1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Tuần 19 Khối 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 507,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Hướng dẫn viết từ khó * GV đọc bài trước khi viết d Viết chính tả - GV đọc chính tả cho HS viết e Soát lỗi - GV đọc cho HS dò bài, soát lỗi g Chấm bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tậ[r]

Trang 1

TUẦN 22: Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013

TẬP ĐỌC:

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (2 tiết)

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3

- HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Vè chim Gọi HS đọc thuộc

lòng bài Vè chim.

- Nhận xét, ghi điểm HS

3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó

gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Đọc câu:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong

bài

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn phân chia như thế nào?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và

gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Y/c HS đọc từng đoạn

* Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và

yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS

đọc bài theo nhóm

d) Thi đọc:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân

- Hát

- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

-Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

- 1 HS khá đọc bài

- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:

- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- HS đọc đoạn

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá

Trang 2

và đọc đồng thanh.

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

TIẾT 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài

- Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn đối với Gà Rừng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế

nào?

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai

cùng thoát nạn?

-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

thay đổi ra sao?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- GV n.xét, bổ sung

- Câu chuyện nói lên điều gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Y/c HS đọc lại toàn bài

- Nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Em thích nhân vật nào trong bài? Vì

sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn

bị bài: Cò và Cuốc

- HS đọc bài

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.-

Thình lình: bất ngờ.

- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời

cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện

kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca

ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

- HS đọc bài

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy

sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục

sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của

Gà Rừng

- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

………

Trang 3

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

-Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.

-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.

- Giải bài toán bằng một phép nhân

II CHUẨN BỊ:

- GV: Đề bài kiểm tra

- HS: Giấy kiểm tra

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Ghi đề Kiểm tra lên bảng

3 Hướng dẫn làm bài

4 Thu chấm

5 Chữa bài kiểm tra và rút kinh nghiệm với học sinh

* Đề kiểm tra:

Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)

Bài 2: Số ?(1,5điểm)

Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)

Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên cho

đuờng gấp khúc đó: (2điểm)

Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ? (2 điểm)

………

THỂ DỤC:

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG

VÀ SANG NGANG TRÒ CHƠI: NHẢY Ô

I MỤC TIÊU:

- Biết cách đi thường theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II CHUẨN BỊ:

- Sân trường, vệ sinh sân tập

- Còi, tranh ảnh minh họa…

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

II Phần mở đầu

1 Nhận lớp

- Nhận lớp, phổ biến nội dung

và yêu cầu của tiết học

- Kiểm tra bài cũ:Ôn đứng hai

chân rộng bằng vai, hai tay

đưa ra trước (sang ngang, lên

cao chếch chữ V)

2 Khởi động

- Quan sát, nhắc nhở HS

khởi động các khớp: cổ, cổ

tay, hông, gối,…

- Quan sát HS tập luyện

II Phần cơ bản

1.Đi thường theo vạch kẽ

thẳng, hai tay chống hông và

dang ngang

- Phân tích lại kỹ thuật của

động tác đồng thời kết hợp thị

phạm cho HS nhớ lại kỹ thuật

- Sau đó điều khiển cho học

sinh thực hiện

- Quan sát,nhắc nhở

2 Trò chơi “nhảy ô”

- Phân tích lại và thị phạm

cho HS nắm được cách chơi

- Sau đó cho HS chơi thử

- Nêu hình thức xử phạt

3.Phân hóa đối tượng :củng

cố và hướng khắc phục học

sinh yếu

III Phần kết thúc

1 Thả lỏng

- Hướng dẫn cho HS các

động tác thả lỏng toàn thân

2 Nhận xét

- Nhận xét buổi học

4 Xuống lớp

-GV hô “ giải tán”

8p – 10p 1p – 2p

1 x 8 nhịp

19p – 23p

3 – 5 lần

3 – 5 lần

4p – 6p

1 – 2p

1 – 2p

1 – 2p

- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo cho GV nhận lớp









      

                  

- Nghiêm túc thực hiện

     

                 

     

                 

- Tập hợp thành 4 hàng ngang

- HS reo “ khỏe”

………

Trang 5

TẬP VIẾT:

CHỮ HOA S

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ) ;chữ và câu ứng dụng :

Sáo ( 1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ ), Sáo tắm thì mưa ( 3 lần )

-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Vở Tập viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: R

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ S

- Chữ S cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ S và miêu tả:

+ GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: S – Sáo tắm thì mưa.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

- HS nghe

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- S : 5 li; h : 2,5 li; t : 2 li; r : 1,25 li; a, o, m, I, ư : 1 li

