Môc tiªu: - Biết cách dùng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản.. Các hoạt động dạy học: A.[r]
Trang 1Tuần 9:
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Toán: Luyện tập tổng hợp
I.Mục tiêu:
- Củng cố cho HS nắm chắc kiến thức về giảm đi một số lần, tìm số chia
- Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài nhanh, chính xác
II Các hoạt động dạy học :
A Ôn luyện : - Nêu cách tìm số chia, giảm đi một số lần ta làm thế nào?( 2 HS )
- GV nhận xét
B Luyện tập:
Bài tập 6 ( T23- BT bổ trợ)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
-> GV nhận xét - HS làm vào vở – nêu kết quả.
Bài tập 7 ( T24- BT bổ trợ)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ->
-> GV nhận xét
Bài tập 8 ( T24- BT bổ trợ) - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -> Nêu
kết quả - HS làm vở - 2 em lên giải theo 2 cách.- Nhận xét chữa bài - nêu lời giải khác
C Củng cố dặn dò :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tập đọc: Ôn luyện đọc
I Mục tiêu:
- Đọc đúng , rành mạch đoạn văn , bài văn đã học ( Tốc độ khoảng 55tiếng/ phút); Trả lời được 1 CH về nội dung đoạn , bài
- HSKG đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( Tốc độ đọc trên 55 tiếng/ phút)
II Đồ dùng dạy – học:
- Thăm ghi tên các bài tập đọc
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Ôn luyện đọc
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm và xem lại bài trong 2 phút
- HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi cho đoạn văn vừa đọc - HS trả lời
Trang 2- GVHS nhận xét – ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Toán: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
I Mục tiêu:
- Biết cách dùng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ
được góc vuông trong trường hợp đơn giản
II Các hoạt động dạy học:
A Ôn luyện: Làm lại BT 2, 3 (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới
Bài 1: Củng cố về vẽ góc vuông
- GV gọi HS quan sát và nêu yêu cầu - Vài HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông đỉnh
O: Đặt e ke sao cho đỉnh góc vuông của
e ke trùng với điểm O và 1 cạnh e ke
trùng với cạnh cho trước Dọc theo cạnh
kia của eke vẽ tia ON ta được góc
vuông…
- HS quan sát GV hướng dẫn và làm mẫu - HS thực hành vẽ
GV yêu cầu HS làm BT - HS tiếp tục vẽ các góc vuông còn lại
vào nháp + 2 HS lên bảng vẽ
Bài 2: HS dùng e ke kiểm tra được góc
vuông
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát, tưởng tượng
nếu khó thì dùng e ke để kiểm tra
- HS quan sát
- HS dùng e ke kiểm tra góc vuông và
điểm số góc vuông ở mỗi hình
- GV gọi HS đọc kết quả - HS nêu miệng:
+ Hình bên phải có 4 góc vuông
Bài 3: HS dùng miếng bìa ghép lại được
góc vuông
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu kết quả - HS quan sát hình trong SGK, tưởng
Trang 3tượng rồi nêu miệng 2 miếng bìa có
đánh số 1 và 4 hoặc 2 và 3 có thể ghép lại được góc vuông (2HS nêu)
C Củng cố dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiếng việt: Ôn tập (T3)
I Mục tiêu:
- Mức độ và yêu cầu về kỉ năng đọc như tiết 1
- Đặt được 2-3 câu theo theo mẫu Ai là gì ?(BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
- Giấy trắng
III Các hoạt động dạy học:
1 GT bài - ghi đầu bài
2 Kiểm tra bài tập đọc (1/4 số HS): Thực hiện như tiết 1
3 Luyện tập:
Bài tập2:
- GV gọi HS nêu cầu BT - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - làm vào nháp
- GV phát giấy cho 5 HS làm - HS làm bài trên giấy dán lên bảng lớp
và đọc kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng:
Bố em là công nhân nhà máy điện
Chúng con là những học trò chăm
ngoan
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - Vài HS nêu yêu cầu bài tập + cả lớp
đọc thầm
- GV: BT này giúp các em thực hành
viết 1 lá đơn đúng thủ tục
- GV giải thích: ND phần kính gửi em
chỉ cần viết tên trường (xã, huyện)
HS chú ý nghe
- GV yêu cầu HS làm bài -> GV theo
dõi, hướng dẫn thêm cho HS
- GV gọi HS đọc bài - 4-5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Trang 44 Củng cố dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tiếng việt: Ôn tập (T4)
I Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2)
- Nghe – viết đúng , trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài CT ( BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
HSKG viết đúng , tương đối đẹp bài CT ( tốc độ trên 55chữ/15phút)
II Các hoạt động dạy học:
A KTBC: Nêu các bài tập đọc ở chủ điểm mái ấm?
