiết 2 lớp 6A

Tiết 5 §5 TIA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau

- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2 Kỹ năng:

- Học sinh biét vẽ tia, biết viết tên và cách đọc tên một tia

- Phân biệt hai loại tia chung gốc

- Mô tả, trực quan, đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I Ôn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

?: Hãy vẽ đường thẳng xy và lấy điểm O nằm trên đường thẳng đó

III Dạy - học bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

-TRÒ

NỘI DUNG CƠ BẢN

HĐ1: Hình thành khái niệm tia

GV: vẽ đường thẳng xy,

điểm 0  xy

GV: Điểm 0 Chia đường thẳng xy

thành mấy phần?

HS: ( Hai phần phân biệt)

GV: dùng phấn màu xanh tô đậm

GV: giới thiệu tên của 2 tia là ox,

oy, còn gọi là nửa đường thẳng

A B

Trang 13

GV: giới thiệu: điểm 0 là gốc

chung của 2 tia đối nhau ox, oy

?: Em có nhận xét gì về mỗi

điểm trên đthẳng

HS: nhận xét SGK

Củng cố : GV treo bảng phụ

GV: hỏi Hai tia ox, Om, 2 tia Âx,

Ax, có phải là 2 tia đối nhau

không? Thoả mãn điều kiện 2

HS: làm SGK

HS: quan sát và hình vẽ trả lời

HS: có thể trả lời: 2 tia Ax, AB

đối nhau , GV: chuyển ý : 2 tia

trùng nhau

HĐ 3: Hai tia trùng nhau

GV: dùng phấn màu xanh vẽ tia

AB, dùng phấn màu vàng vẽ tia

.

A B 2) Hai tia đối nhau

2 tia ox và oy :

- Chung gốc

- Cùng tạo thành 1 đường thẳng xyGọi là 2 tia đối nhau

+ Nhận xét: 2 tia ox và om không đối nhau

x

0 m

 Hai tia Ax, Ax’ đối nhau

?1 a) Hai tia Ax, By không đối nhau vì không chung gốc

b) Các cặp tia đối nhau:

- Hai tia Ax, AB trùng nhau

Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi là 2 tia

phân biệt

?2 y

B

?1

Trang 14

Tìm 2 tia trùng nhau trên hình 28

GV: giới thiệu 2 tia phân biệt,

thông qua bẳng phụ để minh hoạ

- Tia OB trùng với tia Oy

- Hai tia Ox, Ax không trùng nhau vì không chung gốc

- Hai tia chung gốc Ox, Oy không đối nhau

vì không tạo thành đường thẳng

1 Củng cố:

- HS làm bài 22 sgk

- GV ghi nội dung trên bảng phụ

- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống

- HS vẽ hình câu c bài 22

- Gv viết thêm ký hiệu x, y vào hình phát triển thêm và ?

-Trên hình vẽ có mấy tia? chỉ rõ?

- Kể tên các tia đối nhau? Trùng nhau?

Trang 15

Tuần 6 - Tiết 6: Luyện tập

- Hs được rèn kỹ năng phát triển đ/n tia, hai tia đối nhau HS có kỹ năng

nhận biết tia hai tia đối nhau hai tia trùng nhau điểm nằm giữa hai điểm, điểm

nằm cùng phía khác phía qua đọc hình Hs nắm được kỹ năng hình vẽ

- Rèn luyện tư duy: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

- Mô tả, trực quan, đàm thoại, lấy hs làm trung tâm + các pp khác

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

III Dạy - học bài mới :

Hình 2 A B M

a/ Hai điểm B, M nằm cùngphía đ/v Ab/ Điểm M nằm giữa 2 điểm A và B (H.1) hoặc điểm B nằm giữa 2 điểm A

và M (H.2)

Bài 28(SGK)

Trang 16

Bài 27 có nhiều cách đọc tên 2 tia gốc 0 đối

GV: đưa ra bảng phụ ghi nội dung 3 BT trên

GV: gọi hs trả lời miệng các BT trên Mỗi hs

a/ Hai tia đối nhau gốc 0 là ox và oyb/ Trong ba điểm M, N, O thì điểm 0 nằm giữa 2 điểm còn lại

a/ Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với điểm A

b/ Hình tạo bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A

1 Củng cố:

- HS trả lời câu hỏi: - Thế nào là 1 tia gốc 0?

