1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 7 (29)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giống nhau - Nêu câu hỏi để nhớ và vận dụng -> Trong cuộc sống có rất nhiều loại - Liên hệ vào cuộc sống hoa, số cánh hoa, maù sắc, hình dạng cánh hoa của các loài hoa rất đa dạng b Hướn[r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn : 01/10/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2011

TIẾT 1: TẬP TRUNG

TIẾT 2: THỂ DỤC

( GV chuyên dạy )

TIẾT 3 -4: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( Tiết 19- 20 )

TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

I/ Mục đích yêu cầu :

TĐ : Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Khơng được chơi bĩng dưới lịng đường vì dễ gây tai nạn Phải tơn trọng luật giao thơng , tơn trọng luật lệ , qui tắc chung của cộng đồng ( Trả lời được các CH trong SGK )

KC: Kể lại được một đoạn văn của câu chuyện

*-Kiểm sốt cảm xúc

-Ra quyết định

-Đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng

GV : Tranh vẽ minh hoạ HS ; SGK

*PP: Trải nghiệm, Đặt câu hỏi, Thảo luận cặp đơi-chia sẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lịng 1 đoạn bài :

Nhớ lại buổi đầu đi học Trả lời ngắn gọn ND

đoạn vừa đọc

B Bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

2 Luyện đọc

- GV đọc bài

* HD HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1

(KNS) -Kiểm sốt cảm xúc -Ra quyết định

-Đảm nhận trách nhiệm

+ Đọc từng câu

- Chú ý các từ ngữ : lịng đường, lao đến, nổi

nĩng, tán loạn,

+ Đọc cả đoạn trước lớp

- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

+ Đọc theo nhĩm

- HS đọc bài

- Trả lời câu hỏi

- HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc 11 câu trong đoạn

- HS đọc cả đoạn trước lớp

Trang 2

+ Đọc đồng thanh đoạn 1

- Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu ?

- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?

* HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2

+ Đọc từng câu

- Chú ý các từ : chệch, lảo đảo, khuỵu xuống,

+ Đọc đoạn trước lớp

- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn

- Thái độ của các bạn như thế nào khi tai nạn sảy

ra ?

* HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3

+ Đọc từng câu

- Chú ý từ ngữ : lén nhìn, xuýt xoa, xích lô

+ Đọc đoạn trước lớp

- Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận

trước tai nạn do mình gây ra ?

- Câu chuyện muốn nó với em điều gì ?

3 Luyện dọc lại

- GV nhận xét

- Cả lớp đồng thanh đoạn 1

- Chơi đá bóng dưới lòng đường

- Vì Long mải đá bóng xuýt tông phải xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn

- HS đọc lại đoạn văn

- HS nối nhau đọc từng câu

- HS đọc lại đoạn văn trước lớp

- Quang sút bóng chệch lên vỉa

hè, đập vào đầu 1 cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu xuống

- Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy

- HS nói nhau đọc từng câu

- HS đọc đoạn trước lớp

- Quang nấp sau 1 gốc cây lén nhìn sang Quang sợ tái cả người,

- HS phát biểu

- HS thi đọc lại đoạn 3

- HS luyện đọc phân vai

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

- Mỗi em sẽ nhập vai 1 nhân vật trong câu

chuyện, kể lại 1 đoạn của câu chuyện

2 Giúp HS hiểu yêu cầu của BT

- Câu chuyện vốn đựơc kể theo lời ai ?

- Có thể kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời

của những nhân vật nào ?

- GV nhận xét lời kể mẫu

- GV và cả lớp bình chọn người kể hay

HS khá , giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện

theo lời của một nhân vật

- Người dẫn chuyện

- Đoạn 1 : theo lời Long, Quang,

Vũ, bác đi xe máy

- Đoạn 2 : theo lời Quang, Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi

- Đoạn 3 : Theo lời Quang, ông

cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô + 1 HS kể mẫu 1 đoạn

- Từng cặp HS tập kể

- HS thi kể chuyện

Trang 3

4/ Củng cố, dặn dò Em nhận xét gì về nhân vật Quang ? GV nhắc HS nhớ lời khuyên của câu chuyện Về nhà kể lại chuyện cho bạn bè và người thân nghe

TIẾT 5: TOÁN ( Tiết 31 )

BẢNG NHÂN 7

I/Mục tiêu

- Bước đầu thuộc bảng nhân 7 Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán

II/Đồ dùng dạy học

- 10 tấm bìa mỗi tấm bìa có gắn 7 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7 (không ghi kq phép tính)

Phương pháp Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập III/Các hoạt động dạy học Bài 1 Bài 2 Bài 3

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vở bài tập

toán của h/s

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài

b./ Hd thành lập bảng nhân 7.