B Bài mới
1 Ôn bài tập đọc, HTL
- GV gọi HS đọc bài - HS đọc bài bằng cách " truyền điện"
(10 - 15 em)
- HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng: 10 em
* HD đọc hiểu
- GV cho HS nêu yêu cầu câu hỏi và trả
lời
- HS nêu câu hỏi ở nội dung từng bài tập đọc -> HS khác trả lời
2.Bài tập 2 HS đọc yc bài tập - 2 em đọc
- HS làm bài vào vở - Nêu câu hỏi – lớp nhận xét
- GV kết luận
3 Nghe – viết: Gió heo may
- GV đọc bài – Nghe , viết bài vào vở
- GV đọc lại – khảo bài
C Củng cố dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán Đề - ca - mét Héc - tô - mét
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu của đề - ca - mét và héc tô mét
- Biết quan hệ giữa héc tô mét và đề - ca - mét
- Biết đổi từ đề - ca – mét và héc tô mét ra mét
II Các hoạt động dạy học:
A Ôn luyện: ?1km = ? m (1 HS nêu)
HS + GV nhận xé
Trang 5B Bài mới:
1 giới thiệu Đề - Ca - Mét và Héc tô
mét
+ Các em đã được học các đơn vị đo độ
dài nào ?
- Mi li mét, xăng ti mét; mét, ki lô mét
- GV giới thiệu về dam
- Đề - ca - mét là một đơn vị đo độ dài
Đề - ca - mét ký hiệu là dam
- GV viết bảng: dam - Nhiều HS đọc Đề - ca - mét
- Độ dài của một dam bằng độ dài của
10m
- GV viết 1 dam = 10 m - Nhiều HS đọc 1 dam = 10 m
- Héc – tô - mét kí hiệu là km - Nhiều HS đọc
- Độ dài 1 hm bằng độ dài của 100m và
bằng độ dài của 10 dam
- GV viết: 1hm = 100m - Nhiều HS đọc
1hm = 10 dam
- GV khắc sâu cho HS về mối quan hệ
giữa dam, hm và m
2 Thực hành
Bài 1(dòng1,2,3): Củng cố về mối quan
hệ giữa các đơn vị đo đẫ học
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn một phép tính mẫu
1 hm = …m
+ 1 hm = bao nhiêu mét? 1 hm = 100 m
Vậy điền số 100 vào chỗ trống
+ GV yêu cầu HS làm vào nháp - HS làm nháp + 2 HS lên bảng làm
- HS nêu miệng KQ - HS nhận xét
- GV nhận xét chung
Bài 2(dòng1,2): Yêu cầu tương tự bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - Vài HS nêu yêu cầu bài tập
- GV viết bảng 4 dam = …m
- 1 dam bằng bao nhiêu mét? - 1 dam bằng 10m
- 4 dam gấp mấy lần so với 1 dam - 4 dam gấp 4 lần so với 1 dam
- Vậy muốn biết 4 dam bằng bao nhiêu
mét ta làm như thế nào?
