III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV Kieåm tra baøi cuõ Giaùo vieân kieåm tra baøi taäp GV nhận xét chữa bài và cho điểm BAØI MỚI:Giới thiệu bài ôn tập về hình học Hướng dẫn ôn tập.. M[r]
Trang 1THỨ HAI:13/09/2010
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN (2T) CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC TIÊU
-A/ ĐỌC
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện va lời của nhân vật -Hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện anh em phải biết nhường nhịn ,yêu thương ,quan tâm đến nhau.(trả lời các câu hỏi 1,2,3,4)
.B.Kể chuyện :
-Dựa vào trí nhớ và gợi ý trong SGK kể lại từng đoạn câu chuyện
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Tranh minh hoạ, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh :SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA
GV gọi 2 HS lên đọc bài Cô giáo tí hon
GV nhận xét và cho điểm HS
Giới thiệu bài
Tập đọc –Kể chuyện :Chiếc áo len (2 tiết)
A.TẬP ĐỌC
-Luyện đọc
GV đọc mẫu lần 1
-GV treo tranh
-Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật
.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu
-GV hướng dẫn hS đọc các từ ngữ còn sai
.GV viết từ khó và hướng dẫn luyện đọc
+Đọc từng đoạn trước lớp
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-GV lưu ý HS đọc các câu
.Anh Tuấn thì thào với mẹ:
-Mẹ ơi ,mẹ dành hết tiền mua cái áo ấy cho em
Lan đi.Con không cần thêm áo đâu
.Giọng mẹ trầm xuống:
-Năm nay trời lạnh lắm.Không có áo ấm ,con sẽ
ốm mất
-GV kết hợp giải nghĩa từ :bối rối,kiêu căng…
-GV có thể yêu cầu HS đặt câu vời từ này
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong
nhóm
-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
GV khen nhóm đọc tốt
HS đọc bài và trả lời câu hỏi 2và 3
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-Cả lớp quan sát
-HS đọc từng câu theo dãy HS khác lắng nghe bạn đọc và rút ra từ khó ,bạn đọc còn sai
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài (1 hoặc 2 lượt )
-HS luyện đọc theo nhóm nhỏ -HS đọc theo yêu cầu của GV
-HS đọc thầm đoạn 1
Đọc đúng dấu câu phân biệt dẫn chuyện
va lời của nhân vật
Trang 2* Tìm hiểu bài
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn và trao đổi nội
dung bài theo các câu hỏi
HS đọc đoạn 1
-Chiếc áo len của Hoà đẹp và tiện lợi như thế
nào?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
-Vì sao Lan dỗi mẹ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
-Anh tuấn nói với mẹ nhữnggì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi :Vì sao
Lan ân hận?
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, và tìm 1 tên khác
cho chuyện
Theo em Lan có ngoan không?Vì sao?
Luyện đọc lại
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4
em Yêu cầu các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
B KỂ CHUYỆN
1/Gv nêu nhiệm vụ:
2/Hướng dẫn kể từng đoạn theo gợi ý:
a)Giúp Hs nắm nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý
-GV giải thích:
+Kể heo gợi ý :gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý
trong truyện
+Kể theo lời của Lan:kể theo cách nhập vai,
b)Kể mẫu đoạn 1
GV gọi 1 HS đọc gợi ý trong SGK
- 1 HS kể mẫu đoạn 1 theo lời của Lan.từng cặp
tập kể
-GV mời 1 số nhóm lên kể lại câu chuyện
GV và HS nhận xét
Củng cố –dặn dò :
-Câu chuyện này giúp em hiểu ra điều gì?