- Gắn 1 tấm bài có 7 hình tròn lên bảng

và hỏi có mấy hình tròn?

- 7 hình tròn được lấy mấy lần?

- 7 được lấy mấy lần?

- Nêu phép tính tương ứng

- Gắn tiếp 2 tấm bìa và hỏi: Có 2 tấm bìa,

mỗi tấm có 7 tròn Vậy 7 hình tròn được

lấy mấy lần?

- Hãy lập p/t tương ứng

- 7 nhân 2 bằng mấy?

- Vì sao con biết 7 nhân 2 bằng 14

- Hd h/s lập p/t 7 x 3 = 21 tương tự như

trên

- Bạn nào có thể tìm được k/q phép tính 7

x 4?

- Y/c h/s tìm kq của p/t nhân còn lại

- G/v chỉ vào bảng và nói: Đây là bảng

nhân 7

- Y/c h/s nhận xét bảng nhân 7

- Hát

- H/s đổi vở để kiểm tra

- H/s lắng nghe

- H/s nhắc lại đầu bài, ghi đầu bài

- H/s quan sát hđ của g/v và trả lời có 7 hình tròn

- 7 hình tròn được lấy 1 lần

- 7 được lấy 1 lần

- 7 x 1 = 7

- 1 h/s đọc lại phép tính trên

- H/s quan sát và trả lời: 7 được lấy 2 lần

- 7 x 2

- 7 x 2 = 14

- Vì 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14

Nên 7 x 2 = 14

- 2 h/s đọc phép tính 7 x 2 = 14

- 7 x 4 = 7 + 7 + 7 + 7 = 28 hoặc: 7 x 4 = 21 + 7 = 28 (vì 7 x 4 =

7 x 3 + 7)

- h/s nhắc lại cách tìm kết quả trên

- H/s làm tiếp vào vở

Trang 4

- Y/c h/s đọc thuộc bảng nhân 7 (xoá dần

bảng cho h/s đọc thuộc)

- T/c cho h/s thi đọc thuộc lòng

c Luyện tập.

* Bài 1

- Bài y/c làm gì?

- Y/c h/s tự làm bài

- Trong bài có phép tính nào không có

trong bảng nhân 7? Nêu cách tính

* Bài 2

- Mỗi tuấn có mấy ngày?

- Bài toán y/c tìm gì?

- Y/c cả lớp tìm và giải

- G/v theo dõi h/s làm bài, kèm h/s yếu

- G/v nhận xét, ghi điểm

* Bài 3

- Con có nhận xét gì về 3 số ở 3 ô đầu

- Y/c h/s điền tiếp số thích hợp vào ô

trống

- Đây là những số đếm thêm 7 từ 7  10

chính là các số tích trong bảng nhân 7

- h/s lần lượt lên bảng ghi k/q vào các p/t còn lại

- Thừa số thứ nhất đều là 7

- Thừa số thứ 2 là các số từ 1 đến 10 mỗi lần thêm 1

- Tích là các số từ 7 đến 70 mỗi lần thêm 7

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 lần Sau đó h/s tự đọc thuộc

- H/s thi đọc thuộc bảng nhân 7

- H/s làm vào vở, đổi vở k/t nhau

- H/s nối tiếp nêu k/q p/t

7 x 3 = 21

7 x 5 = 35

7 x 7 = 49

7 x 8 = 56

7 x 6 = 42

7 x 4 = 28

- 0 x 7 = 0 0 nhân với bất kỳ số nào

7 x 0 = 0 cũng bằng 0

- h/s đọc đề bài

Bài giải

4 tuần có số ngày là:

7 x 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày

- H/s nhận xét

- h/s đọc yêu cầu

- Các số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn mỗi lần thêm 7

(7 + 7 = 14, 14 + 7 = 21)

- H/s làm vào vở

- h/s lên bảng điền: 7, 14, 21, 28, 35,

42, 49, 56, 63, 70

- h/s đọc lại, nhận xét

- h/s đọc thuộc lòng bảng nhân 7  g/v điền bảng

4 Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 7, chuẩn bị

bài sau

Trang 5

Ngày soạn : 02/10/2011 Ngày dạy : Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2011

TIẾT 1 : TOÁN ( Tiết 32 )

LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu

- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức , trong giải toán -

- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể

II/Đồ dùng dạy học

- Phương pháp Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập

III/Các hoạt động dạy học Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

1.Bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 tiết

trước

- Gọi học sinh đọc bảng nhân 7

- Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm BT:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Cho cả lớp tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của

phép nhân trong cùng 1 cột?

Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con

- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu

thức

- Cho HS đổi chéo để KT bài nhau

- Nhận xét bài làm của học sinh, chữa

bài

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3.

- HS lên bảng làm bài

- HS đọc bảng nhân 7

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- HS nêu đề bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Nêu miệng kết quả nhẩm về bảng nhân 7

7 x 2 = 14 7 x 6 = 42

2 x 7 = 14 6 x 7= 42

+ Vị trí các thừa số thay đổi nhưng kết quả không thay đổi

- HS nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài vào bảng con

- 2 học sinh lên bảng thực hiện

7 x 5 + 15 = 7 x 9 + 17 =

35 + 15 = 50 63 + 17 =80

- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- HS đọc đề bài sách giáo khoa

Trang 6

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 4 : -Gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu cả lớp thực hiện và nhận xét

kết quả

- Yêu cầu học sinh lên bảng tính và điền

kết quả, cả lớp theo dõi bổ sung

- Nhận xét bài làm của học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập

đã làm

- Cả lớp làm vào vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét chữa bài:

Giải

Số hoa 5 lọ là :

7 x 5 = 30 ( bông )

Đ/S: 30 bông hoa

- HS đọc đề bài

- Cả lớp cùng thực hiện vào vở

- Một em lên tính và điền kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung:

a/ Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

7 x 4 = 28 ( ô vuông ) b/ Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

4 x 7 = 28 ( ô vuông )

- Đọc bảng nhân 7

- Về nhà học bài và làm bài tập

TIẾT 2 : CHÍNH TẢ ( Tiết 13 )

I/ Mục đích yêu cầu :

- Chép và trình đúng bài chính tả Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập do Gv soạn điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

II Đồ dùng

- GV : Bảng lớp viết sẵn BT chép, bảng phụ viết bảng chữ BT 3 Vở chính tả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc , học sinh lên bảng viết, cả

lớp viết ở bảng con các từ: nhà nghèo,

ngoằn ngoèo, cái gương, vườn rau

- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng học

- HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con các từ GV yêu cầu

Trang 7

sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn HS tập chép:

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Đọc đoạn văn chép trên bảng

-Yêu cầu học sinh nhìn bảng đọc lại

đoạn văn

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa ?

+Lời nhân vật đặt sau những dấu gì ?

- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng

khó: Xích lô , quá quắt , bỗng .

* Cho học sinh nhìn bảng chép bài vào

vở

- Yêu cầu nhìn lên bảng dò bài, tự bắt

lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2, a,b :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2 a,b

- Yêu cầu cả lớp làm vàoVBT

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Mời 1 số HS đọc kết quả, giải câu đố

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

*Bài 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu học sinh làm vào VBT

- HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài

- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài

- Gọi HS đọc 11 chữ và tên chữ ghi

trên bảng

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

- Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nhìn bảng chép bài vào vở

- Nhìn bảng và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- HS đọc yêu cầu BT

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS lên bảng làm bài cả lớp theo dõi

và nhận xét

- HS đọc kết quả, giải câu đố

a, Là cái bút mực

b, Là quả dừa

- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp tự làm bài

- HS lần lượt lên bảng điền 11 chữ và tên chữ theo thứ tự vào bảng

- Cả lớp nhìn lên bảng để nhận xét

- HS đọc lại 11 chữ và tên chữ trên bảng

Trang 8

- Cho HS học thuộc 11 tên chữ tại lớp.

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài

mới

- Cả lớp học thuộc 11 chữ vừa điền STT Chữ Tên chữ

1 q quy

2 r e – rờ

3 s ét - sì

4 t tê

5 th tê - hát

6 tr tê – e – rờ

7 u u

8 ư ư

9 v vê

10 x Ích - xì

11 y i dài

- Về nhà học bài và viết lại cho đúng những từ đã viết sai

TIẾT 3: THỦ CÔNG ( Tiết 7 )

GẤP CẮT DÁN BÔNG HOA (T 1)

I/ Mục tiêu:

- Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa Gấp, cắt, dán được bông hoa Các cánh của bông hoa tương đối đều nhau Hứng thú với giờ học gấp, cắt, dán hình

II/ Chuẩn bị:

- Mẫu các bông hoa 4 cánh, 5 cánh, 8 cánh đã cắt Qui trinh gấp, cắt Giấy thủ công, giấy trắng làm nền, kéo, hồ dán, bút màu, Giấy thủ công màu đỏ, vàng, Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ,

III/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách gấp, cắt ngôi sao vàng?