- Lấy 10m x 4 = 40 m
- GV cho HS làm tiếp bài - HS làm tiếp bài vào SGK
- HS nêu miệng kết quả - HS nhận xét VD: 7 dam = 70 m 6 dam = 60 m
Trang 6- GV nhận xét chung 9 dam = 90 m
Bài 3(dòng1,2): Củng cố cộng, trừ các
phép tính với số đo độ dài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng + lớp làm vào vở
- HS nêu kết quả bài dưới lớp - nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
IV: Củng cố dặn dò
- Nêu ND bài (1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tiếng việt: Ôn tập (T5)
I Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật( BT2)
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì ? (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc:
- Bảng lớp chép đoạn văn bài tập 2:
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Kiểm tra học thuộc lòng (1/3 số HS trong lớp)
- GV gọi HS lên bốc thăm - HS lên bốc thăm, xem lại bài vừa chọn
trong 1 phút
- GV gọi HS đọc bài - HS đọc thuộc lòng theo phiều chỉ định
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc theo yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chỉ bảng lớp viết sẵn đoạn văn - HS đọc đoạn văn, suy nghĩ trao đổi
theo cặp -> làm bài vào vở
- GV gọi 3HS lên bảng làm bài - 3HS lên bảng làm -> đọc kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng - 2 -3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh trên lớp
- Cả lớp chữa bài vào vở
- Mỗi bông hoa cỏ may như một cái
tháp nhiều tầng
- Chọn từ " xinh xắn" vì hoa cỏ may giản dị không lộng lẫy
- Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh
xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt
công trình đẹp đẽ, tinh tế đến vậy
- Chọn từ "tinh xảo"vì tinh xảo là khéo léo; còn tinh khôn hơn là khôn ngoan
Trang 7- Hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên là một công trình đẹp đẽ, tinh tế, không thể là một công trình đẹp đẽ, to lớn
4 Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - HS nghe
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân
- GV phát 3 - 4 tờ giấy cho HS làm - HS làm - dán bài lên bảng - đọc kết
quả - HS nhận xét
- GV nhận xét
VD: Đàn cò đang bay lượn trên cánh
đồng
Mẹ dẫn tôi đến trường
5 Củng cố dặn dò:
- Về nhà tiếp tục đọc thuộc lòng
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả: (nghe viết) Những chiếc chuông reo
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn 3 hình thức bài văn xuôi
- Rèn kỉ năng viết đúng , viết đẹp
II Các hoạt động dạy học:
A KTBC: GV đọc: nhóm lửa, kho báu (HS viết bảng con)
GV nhận xét.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD học sinh nghe viết
a Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc diễn cảm đoạn 3bài những
chiếc chuông reo
- GV đọc diễn cảm nắm ND đoạn viết:
- Đoạn văn kể chuyện gì? - HS nêu
- GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
- Đoạn văn trên có mấy câu? - HS nêu
- Những chữ cái nào trong đoạn viết hoa - Các chữ đầu câu
- Luyện viết tiếng khó:
- GV đọc: Ngừng lại, nghẹn ngào… - HS luyện viết vào bảng con
- GV quan sát sửa sai cho HS
b GV đọc bài
- GV quan sát, uấn nắn thêm cho HS - HS nghe viết bài vào vở
Trang 8c Chấm, chữa bài.
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết - HS chú ý nghe
4 Củng cố - dặn dò
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tiếng việt : Ôn tập (T6).
I Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Các phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Ghi sẵn ND bài tập 2 lên bảng
- Bảng lớp viết ND bài tập 3
III Đồ dùng dạy học:
1 GT bài
2 Kiểm tra học thuộc lòng: Thực hiện như T5
Bài tập 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập 2
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT - HS nghe
- GV cho HS xem mấy bông hoa hồng,
hoa huệ, hoa cúc
- HS quan sát
- HS đọc thầm đoạn văn - làm bài cá nhân
- GV mời HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng thi làm bài trên phiếu -
đọc kết quả - HS nhận xét
- GV nhận xét, chấm điểm - 2-3 HS đọc lại bài hoàn chỉnh,
- Cả lớp sửa bài đúng vào vở
- VD: Từ cần điền là:
Màu, hoa huệ, hoa cúc,hoa hồng, vườn xuân
Bài tập 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng làm - 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét Chữa bài cho bạn
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
- Hằng năm cứ vào tháng 9, các
Trang 9trường năm học mới
+ Sau 3 tháng hè trường, chúng em
gặp thầy, gặp bạn
5 Củng cố dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau KT
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biớngử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy học :
- E ke (dùng cho GV + HS )
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn luyện: Nêu quy tắc tìm số chia ? (2HS)
HS + GV nhận xét
2.Thực hành.