- Dấu sắc (/) trên a và ă

- Dấu huyền (\) trên i

- Khoảng chữ cái o

Trang 6

GV viết mẫu chữ: Sáo lưu ý nối nét S và iu

3 HS viết bảng con

* Viết: : Sáo

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

-Chuẩn bị: Chữ hoa T

- HS quan sát

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- HS theo dõi

- - Về nhà hoàn thành bài viết và chuẩn bị bài sau

……… ………

Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013

CHÍNH TẢ (Tập chép):

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU:

-Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật -Làm được BT2a ; BT3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Sân chim

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS

viết HS dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn viết

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Hát

- con cuốc, chuộc lỗi, con chuột,

tuột tay, con bạch tuộc.

- Theo dõi

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một,

Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các

Trang 7

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

* GV đọc bài trước khi HS viết

d) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

e) Soát lỗi

- GV đọc cho HS dò bài

g) Chấm bài: GV chấm một số bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài 2a: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng

dẫn cách chơi

- Kêu lên vì vui mừng

- Tương tự

- Tổng kết cuộc chơi

Bài 3a :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập, xem lại bài

và sửa lỗi sai (nếu có) và chuẩn bị bài

sau

chữ đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cách đồng, thợ săn,

cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

- HS nghe

- HS viết bài

- HS dò bài, soát lỗi

- HS thực hiện theo y/c

- Reo.

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/

ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập

hai.

- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/

giữa

- HS nghe

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

………

TOÁN:

PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU:

-Nhận biết được phép chia

-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia (Làm được BT1,2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Luyện tập chung

- Hát

Trang 8

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

3 Bài mới Phép chia

Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

mấy ô?

2 Giới thiệu phép chia cho 2

chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

- GV hỏi: có 6 ô chia thành mấy

phần để mỗi phần có 3 ô?

4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép

nhân và phép chia

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng

nhau, mỗi phần có 3 ô

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì

được 2 phần

6 : 3 = 2

- Từ một phép nhân ta có thể lập

được 2 phép chia tương ứng

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu mẫu:

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm tương tự như bài 1

- 2 HS lên bảng sửa bài 4

- HS nxét, sửa

- HS nhắc lại

- 6 ô

- HS thực hành

- HS đọc

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có

phép chia “Sáu chia 3 bằng 2”

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS đọc và tìm hiểu mẫu

- HS làm theo mẫu

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

3 x 5 = 15

15 : 3 = 5

15 : 5 = 3

4 x 3 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

2 x 5 = 10

10 : 5 = 2

10 : 2 = 5

- Nhận xét -1 HS đọc; Cả lớp đọc thầm

Trang 9

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài và

chuẩn bị bài: Bảng chia 2

- HS làm và sửa bài

- HS làm tương tự như bài 1

a/ 3 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

b/ 4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

- Nhận xét

- HS nghe

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

………

KỂ CHUYỆN:

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU:

-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.( BT1)

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT2)

-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.( BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có) Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chim sơn ca và bông cúc trắng

Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1

lượt)

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới Một trí khôn hơn trăm trí khôn

* Hoạt động 1: HD kể chuyện

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện

phải thể hiện được điều gì?

-Suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà

vẫn thể hiện được nội dung của đoạn truyện

này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm

4 HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với

nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của

truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi

lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp

nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó đã phù

hợp chưa

- Hát

- 4 HS lên bảng kể chuyện

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ:

+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn

và Gà Rừng gặp nguy hiểm/

+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/

Gà Rừng thể hiện trí khôn/

+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại

Trang 10

- GV nxét chốt lại

b) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể

lại nội dung từng đoạn truyện trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng

đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ sung

nội dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu

thấy HS còn lúng túng

* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá,

giỏi)

-Yc học sinh kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện

theo hình thức phân vai

-Nhận xét, cho điểm từng HS

4 Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài: Bác sĩ sói

nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS

kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn

- Các nhóm trình bày, nhận xét

- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

- HS nxét, bổ sung

- HS khá, giỏi kể theo yêu cầu

- HS nghe

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và xem trước bài sau

………

ÂM NHẠC:

( GV chuyên trách)

……… ………

Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2013

TOÁN:

BẢNG CHIA 2

I MỤC TIÊU:

-Lập được bảng chia 2

-Nhớ được bảng chia 2

-Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2)

-Làm được BT1,BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Phép chia

- Từ một phép tính nhân viết 2 phép

- Hát

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w