* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ - Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển caùc baïn trong nhoùm quan saùt caùc hình 1,2,3,4,5 SGK trang 12 - Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận trả [r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
CHIẾC ÁO LEN
I.Mục tiêu:
A/ Tập đọc :
-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
-Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
B/ Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý.
* Các kĩ năng sống cơ bản :
1/ Tự nhận thức (xác định bản thân là biết đem lại lợi ích và niềm vui cho người khác thì mình cũng
có niềm vui).
2/ Làm chủ bản thân (kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng xử ích kỉ).
3/ Giao tiếp (ứng xử văn hóa)
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Bài cô giáo tí hon
?: Những cử chỉ nào của “cô giáo”làm cho bé thích
thú ?
? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của
“đám học trò”?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
2/ Bài mới : Giới thiệu bài:
_ Giáo viên ghi tựa bài
a Luyện đọc trơn :
- Giáo viên đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong một nhà
biết thương yêu , nhường nhịn , để cha mẹ vui lòng
*.-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
* Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
Bối rối
Thì thào
- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
- Nhắc đề bài
- theo dõi và đọc thầm theo
- Một em đọc một câu nối tiếp -Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Nối tiếp nhau đọc từng đoạn(CN-N)
- Học sinh đọc phần chú giải SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm (Đọc theo cặp, trao đổi cách đọc) -Các nhóm đọc nối tiếp nhau từng đoạn
Trang 2b Luyện đọc - hiểu :
Học sinh đọc thầm đoạn 1
-Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế
nào ?
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
- Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
Giáo viên cho học sinh đọc bài ( đọc thầm )
- Vì sao Lan ân hận?
Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)
- Em nào tìm một tên khác cho truyện ?
c Luyện đọc lại
GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :
Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện , dựa
vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để kể chuyện
Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ: Dựa vào các
câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn của câu
chuyện “Chiếc áo len” theo lời của bạn Lan
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
a- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát tranh ở SGK :
-Giáo viên có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng
đoạn
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào ?
- Vì sao Lan dỗi mẹ ?
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- Vì sao Lan ân hận ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- Học sinh xung phong kể theo cá nhân trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếp
-Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Học sinh đọc bài
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội , ấm ơi là ấm
Học sinh đọc bài
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
* Học sinh đọc thầm (đoạn 3)
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ
ở bên trong
* Học sinh đọc bài (đoạn 4) Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đại diện trả lời
-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
Học sinh trả lời tự do
Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phân vai
-Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất (đúng, thể hiện được tình cảm của các nhân vật)
Học sinh nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớp đọc thầm theo )
Học sinh nhắc lại tựa bài Học sinh quan sát tranh trên bảng khi giáo viên đính lên phần mở đầu câu chuyện mà các em đã được học
Áo màu vàng …
Học sinh trả lời
- HS kể chuyện
- HS thực hiện kể chuyện
Trang 3Thi kể chuyện giữa hai nhóm :
GV hướng dẫn hs tiêu chuẩn nhận xét bài kể của
nhóm bạn
GV nhận xét, khen nhóm kể tốt
3/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì ?
-Câu chuyện cho em biết anh em nên xử sự với nhau
như thế nào ?
- Chuẩn bị bài sau
- Từng nhóm 4 hs kể nối tiếp nhau bốn đoạn
- Từng nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên
- Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình
-Trong gia đình , phải biết nhường nhịn , quan tâm đến người thân
-Anh nên nhường em Anh em phải thương nhau.Anh em cần thương yêu, quan tâm đến nhau
Bài “Quạt cho bà ngủ”
TOÁN
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I:Mục tiêu:
-Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Bài tập: Bài 1 ; 2 ; 3
II:Chuẩn bị:
- Bảng con
III:Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét
2 Bài mới Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu bài học,ghi đầu bài
Bài 1: a Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- Vẽ hình và ghi tên
- Tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?
-Đường gấp khúc trên có bao nhiêu đoạn thẳng?
-Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ?
b- Tính chu vi tam giác ABC
-Y/Chs đọc đề bài
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào
?
- Em có nhận xét gì về các đoạn thẳng của tam
- 3 hs Đọc bảng chia 2, 3, 4, 5
- Nhắc lại tên bài học
- Đọc đề bài
- Tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
-Có 3 đoạn thẳng
- 1 HS làm bảng lớp.Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm
- HS đọc
- HS giải vở và chữa bảng
Bài giải
Chu vi hình tam giác ABCD là:
34 + 12+ 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm -Chu vi tam giác ABC chính là độ dài của
Trang 4giác ABC so với đường gấp khúc trên?
Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh và tính chu vi hình chữ
nhật ABCD
- Vẽ hình
A B
2cm
D 3cm C
- Chấm chữa bài
Bài 3: Hình bên có ? hình vuông
Có ? hình tam giác
-Nhận xét sửa
3 Củng cố -dặn dò :
-Bài học hôm nay chúng ta học về nội dung gì?Hãy
nêu cách tính?
Dặn HS
đường gấp khúc khép kín
- HS đọc yêu cầu
- Đo độ dài từng cạnh
- Giải vở –chữa bảng
Giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là
2 + 3 +2 +3 = 10 (cm) Đáp số: 10cm
- HS quan sát hình SGK
- Làm miệng
Có: 5hình vuông Có: 6 hình tam giác
Nhận xét bổ xung
- Về ôn lại
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: GIỮ LỜI HỨA.(T1)
I.Mục tiêu:
- Nêu được moat vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa.
- Kĩ năng thong lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
II.Đồ dùng dạy – học.
-Vở bài tập đạo đức 3
- Tranh minh học chuyện: Chiếc vòng bạc
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ.
-Gọi hs lên bảng
-Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?
-Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng
kính yêu BÁc Hồ ?
-Tại sao thiếu nhi lại yêu quý Bác Hồ ?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới Giới thiệu bài.
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học ,ghi đầu bài
.*HĐ 1: Thảo luận chuyện: Chiếc vòng bạc”
- GV Kể chuyện minh hoạ bằng tranh câu
-2- 3 HS lên đọc 5 điều Bác Hồ dạy -Trả lời câu hỏi
-Nhắc lại tên bài học
- Nghe:
Trang 5chuyện “Chiếc vòng bạc”
- Bác Hồ làm gì khi gặp lại em bé sau khi 2 năm
đi xa?
- Em bé và mọi người cảm thấy điều gì?
- Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
- Qua câu chuyện trên em rút ra được điều gì?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Người biết giữ lời hứa được mọi người đánh giá
như thế nào?
KL: Phải biết giữ đúng lời hứa thì được mọi
người quý trọng tin yêu
HĐ2: Xử lí tình huống:
- Chia nhóm – giao nhiệm vụ: Xử lí 2 tình huống
sau Sang nhà Tiến giúp bạn học toán Nhưng
lúc đó ti vi lại có phim hay
- Theo em Tâm sẽ sử lí thế nào? Nếu em là Tâm
em sẽ làm gì? Vì sao?
2 Hằng có quyển chuyện mới, Thanh mượn về
xem và hữa giữ cẩn thận Nhưng về nhà Thanh
vô ý để bé làm rách
- Theo em Thanh có thể làm gì?
- Nếu em là Thanh em sẽ làm gì?
KL: Tâm sang nhà Tiến như đã hứa.
- Thanh dán trả chuyện và xin lỗi bạn
*HĐ3:Tự liên hệ.
-Thời gian qua em có hứa với ai? Em thực hiện
lời hứa đó như thế nào?
3 Củng cố – dặn dò:
-Đạo đức chúng ta vừa học xong bài gì?
-Thế nào là giữ lời hứa?
- GV nhận xét- tuyên dương nhắc nhở
- 2 HS kể lại câu chuyện
- HS nhẩm thầm
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
- Mở túi lấy chiếc vòng bạc trao cho em bé
-Cảm động rơi nước mắt
- Bác đã giữ đúng lời hứa
- Phải biết giữ đúng lời hứa
-Thực hiện đúng lời hứa, lời mình đã nói
-Quý trọng, tin cậy nói theo
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nêu ý kiên nhân xét bổ sung góp ý
-Đồng tình vì sao?
-Không đồng tình vì sao?
-Xin lỗi bạn và hứa sẽ mua quyển khác trả cho bạn
-Cũng làm như bạn Thanh
-Tự liên hệ và nối tiếp trả lời
-1HS trả lời -1-2 HS trả lời
- Lớp nhận xét và bổ s ung
Thực hiện lời hứa với bạn bè và mọi người
Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2011
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
CHIẾC ÁO LEN
I.Mục tiêu.
Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng BT 2a/b
Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phụ
Trang 6- Vở bài tập.
III.Các hoạt động dạy – học.
1/ KTBC :
Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó: xào
rau ; sà xuống ; xinh xẻo
Giáo viên nhận xét cách viết của học sinh
ghi điểm
2/ Bài mới :Giới thiệu bài:
a/ Hướng dẫn nghe - viết:
Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)
-Vì sao Lan ân hận ?
-Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa
?
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì ?
*Viết bảng con:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm, viết từ
khó dễ lẫn: cuộn tròn, chăn bông , xin lỗi
,xấu hổ, …
* Giáo viên đọc chính tả.
- HD tư thế ngồi viết
+ Giáo viên đọc bài ( câu , cụm từ, toàn câu)
+ Giáo viên đọc lại bài soát lỗi
*Chấm bài:
+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng
làm bài ở bảng , củng cố sửa lời của những
học sinh địa phương
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét sửa
sai Giáo viên cho học sinh làm vào VBT
Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm vững yêu
cầu bài tập :
Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu
cầu bài tập
* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học sinh
làm chưa chính xác
- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc thuộc
ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách
đã nêu ở tuần 1
3/ Củng cố- dặn dò:
+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng viết
-3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
-Học sinh nhắc lại tựa bài viết
- Theo giỏi -Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo , …
- Học sinh trả lời , các chữ đầu đoạn , đầu câu , tên riêng của người
-Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép
- HS tìm -Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
-Học sinh nghe viết bài vào vở
-Học sinh dò bài sửa lổi
-Học sinh nộp bài
- HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài ) Lớp làm vào giấy nháp
Học sinh làm vào VBT :a/ Cuộn tròn; chân thật ; chậm trễ
b/ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp nhau kẻ chỉ,
vạch đường thẳng băng ( Là cái thước kẻ) c/ … ( Là cái bút chì)
-1 Học sinh lên bảng làm mẫu -Học sinh làm vào VBT -Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp -Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
Học sinh có thể xung phong đọc thuộc
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) tên của 19 chữ
Trang 7lại một số thường viết sai
Giáo viên nhận xét chung tiết học
đã học
TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Yêu cầu :
Biết giải toán về nhiều hơn , ít hơn
Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
Bài tập : Bài 1 ; 2 ; 3
II Chuẩn bị :
Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập
Phấn màu, thước kẻ
III.Các hoạt động dạy- học :
1/ KTBC :
?Nêu cách tính chu vi hình tam giác và hình
hình tứ giác
- Tính chu vi hình tam giác ; hình vuông ?
*Tính chu vi hình tam giác : ABC , AB =
20cm; BC= 25cm; BC = 20cm
*Tính chu vi hình vuông ABCD có các cạnh
=20cm
GV nhận xét –ghi điểm Nhận xét chung
2/ Bài mới : Gtb : ghi tựa
b Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1: Củng cố giải bài toán về “nhiều hơn”
-Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng
trên bảng phụ
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ sung
Bài 2 : Giáo viên cho học sinh tương tự như
bài 1 làm vào VBT ( trang 15)
-Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng
Bài 3:Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu
bài toán
* Giáo viên treo bảng phụ có đính một số
quả cam lên bảng Hướng học sinh cách tính
- Học sinh nêu cách tính
- 2 Học sinh lên bảng thực hiện -lớp làm vào giấy nháp
-Học sinh nhắc lại tựa bài
-1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán lớp chú ý ở SGK
- Học sinh tự giải vào giấy nháp -1 học sinh lên bảng giải :
Giải :
Số cây hai đội trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320 cây -1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán -1 Học sinh lên bảng làm Lớp làm vào VBT
Giải :
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507 lít xăng -Học sinh đọc yêu cầu bài toán
-Lớp quan sát nêu :
7 quả
5 qủa
Trang 8“hơn kém nhau một số đơn vị”
Hàng trên có mấy quả cam ?
Hàng dưới có mấy quả cam ?
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả
cam ?
3/ Củng cố - dặn dò:
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau
Học sinh làm vào vở
Giải:
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới
là :
7 – 5 = 2 ( quả) Đáp số : 2 quả cam
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BỆNH LAO PHỔI
I/ Yêu cầu :
Cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
HSG : Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
*Các kĩ năng cơ bản:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Phân tích và xử lý thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây lây nhiển bệnh lao từ người bệnh sang người không mace bệnh
II/ Chuẩn bị ;
Các hình trong SGK trang 12,13
III/ Các hoạt động dạy- học:
1/ KTBC :
- Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp thường
gặp
Em hãy nêu nguyên nhân chính của bệnh hô
hấp ?
Nêu cách đề phòng ?