Bài 1: ( T25- BT bổ trợ) HS biết dùng
e ke để vẽ và nhận biết góc vuông
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Vài HS nêu yêu cầu bài tập
- GV vẽ hình lên bảng và mời HS:
- HS kiểm tra hình trong SGK + 1 HS lên bảng kiểm tra
- GV gọi HS đọc kết quả phần a a Vài HS nêu kết quả - HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS kẻ phần b - HS đặt E ke, lấy điểm của 3 góc e
kevà đặt tên
- GV kiểm tra, HD học sinh B
- GV nhận xét
Bài 2: ( T26 - BT bổ trợ) Củng cố về
viết tên đỉnh, cạnh và kiểm tra góc
O A
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận để kiểm tra góc và tìm ra
góc vuông
- Trong các hình vẽ đó có mấy góc
vuông
- 2 góc vuông
- Nêu tên đỉnh, góc? - A, cạnh AD, AE; đỉnh B, cạnh BG, BH
- GV kết luận
Bài 3:( T26 - BT bổ trợ) Củng cố về
góc vuông và góc không vuông
Trang 10- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn nắm yêu cầu - Nhận biết (bằng trực giác)
- Góc có đỉnh Q, M là góc vuông
- HS dùng e ke kiểm tra lại 2 góc này
- HS quan sát
- GV hướng dẫn đánh dấu góc vuông - Dùng bút chì đánh dấu góc vuông
- Góc đỉnh: M, N
- GV cho HS củng cố
III Củng cố dặn dò
- Tìm trong lớp những đồ vật nào và
những gì có góc vuông
- HS nêu
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2010
Tiếng việt: Kiểm tra định kì giữa kì 1.
( Đề nhà trường ra)
Toán: Bảng đơn vị đo độ dài
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng(km và m; m và mm)
- Biết làm các phép tính với số đo độ dài
II Đồ dùng dạy học
- Kẻ sẵn một bảng có các dòng, cột nhưng chưa viết chữ số và số
III Các hoạt động dạy học
A Ôn luyện: 1 dam = ?m
1hm = ?dam (1 HS nêu)
B Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài: HS nắm được các ĐV đo và mối quan hệ của các đơn vị
- Hãy nêu các đơn vị đo đã học ? - HS nêu: Mét, minimét, xăng ti mét, đề
xi mét, héc tô mét…
- GV: Trong các đơn vị đo độ dài thì
mét được coi là đơn vị cơ bản
- HS nghe - quan sát
- GV viết mét vào bảng đơn vị đo độ dài
- Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào? - km,hm, dam
(GV viết các đơn vị này vào bên trái cột
mét)
- Nhỏ hơn mét có những đơn vị đo nào? - dm, cm.mm
(GV ghi vào bên phải cột mét)
Trang 11- Hãy nêu quan hệ giữa các đơn vị đo ? - HS nêu: 1m = 10dm, 1 dm= 10cm
- Dau khi HS nêu GV ghi lần lượt vào
bảng
1 hm = 10 dam; 1 dam = 10 m
- GV giới thiệu thêm: 1km = 10 hm
- Em có nhận xét gì về 2 ĐV đo liên
tiếp
- Gấp kém nhau 10 lần
- 1km bằng bao nhiêu mét? - 1m = 1000 mm
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân để
thuộc bảng ĐV đo độ dài
2:Thực hành
Bài 1(dòng1,2,3): GV gọi HS đọc yêu
cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK - HS làm vào SGK - nêu miệng kết quả
- Gọi HS nêu kết quả 1km = 10hm 1m = 10dm
1km = 1000m 1m = 100cm
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
Bài 2(dòng1,2,3): GV gọi HS nêu yêu
cầu
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn làm 1 phép tính mẫu - HS làm nháp - nêu miệng kết quả
8hm = 800 m 9km = 900m 8m = 80 dm
7 dam = 70 m 6m = 600 cm
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3(dòng1,2): HS làm được các phép
tính với số đo độ dài
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu một phép tính
- HS nhận xét 15km x 4 = 60km
3 cm x 6 = 204 cm
36 hm : 3 = 12 km
III Củng cố dặn dò
- Đọc lại bảng đơn vị đo độ dài ? 2 HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Mĩ thuật: Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn.
I Mục tiêu:
- HS hiểu thêm về cách sử dụng màu