-GV động viên khen ngợi
- HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2
-Vì mẹ nói rằngkhông thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy
-1 HS đọc,cả lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
-Các nhóm trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi.HS trả lời theo suy nghĩ của mình.Ví dụ:
+Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
+Vì Lan thấy mình ích kỉ,chỉ nghĩ đến bản thân,không nghĩ đến anh
+Vì cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn ,độ lượng của anh…
-HS phát biểu.Ví dụ : +Mẹ và hai con +Tấm lòng của người anh
+Cô bé ngoan
+Cô bé biết ân hận…
-Lan ngoan vì Lan nhận ra là mình sai muốn sửa chữa ngay khuyết điểm
-HS luyện đọc theo nhóm -Các nhóm thi đọc
-Cả lớp đọc thầm -1 HS kể mẫu đoạn 1
-Từng cặp HS tập kể
-1 vài nhóm lên kể lại câu chuyện, mỗi HS kể 1 đoạn
-HS trả lời heo suy nghĩ.Ví dụ:
+Giận dỗi mẹ như ạn Lan là không nên
+Không ên íc kỉ ,chỉ ngĩ đến minh
+Trong giađình phải biết nhường nhịn,quan tâm đến người khác…
TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/ MỤC TIÊU
-Giúp HS: tính độ dài đường gấp khúc,chu vi hình tam , tứ giác
-Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 1
-Học sinh : Vở bài tập
Trang 3III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra bài tập
GV nhận xét chữa bài và cho điểm
BÀI MỚI:Giới thiệu bài ôn tập về hình học
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
GV HS đọc yêu cầu phần a
Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế
?ø-Đường gấp khú ABCD có mấy đoạn thẳng, những
đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn
thẳng
HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD
GV chữa bài và cho điểm
Yêu cầu HS đọc đề bài phần b
Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình
Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những
cạnh nào? nêu độ dài của từng cạnh
Hãy tính chu vi của hình tam giác này?
GV chữa bài và cho điểm
Bài 2:
HS đọc đề bài, nêu cách đo độ dài đoạn thẳng
cho trước rồi thực hành cáqnh tính chu vi của hình
chữ nhật ABCD
Bài 3:
HS quan sát hình và hướng dẫn các em đánh số
thứ tự cho từng phần hình như hình bên
GV yêu cầu HS đếm số hình vuông có trong hình
vẽ bênvà gọi tên theo hình đánh số
Có 5 hình vuông, đó là hình (1+2), hình 3,
hình(4+5), hình 6, hình (1+2+3+4+5+6)
GV yêu cầu HS đếm số hình tam giác:
Có 6 hình tam giác , đó là hình 1, hình 2, hình 4,
hình 5 hình (2+3+4), hình (1+6+5)
Củng cố – dặn dò
HS về nhà luyện tập, về chu vi các hình, độ dài
đưởng gấp khúc
Nhận xét tiết học
2 HS lên bảng làm bài
-Tính độ dài đường gấp khúcABCD
-Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
-Đường gấp khúc ABCD bao gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là
AB,BC,CD Độ dài của đoạn thẳng
AB là 34 cm, BC là 12 cm,CD là 40cm
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
34 + 12 + 40 = 86 ( cm ) -Tính chu vi hình tam giác MNP
- Chu vi của 1 hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó
Hình tam giác MNP có 3 cạnh, đó là MN,NP,PM Độ dài của MN là 34
cm, NP là 12 cm, PM là 40 cm
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
Bài giải Chu vi của hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 ( cm ) Đáp số : 86 cm
Làm bài: Bài giải Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
3+2+3+2= 10 ( cm )
HS tính độ dài đườn
g gấp khúc
vi 1 hình
ĐẠO ĐỨC GIỮ LỜI HỨA (T1) I/ MỤC TIÊU
- Giúp HS nêu: được một vài ví dụ về giữ õ lời hứa
- Giữ lời hứa với bạn bè mọi người trong đời sống hàng ngày
-Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm
- Tôn trọng , đồng tình với những người biết giữ lời hứa và ngược lại
II/CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Câu chuyện :Chiếc vòng bạc Phiếu,Bảng phụ
Trang 4- Học sinh :Vở bài tập đạo đức 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Thảo luận chuyện :Chiếc vòng
bạc
GV kể chuyện : Chiếc vòng bạc
GV chia lớp htành 6 nhóm và yêu cầu thảo
luận các câu hỏi sau:
Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau hai
năm đi xa? Việc làm đó thể hiện điều gì?
Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước
việc làm của Bác?
Em rút lại được bài học gì qua câu chuyện
này?
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý
kiến
Thếnào là giữ lời hứa?
-Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
đánh giá và nhận xét như thế nào?
*GV chốt ý:
Dù bận nhiều công việc, dù qua thời gian dài
nhưng Bác Hồ vẫn không quên lời hứa với
embé.việc làm đó của Bác khiến mọi người
rất cảm động và kính phục
Hoạt động 2: Nhận xét tình huống
GV chia lớp thành 4 nhóm.GV phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu giao việc và yêu cầu HS thảo
luận theo nội dung của phiếu
GV nhận xét , kết luận về các câu trả lời của
các nhóm
+Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
+Khi không thực hiện được lời hứa ta cần
phải làm gì?