3 Bài mới:

a) Quan sát và nhận xét mẫu

- Đưa mẫu cho HS quan sát, yêu cầu

nhận xét ngôi sao 4 cánh, 5 cánh, 8 cánh

+ Các bông hoa có màu sắc như thế

- HS nêu

- HS quan sát mẫu và trả lời câu hỏi của GV

-> Các bông hoa có nhiều màu rất đẹp

Trang 9

+ Số cánh của mỗi bơng hoa ra sao?

- Nêu câu hỏi để nhớ và vận dụng

- Liên hệ vào cuộc sống

b) Hướng dẫn mẫu:

* Gấp cắt bơng hoa 5 cánh

- Gọi HS lên bảng thực hành thao tác

gấp ngơi sao 5 cánh

- Hướng dẫn HS gấp theo các bước:

+ Gấp, cắt hình vuơng cạnh 6 ơ

+ Gấp như ngơi sao 5 cánh

+ Vẽ đường cong tạo cánh hoa

+ Dùng kéo thực hiện đường cong cắt

được cánh hoa

* Gấp cắt bơng hoa 4 cánh, 8 cánh

- Hướng dẫn theo các bước: Gấp cắt

hình vuơng to nhỏ khác nhau

- Gấp làm 4 phần bằng nhau( H5a)

- Tiếp tục thành 8 phần bằng nhau(

H5b)

- Vẽ đường cong

- Dùng kéo cắt theo đường cong để tạo

bơng hoa 4 cánh

- GV hướng dẫn cách gấp, cắt bơng hoa

8 cánh

+ Gấp đơi hình 5b ta được 16 phần bằng

nhau(6a) cắt lượn theo đường cong ta

được bơng hoa 8 cánh

c) Dán bơng hoa

- GV hướng dẫn dán bơng hoa trên giấy

trắng

- GV cho HS thực hành giấy nháp

- Nhận xét kĩ thuật gấp, cắt

-> Số cánh khác nhau, nhưng cánh giống nhau

-> Trong cuộc sống cĩ rất nhiều loại hoa, số cánh hoa, má sắc, hình dạng cánh hoa của các lồi hoa rất đa dạng

- HS lên bảng thực hiện thao tác gấp ngơi sao, bạn nhận xét

- HS quan sát

- Yêu cầu HS quan sát

- HS lên bảng thực hành thao tác gấp, cắt

- HS lớp gấp, cắt

IV Củng cố, dặn dị: Nhận xét tiết học Dặn dị chuẩn bị tiết sau

TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC ( Tiết 7 )

QUAN TÂM CHĂM SĨC ƠNG BÀ,

CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sĩc những người thân trong gia đình biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sĩc lẫn nhau Quan tâm, chăm sĩc ơng bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

Trang 10

- HS biết yêu quý người thân, thích học giờ Đạo đức.

*-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân.

-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới thân.

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc ngưới thân trong những việc vừa sức.

II Đồ dùng: Phiếu giao việc, các tấm bìa đỏ

*PP: Thảo luận nhóm, Đóng vai, Kể chuyện.

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Bài cũ: "Tự làm lấy việc của mình"

+ Các em đã từng tự làm lấy việc của

mình?

+ Các em đã thực hiện việc đó như thế

nào?

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn

thành công việc?

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: Khởi động

-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người

thân.

-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy

nghĩ, cảm xúc của ngưới thân.

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm

sóc ngưới thân trong những việc vừa sức.

- Gv nêu yêu cầu:

+ Hãy nhớ lại và kể cho các bạn trong

nhóm nghe về việc mình đã được ông bà,

bố mẹ yêu thương, quan tâm, chăm sóc

như thế nào?

+ Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc

mà mọi người trong gia đình đã dành cho

em?

+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi

hơn chúng ta?

 Hoạt động 2: Kể chuyện "Bó hoa đẹp

nhất"

- GV kể (tranh minh họa)

- GV kết luận

 Hoạt động 3:

- Đánh giá hành vi

- GV kết luận – Hướng dẫn thực hành

+ Tự làm bài, không chép bài của bạn,

tự lao động

+ Thực hiện tốt

+ Thoải mái, vui vẻ

- Hát bài "Cả nhà thương nhau".

+ HS kể về sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha mẹ dành cho mình

- HS trao đổi với nhau trong nhóm nhỏ

- Một số HS kể trước lớp

- Thảo luận cả lớp

+ Em rất vui mừng và hạnh phúc vì được mọi người trong gia đình chăm sóc và dành nhiều tình cảm

+ Chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với các bạn

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi

- HS thảo luận nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:15

w