- Hai tia đối nhau là tia phải thoả mãn ddk gì ?

2 Dặn dò:

- Ôn tập kỹ lý thuyết

- Làm các BT : 24, 25, 28 (SBT – 99)

- Xem trước bài “ Đoạn thẳng”

THAY ĐỔI, BỔ SUNG

Trang 18

Tuần 7 - Tiết 7: Đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH:

- Mô tả, trực quan, đàm thoại, lấy hs làm trung tâm + các pp khác

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I Ôn định tổ chức:

- GV cho HS ổn đinh để vào bài

II Kiểm tra bài cũ:

HS1: Vẽ hai điểm A, B Vẽ đường thẳng A, B tia AB

Thế nào là tia AB ?

GV nhận xét cho điểm

III Dạy - học bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn

thẳng

GV: yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B

trên trang giấy Đặt mép thước đi qua

2 điểm A, B Dùng bút chì vạch theo

mép thước từ A đến B, ta được một

hình

GV thao tác trên bảng

GV ? hình này gồm bao nhiêu điểm?

Là những điểm như thế nào?

Hai điểm A,B là hai mút(2 đầu) củađoạn thẳng AB

Định nghĩa: (sgk)

Bài 33: Điền vào ô trống:

a) Hình gồm 2 điểm R,S và tất cả cácđiểm nằm giữa R Và S được gọi làđoạn thẳng RS

Trang 19

về đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng

cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng

c)Đoạn thẳng AB và đường thẳng xycắt nhau, giao điểm là điểm H

A

x

H y B

Trang 20

Bài 35 : Câu d ĐúngBài 39: I, K, L thẳng hàng

Trang 21

Tuần: 8 Ngày soạn: 12/10/2014

Bài: Độ dài đoạn thẳng Tiết 3 lớp 6A

Điều chỉnh ngày dạy………

III Dạy - học bài mới

HĐ1: Đo đoạn thẳng

?: Nêu dụng cụ đo đoạn thẳng?

?: Em còn biết dụng cụ đo độ dài nào

khác?

GV: giới thiệu một vài loại thước

HS: nhận dạng các dụng cụ đo ( h.42)

GV: hướng dẫn hs cách đo độ dài đoạn

thẳng AB, gv làm mẫu trên bảng

HS: đo trong vở

GV: gọi hs nhắc lại cách đo

GV: nêu cách ký hiệu đoạn thẳng

Khi có 1 đoạn thẳng thì tương ứng với

Ký hiệu: AB = 30 mm

hoặc BA = 30 mm

Nhận xét: sgk/117

Trang 22

HS: đọc nhận xét trong sgk

GV nêu các cách nói khác

?:Độ dài và khoảng cách có khác nhau

không?

?:Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng

khác nhau như thế nào?

GV: cho hs đo chiều dài và chiều rộng

cuốn vở của mình rồi đọc kết quả

HĐ2: So sánh hai đoạn thẳng

?: Hãy đo độ dài chiếc bút bi và bút

chì của em Hai vật này có độ dài bằng

nhau không?

GV: nêu cách đo 2 đoạn thẳng

?:Em hãy cho biết thế nào là hai đoạn

thẳng bằng nhau? đoạn thẳng này dài

hơn hay ngắn hơn đoạn thẳng kia ?

- Khi A  B ta nói khoảng cách giữa 2điểm A , B bằng 0

2 So sánh hai đoạn thẳng

So sánh hai đoạn thẳng bằng cách sosánh độ dài của chúng

CD = 40 mmb) EF < CD

AB + BC + CD + DA = 12 + 16 + 25+ 31 = 84 mm

Trang 25

Tuần: 9 Ngày soạn: 19/10/2014

- Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

Bước đầu tập suy luận dạng:

“ Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a , b, c thì suy ra số thứ 3”

Kiểm tra bài cũ:

HS1: Vẽ 3 điểm A, M, B sao cho M nằm giữa A, B

Đọc tên các đoạn thẳng trên hình vẽ

Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ

So sánh độ dài AM + MB với AB

Từ bài kiểm tra GV vào Dạy - học bài mới

III Dạy - học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

AM + MB = AB

A B M

AM + MB  AB

Trang 26

GV: yêu cầu vẽ 3 điểm A, B, M thẳng

hàng, M không nằm giữa A,B Đo

GV: Để đo độ dài một đoạn thẳng

hoặc khoảng cách giữa 2 điểm ta

thường dùng dụng cụ gì?