*Kết luận:
-Cần phải giữ đúng lời hứa vì giữ lời hứa thể
hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
-Vì 1 lí do nào đó mà không thực hiện được
lời hứa , cần phải mói rõ lí do và xin lỗi họ
càng sớm càng tốt
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
GV yêu cầu HS liên hệ theo định hướng :
Em đã hứa với ai, điều gì?
Kết quả của lời hứa đó thế nào?
Em nghĩ gì về việc làm của chính mình?
Yêu cầu HS nhận xét
*Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình
-là thực hiện đúng những điều mình đã nói với người khác
-Sẽ được mọi người xung quanh tôn trọng,yêu quý,tin cậy
-Các nhóm cử nhóm trưởng và tiến hành thảo luận tình huống theo phiếu được giao
-Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
-thể hiện sự lịch sự ,tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
-cần xin lỗi và báo sớm cho người đó
-2 HS nhắc lại
-HS tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện , việc làm của mình
-HS nhận xét việc làm , hành động của bạn
Trang 5THỨ BA:14.09.2010
CHÍNH TẢ CHIẾC ÁO LEN
I/ MỤC TIÊU
-Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng các bài tập(2)a/b Điền đúng 9 chữ vào ô trống trong bảng(BT3)
-Trình bày sạch đẹp
CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Bảng phụ có sẵn bài 3
-Học sinh :Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS viết các từ khó c:gắn bó,nhọc
nhằn,khăn tay,khăng khít
GV sửa chữa,nhận xét
BÀI MỚI:Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc mẫu bài Chính tả
Vì sao Lan ân hận?
Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu
câu gì?
GV lưu ý HS các từ khó và yêu cầu HS viết
bảng con: ấm áp,xin lỗi,xấu hổ,vờ ngủ
GV sửa cho HS
GV đọc chính tả cho HS viết
GV đọc bài cho HS viết bài.GV theo dõi ,uốn
nắn tư thế ngồi viết của HS
Chấm ,chữa bài:
GV yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm tra
bài của bạn
GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
GV cho HS làm bài tập 2 a
GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 3:
GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
GV gọi 1 HS làm mẫu:gh- giê hát
HS lên bảng làm,cả lớp làm vào VBT
GV gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
GV sửa lại cho HS
Củng cố – dặn dò
Yêu cầu HS về nhà sửa bài
GV nhận xét tiết học
-HS viết các từ khó vào bảng con
-2 HS đọc lại bài chính tả
-Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn,làm cho anh phải nhường phần mình cho em
-Viết hoa chữ cái đầu tiên trong đoạn,đầu câu,tên riêng
-Dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
-HS viết từ khó vào bảng con
-HS nghe và viết bài vào vở
-2 HS lên bảng làm bài
a)cuộn tròn,chân thật,chậm trễ
b)ên nghe nặng trịch/lòng dạ thẳng băng/Vành tai thợ mộc nằm ngang/Anh
đi học vẽ,sẵn sàng mang theo.(là cái bút chì)
-1HS lên bảng điền, cả lớp làm vào VBT
TỰ NHIÊN XÃ HỘI BỆNH LAO PHỔI
Trang 6I/ MỤC TIÊU
- Biết cần tiêm phòng bệnh lao phổi.thở không khí trong lành , ăn đủ chất
- Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi
- Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Các hình minh hoạ trang 12,13, SGK, Phiếu giao việc
-Học sinh :Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Bệnh lao phổi
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân, biểu
hiện và tác hại của bệnh lao phổi
Cách tiến hành
Trong các bệnh đường hô hấp, bệnh lao
phổi là bệnh nguy hiểm nhất
GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 12
và đọc lời thoại của các nhân vật
Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm có 6
em,yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi
trang 12:
Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
Người bị mắc bệnh lao phổi thường có
những biểu hiện nào?
Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang
người lành bằng con đường nào?
Bệnh lao phổi gây ra tác hại như thế nào
đối với người bệnh và người xung quanh?
GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo các kết
quả thảo luận
*GV kết luận chung:
không giữ vệ sinh
*Hoạt động 2: Phòng bệnh lao phổi
Mục tiêu: Biết cách phòng bệnh lao phổi
cho mình và cho mọi người
Cách tiến hành
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các
nhóm quan sát tranh trang 13 và trả lời các
câu hỏi
Tranh minh hoạ điều gì?
Đó là việc nên làm hay không nên làm để
phòng bệnh lao phổi? Vì sao?