Giáo viên nhận xét ,ghi điểm, nhận xét chung
2/ Bài mới : Gtb:
Hoạt động 1: Nguyên nhân , đường lây bệnh
và tác hại của bệnh lao phổi
* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn trong nhóm quan sát các hình 1,2,3,4,5
SGK trang 12
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận trả
lời các câu hỏi ở SGK
-Viêm họng ,viêm phế quản,viêm phổi…
-Do nhiễm lạnh, nhiễm trùnghoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm ; cúm…
-Giữ cơ thể ấm , giữ vệ sinh mũi, họng…
-Học sinh nhắc lại
- Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân :
-Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK -Nguyên gây bệnh lao phổi là gì ?
-Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ? -Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường nào ?
-Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ của bản thân người bệnh và những người
Trang 9*Bước 2:
-Giáo viên gọi đại diện các nhóm báo cáo
thảo luận của nhóm mình
-Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các
nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ , giáo
viên kết hợp giảng thêm
Hoạt động 2 : Những việc nên làm và không
nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở
trang 13 SGK kết hợp thực tế trả lời theo gợi ý
:
-Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ
mắc bệnh lao phổi?
-Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng
ta có thể phòng được bệnh lao phổi ?
-Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
Giáo viên nhận xét , bổ sung , tuyên dương
những nhóm nêu đủ ý
KL:-Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do vi
khuẩn lao gây ra.
-Ngày nay , không chỉ có thuốc chữa khỏi -
bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng chóng
lao.Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không
mắc bệnh này trong suốt cuộc đời
Hoạt động 3: Đóng vai
Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu
hiệu bị mắc bệnh , để được đi khám và chữa
bệnh kịp thời
-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị
nếu có bệnh
-Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
-Giáo viên nêu 2 tình huống :
Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp ( như
viêmhọng , viêm phế quản …), em sẽ nói gì với
bố me,ï để bố mẹ đưa đi khám bệnh ?
Khi được đưa khám bệnh , em sẽ nói gì với bác
sĩ ?
* Giáo viên chốt lại :Khi bị sốt , mệt mỏi,
chúng ta cần nói ngay với bố mẹ để được đưa
xung quanh ? Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luận của nhóm mình
+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm
+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của nhóm mình Lớp nhận xét bổ sung
-Các nhóm nhận nhiệm vụ , thảo luận trong nhóm mình , ai sẽ đóng vai học sinh bị bệnh ,
ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp .Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh nêu lại nội dung yêu cầu của giáo viên
Về nhà xem lại các nội dung bài học và chuẩn
Trang 10đi khám bệnh …
3/ Củng cố - dặn dò :
GV hỏi một số HS nội dung bài học xong
GV nhận xét chung tiết học
bị bài sau : “Máu và cơ quan tuần hoàn”
MĨ THUẬT
VẼ THEO MẪU, VẼ QUẢ.
I Mục tiêu:
- HS biết phân biệt màu sắc hình dáng ,tỉ lean moat số loại quả
- Biết cách vẽ quả theo mẫu
- Vẽ được hình quả và vẽ màu theo ý thích
II, Chuẩn bị.
- Một vài loại quả, hình gợi ý, bài vẽ của HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra
- Kiểm tra dụng cụ của HS
- Nhận xét
2.Bài mới *Giới thiệu bài
- Dẫn dắt - ghi tên bài
HĐ1: Quan sát nhận xét
- Đặt một số loại quả lên bàn
- Nêu câu hỏi:
- Tên quả?
- Đặc điểm hình dáng?
- Tỉ lệ?
- Màu sắc?
+ Mỗi loại quả có hình dáng khác nhau
* HĐ2: Cách vẽ
+ Vẽ mẫu HD
+ Dựa vào tỉ lệ đặt khung vẽ
+ Dựa và hình dáng phác
+ Sửa cho đúng mẫu
+ Vẽ màu:
*HĐ3: Thực hành.
+ Quan sát kĩ mẫu trước khi vẽ
- Quan sát HD thêm một số bài vẽ của hs năm
trước
HĐ4: Nhận xét đánh giá.
- Đánh giá
- Nêu cái được cái chưa được
- Tuyên dương em vẽ đẹp
3 Củng cố dặn dò
-Nêu cách vẽ quả?
-Nhận xét chung giờ học - Dặn HS
- Đặt dụng cụ lên bàn
- Bổ sung
-Nhắc lại tên bài học
- Quan sát
- Nêu nhận xét
-Cà chua
-Tròn,
-Nhỏ
-Đỏ
- Quan sátù vẽ mẫu
- Quan sát mẫu – ướng lượng- vẽ
-Thực hành vẽ vào vở
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Quan sát nhận xét
-Nêu
- Chuẩn bị dụng cụ cho bài sau