HĐ2: Một vài dụng cụ đo khoảng

cách giữa 2 điểm trên mặt đất.

HS: nêu tên một số dụng cụ đo ( sgk)

?: Muốn đo khoảng cách giữa 2 điểm

trên mặt đất ta làm như thế nào?

?: Cho 3 điểm thẳng hàng, chỉ cần đo

mấy đoạn thẳng mà biết được độ dài

của cả 3 đoạn thẳng?

GV: yêu cầu HS làm bài tập: Cho hình

vẽ hãy giải thích vì sao:

AM + MN + NP + PB = AB

HS: đọc đề bài, phân tích đề và giải

GV: đưa lời giải trên bảng phụ

?:Qua bài tập trên em cho biết: Trong

thực tế muốn đo khoảng cách giữa 2

điểm A,B khá xa nhau ta làm như thế

Nhận xét:

Điểm M nằm giữa A, B  AM + MB = AB

Ví dụ: điểm M nằm giữa A, B biết

AM = 3 cm, AB = 8 cm Tính BM?Giải

Vì điểm M nằm giữa A, B nên

AM + MB = AB

Ta có: 3 + MB = 8

MB = 8 – 3Vậy MB = 5 cm

Bài 50/ sgk

Cho 3 điểm V, A, T thẳng hàng

Nếu TV + VA = TA thì V nằm giữa 2điểm T, A

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.

- Thước cuộn bằng vảI ( hoặc kim loại)

- Thước chữ A Cách đo:sgk/ 120, 121

3 Luyện tập Bài tập 47 / sgk

Giải

M là một điểm của đoạn thẳng EF 

M nằm giữa E,F

 EM + MF = EFThay EM = 4 cm, EF = 8 cm

Ta có: 4 + MF = 8

MF = 8 – 4

MF = 4 ( cm) Vậy EM = MF ( Cùng bằng 4 cm)

Bài tập 1

A M N PB

Giải:

Theo hình vẽ ta có:

+ N là 1 điểm của đoạn AB nên

N nằm giữa A và B  AN + NB = AB(1)

Trang 27

HS: đặt thước đo trực tiếp rồi cộng các

độ dài lại

GV: để đo độ dài lớp học hay kích

thước sân trường em làm như thế nào?

HS: làm bài tập: Điểm nào nằm giữa 2

điểm còn lại trong 3 điểm A, B, C

P nằm giữa N và B  NP + PB = NB(3)

Từ (1)(2)(3) suy ra: AM + MN + NP +

PB = AB

Bài tập 2:

a) AB + BC = AC ( vì 4 + 1 = 5)  Bnằm giữa A, C

Trang 28

Tuần: 10 Ngày soạn: 26/10/2014

- Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

- Bước đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán

Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB ? Làm BT 46 (SGK)

- HS2: Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O, B không ta làm thế nào ? Làm BT 48(SGK)

III Dạy - học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

Bài 49 (SGK)

Trang 29

những ý đầu bài cho, những ý đầu

bài hỏi trên bảng phụ

gạch chân các ý đã biết, chưa biết

-HS giải bài toán theo nhóm

Bài 51(SGK)

Ta có 1cm + 2cm = 3cm

 TA + VA = VTVậy điêm A nằm giữa 2 điểm T, V (theonhận xét)

Bài 48(SBT)

Cho 3 điểm A, B, M biết AM = 3.7cm,

MB = 2.3cm, AB = 5cmChứng tỏ rằng :

a/ Trong 3 điểm A, B, N không có điểmnào nằm giữa 2 điểm còn lại

b/ A, B, M không thẳng hàng a/ Theo đầu bài AM = 3.7cm ; MB =2.1cm; AB = 5 cm

+Ta thấy 3.7 + 2.3 5  AM + MB AB

 M không nằm giữa A, B + Tương tự ta chứng tỏ được

B không nằm giữa M, A

A không nằm giữa M, Bb/ Theo câu a : Không có 3 điểm nào nằmgiữa 2 điểm còn lại, tức là3 điểm A, M, Bkhông thẳng hàng