GV nhận xét, ghi nhanh các câu trả lời trên
bảng và rút ra kết luận:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả
lời:
Gia đình em đã tích cực phòng bệnh lao
phổi chưa? Cho ví dụ
Theo em gia đình em còn cần làm những
3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Đọc 2 lần trước lớp, mỗi lần 2 HS đọc
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo các kết quả thảo luận
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Chia nhóm và thảo luận theo yêu cầu của GV
-Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ xung
+ Nguyên nhân:Do vi khuẩn lao gây ra
+ Biểu hiện: Người bệnh thấy mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều
+ Đường lây: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành bằng đường hô hấp
+ Tác hại: Làm suy giảm sức khoẻ người bệnh, nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hiểm đến tính mạng Làm tốn kém tiền của
Có thể lây sang mọi người xung quanh nếu
- HS nhắc lại
- HS tự do phát biểu ý kiến
Trang 7việc gì để phòng bệnh lao phổi?
GV tổng kết hoạt động, tuyên dương những
,học sinh đã thực hiện tốt việc phòng bệnh
lao phổi
* Củng cố - dặn dò:
-Yêu cầu HS làm bài tập trong vở BT
-Nhắc nhở học sinh thực hiện bài học
-Nhận xét tiết học
TOÁN ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC TIÊU
-Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
-Biết giải toán về hơn kém nhau một số đơn vị
-Tự tin khi học toán
II/ CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 3b
-Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra các bài tập về nhà
Nhận xét , chữa bài và cho điểm
BÀI MỚI:Giới thiệu bài Oân tập về giải toán
Hướng dẫn ôn tập bài
Bài 1:
Gọi HS đọc đề bài
Xác định dạng tón về nhiều hơn
Hướng dẫn HS về vẽ sơ đồ bài toán giải
GV chữa bài và cho điểm
Bài 2:
Gọi HS đọc đề bài
Xác định dạng toán về nhiều hơn
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Số xăng buổi chiề bán được là số lớn hay số
bé ?
Hướng dẫn HS về vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
GV chữa bài và cho điểm
Bài 3a:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu cầu bài bài 3 phần a
Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và phân
tích đề bài
Hàng trên có mấy quả cam?
Hàng dưới có mấy quả cam?
Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam?
-Con làm như thế nào để biết hàng trên có
nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam?
-GV 2 HS lên bảng trình bày lời giải
-3 HS làm bài trên bảng
- Tóm tắt
Đột Một:
Đội Hai:
-Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
-Là số bé
Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bán
635 – 128 = 507 (l)
-1 HS đọc -Hàng trên có 7 quả cam
-Hàng dưới có 5 quả cam
-Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam
-Con thực hiện phép tính: 7 – 5 = 2
230 cây
90 cây
Trang 8Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần hơn của
số lớn hơn so với số bé Để tìm phần hơn của
số lớn ta lấy số lớn trừ đi số bé
-Vì sao con biết hàng dưới ít hơn hàng trên 2
quả cam?
Kết luận: Đây là bài toán tìm phần kém của
số bé so với số lớn Để giải bài toán náy
chúng ta cũng thực hiện phép trừ số lớn cho
số bé
Bài 3b
GV yêu cầu HS tóm tắt rồi tự giải
Củng cố – dặn dò
Yêu cầu HS về nhà ôn luyện thêm về các
bẳng nhân, chia đã học
GV nhận xét tiết học
-Hàng dưới ít hơn hàng tên 2 quả cam
-Vì 7 – 5 = 2
-HS làm bài vào vở bài tập
THỂ DỤC TẬP HỢP HÀNG NGANG,DÓNG HÀNG ,ĐIỂM SỐ I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Ơn tập hợp hàng dọc , dĩng hàng , điểm số, quay trái, quay phải
-Y/c thực hiện tương đối chính xác,các kỹ năng về ĐHĐN
- Học tập hợp hàng ngang, dĩng hàng, điểm số Y/c thực hiện động tác tương đối đúng
-Trị chơi: Tìm người chỉ huy.Y/c học sinh tham gia trị chơi đúng luật
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm : Sân trường; 1 cịi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vịng trên sân tập
Giậm chân ……giậm Đứng lại …….đứng
( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1 chân trái,
nhịp 2 chân phải)
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a Tập hợp hàng dọc, dĩng hàng, điểm số, quay trái,
quay phải
- Thành 4 hàng dọc …… tập hợp
- Nhìn trước ……….Thẳng Thơi
- Nghiêm; nghỉ
- Bên trái ( Phải)……… quay
Nhận xét
b Học tập hợp hàng ngang, dĩng hàng, đỉêm số:
GV thực hiện mẫu, HS tập theo động tác
Nhận xét
c Trị chơi: Đi tìm người chỉ huy
GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đi thường theo nhịp và hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình tập luyện
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV Đội hình trị chơi
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
GV
Trang 9THỨ TƯ: 15.09.2010
TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ
I/ MỤC TIÊU
-Biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và các khổ thơ
-Hiểu nội dung và ý nghĩa củabài thơ :hiểu tình cảm yêu thương ,hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà(trả lời được các câu hỏi SGK)
-Yêu thương ,kính trọng ông bà
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Tranh minh hoa và bảng viết sẵn câu thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ
Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn câu
chuyện :
GV nhận xét và cho điểm HS
BÀI MỚI:Giới thiệu bài
Luyện đọc
GV đọc mẫu lần 1
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà
HS đọc chưa chính xác
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp (1 đến 2 lượt ).GV nhắc nhở các
em ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ:
Ơi /chích choè ơi!//
Chim đừng hót nữa ,/
Bà em ốm rồi,/
Lặng/cho bà ngủ.//
Hoa cam ,/hoa khế/
Chín lặng trong vườn,/
Bà mơ tay cháu/
Quạt/ đầy hương thơm.//
GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải
cuối bài (thiu thiu)
GV chia nhóm đôi và yêu cầu HS luyện đọc
theo nhóm
GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV đọc lại toàn bài lần 2
Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
Cảnh vật trong nhà,ngoài vườn như thế nào?
Bà mơ thấy gì?
Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu đối
với bà như thế nào?
4 HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ
Và rút ra từ các bạn đọc sai
-HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV
-HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
-Hai HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm đôi và luyện đọc
-HS cả lớp đọc thầm bài thơ
-Bạn quạt cho bà ngủ
-Mọi vật đều im lặng như đang ngủ:ngấn nắng thiu thiu trên tường ,cốc chén nằm im ,hoa cam ,hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ,chỉ có 1 chú chích choè đang hót
-Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới
-HS trao đổi trong nhóm và trả lời
+Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hương thơm của hoa cam,hoa khế
Đọc đúng từ khó ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ:
Trang 10GV chốt lại:Cháu rất hiếu thảo,yêu thương
,chăm sóc bà
Học thuộc lòng bài thơ
HS thi đọc thuộc bài thơ theo hình thức đọc
tiếp sức
GV tổng kết cuộc thi Khen ngợi
Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng
cả bài thơ
-HS trả lời theo suy nghĩ
-HS luyện học thuộc theo hướng dẫn của GV
-HS thi học thuộc cả bài thơ
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA:B I/ MỤC TIÊU
- Củng cố cách viết chữ hoa B : Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui Định
- Rèn kĩ năng viết tên riêng và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Trình bày sạch đẹp
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Mẫu chữ viết hoa.Tên riêng Bố Hạ và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
-Học sinh :Vở tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài viết của ở nhà HS
GV cho cả lớp viết bảng con:Âu Lạc,
GV nhận xét chung
BÀI MỚI:Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS viết trên bảng con
Luyện viết chữ hoa:
GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên
riêng và từ ứng dụng
GV viết mẫu cách chữ hoa trên, kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
GV yêu cầu HS viết từng chữ (B,H,T) trên bảng
con
GV sữa cho HS viết đúng mẫu
Luyện viết từ ứng dụng ( Tên riêng )
GV yêu cầu 1 HS đọc từ ứng dụng
GV giới thiệu:Bố Hạmột xã ở huyện Yên
Thế,tỉnh Bắc Giang nơi có giống cam nổi tiếng
Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
GV sửa cho HS
Luyện viết câu ứng dụng:
GV gọi HS đọc câu ứng dụng
GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ:Bầu và bí
là những giống cây kác nhau mọc trên cùng 1
giàn.Khuyên bầu thương lấy bí là khuyên người
trong 1 nước phải yêu thương ,đùm bọc lẫn nhau
Yêu cầu HS viết bảng con các chữ: Bầu Tuy
-HS viết bảng con
-B,H,T
-HS quan sát, 1 số HS nhắc lại cách viết
-HS tập viết từng chữ trên bảng con
-1 HS đọc từ ứng dụng: Tên riêng Bố Hạ