Trang 30

- Giờ sau mang thước thẳng, compa

Trang 31

Tuần: 11 Ngày soạn: 02/11/2014

Điều chỉnh ngày dạy………

VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A.B thì ta có đẳng thức nào ? Trên 1 đường thẳng vẽ 3 điểm V, A, T sao cho AT = 10cm ; VA = 20 cm, VT =

30cm Hỏi điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại ?

- Từ bài KT gv đặt vđ vào Dạy - học bài mới: Vẽ đoạn thẳng OM = a cm trên tia OX như thế nào?

III Dạy - học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng trên

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia :

VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM

=2cm -Mút O đã biết -Cần xác định mút M Cách 1: ( Dùng thước có chia khoảng )-Đặt cạnh của thước trùng tia OX sao chovạch số 0 trùng gốc 0

-Vạch 2 cm của thước ứng với 1 điểmtrên tia điểm ấy chính là điểm M

0 M

Trang 32

-GV yêu cầu hs vẽ 2 đoạn thẳng OM

= 2cm ON= 3cm trên tia OX

-HS thực hiện vào vở

-1 hs lên bảng vẽ (ON = 20cm ON =

30cm )

-GV ? Trong 3 điểm O, M, N điểm

nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

-GV Bài học hôm nay cho ta thêm

một dấu hiệu nhận biết điểm nằm

Nhận xét (SGK-122)

VD 2: Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB Cách vẽ (SGK – 123)

2/ Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

Trang 33

B, C tia Ox , OB < OC ( Vì 5cm < 8cm)

 B nằm giữa O, C

 OB + OC = OC Thay số : 5cm + BC = 8cm

Trang 34

Tuần: 12 Ngày soạn: 09/11/2014

Điều chỉnh ngày dạy………

TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS trung điểm của đoạn thẳng là gì?

2 Kỹ năng:

- Biết áp dụng các kiến thức trên để nhận biết được một điểm là trung

điểm của 1 đoạn thẳng

- GV cho HS nhận xét đánh giá và cho điểm

- GV hướng dẫn HS tới khái niệm ntrung điểm đoạn thẳng

- So sánh AM và MB: AM = MB  M cách đều AB

- Nhận xét vị trí của M đối với A, B : M nằm giữa A, B Vậy M là trung

điểm của AB

III Dạy - học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

HĐ1: Trung điểm M của đoạn thẳng

AB là điểm như thế nào?

- HS nêu định nghĩa trung điểm đoạn

thẳng

- Cả lớp ghi định nghĩa vào vở

- GV? M là trung điểm của đoạn thẳng

AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì?

- Có M nằm giữa A, B thì có đẳng thức

nào?

- Tương tự M cách đều A, B thì có

đẳng thức nào?

- GV lưu ý: M còn gọi là trung điểm

1) Trung điểm của đoạn thẳng Đ/N: (sgk - 124)

M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Trang 35

chính giữa của đoạn thẳng AB

- GV gọi HS trả lời miệng

- GV trình bày bài giải mẫu

- GV: Một đoạn thẳng có mấy trung

điểm?

Có mấy điểm nằm giữa 2 mút của nó?

- GV cho đoạn thẳng EF ( Chưa rõ độ

dài) Hãy vẽ trung điểm K của nó?

- Em định vẽ như thế nào?

- Việc đầu tiên ta làm như thế nào?

HĐ2: Cách vẽ trung điểm của đoạn

thẳng

- GV giới thiệu VD

- Có những cách nào để vẽ trung điểm

của đoạn thẳng AB?

- GV yêu cầu HS nói rõ cách vẽ theo

B1: Đo đoạn thẳngB2: Tính MA = M B = 2

AB

B3: Vẽ M trên đoạn thẳng AB với đôộdài MA ( Hoặc MB)

+ Cách 2: Gấp giấy (sgk/125+ Cách 3: Gấp dây

3) Luyện tập Bài 1:

1- M là trung điểm của đoạn thẳng

AB

 M nằm giữa A, B

MA = MB 2- Nếu M là trung điểm của đoạnthẳng AB thì MA = M B = 2

Trang 36

IV Củng cố - dặn dò :

1 Củng cố:

- GV treo bảng phụ ghi đề bài

+ Bài 1: điền từ thích hợp vào ô trống… để được kiến thức cần ghi nhớ

+ Bài 3: Bài 61 (sgk)

- GV gọi HS lên bảng vẽ hình

- Cả lớp vẽ vào vở

- Khi nào O là trung điểm của AB

Căn cứ đề bài để giải

- GV hướng dẫn HS trình bày bài

Trang 37

Tuần: 13 Ngày soạn: 16/11/2014

Điều chỉnh ngày dạy………

ÔN TẬP CHƯƠNG I

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia , đoạn thẳng, trung

điểm của đoạn thẳng ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết)

Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Có mấy cách đặt tên cho một đường thẳng, chỉ rõ từng cách, vẽ hình minh hoạ

- HS 2: + Khi nào nói 3 điểm A, B, C thẳng hàng

+ Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng + Trong 3 điểm đó , điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại + Hãy viết đẳng thức tương ứng

- HS 3: Cho 2 điểm M, N

+ Vẽ đường thẳng aa' đi qua 2 điểm đó+ Vẽ đường thẳng xy cắt đường thẳng aa' tại trung điểm I của đoạn thẳng MN trên hình có những đoạn thẳng nào? Kể một số tia trên hình, một số cặp tia đối nhau?

- Cả lớp làm bài vào vở, nhận xét bài giải trên bảng

- GV đánh giá cho điểm

III Dạy - học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

Trang 38

a

\ B

A

A B C

.

.C .

A B

a

I b

m

n

- GV gọi HS lên bảng điền vào chỗ

trống, mỗi em điền một câu

- GV gọi HS lên bảng vẽ hình ( Theo

đơn vị qui ước)

c) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc của

2 tia đối nhaud) Nếu M nằm giữa A, B thì

AM + MB = AB

Bài 3: Đúng, sai?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểmnằm giữa 2 điểm A và B ( Sai)

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng

AB thì M cách đều A và B ( Đúng)c) Trung điểm của đoạn thẳng AB làđiểm cách đều 2 điểm A, B ( Sai)

d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắtnhau, hoặc song song ( Đúng)

Bài 4 - Bài 6 sgk/127

A M B a) Điểm M điểm nằm giữa A và B

vì AM < ABb) Theo câu a) M điểm nằm giữa A và B

 AM + MB = ABThay số: 3 + MB = 6  MB = 6 - 3 = 3cm

Vậy AM = MB ( = 3 cm)c) M là trung điểm của AB vì M điểm

Trang 39

- Thuộc , hiểu, nắm vững lý thuyết trong chương

- trả lời câu hỏi và làm bàitạp :2, 3, 4, 5, 7 (127/sgk)

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 40

Tuần: 14 Ngày soạn: 23/11/2014

Điều chỉnh ngày dạy………

Tuần 14 – Tiết 14 KIỂM TRA CHƯƠNG I

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra việc lĩnh hội các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia , đoạn

thẳng, trung điểm của đoạn thẳng ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết) của chương I

AB là gì?

- Chứng minh được M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Số câu: 2

Số điểm:

Tỉ lệ %:

1 1,5

1 1,5

2 3 30%

Chủ đề 2:

Điểm

- Vẽ được 3 điểm thẳng hàng và đặt tên

- Tìm được một điểm là trung điểm của đoạn thẳng

- Vẽ được 3 điểm trên tia

và tính được độ dài các đoạn thẳng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

2 3

1 1

1 1

4 5 20% Chủ đề 3:

Tia

- Vẽ được tia và đặt tên cho tia

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

1 2

1 2

Tổng số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

1 1,5 15

2 3 30

3 4,5 45

1 1 10

7 10 100

Ngày đăng: 06/03/2021, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w