1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án lớp 2, kì II - Tuần 24

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 192,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba Kể chuyện: QUẢ TIM KHỈ I/ Mục tiêu: - Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện - HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện BT2 II/ Đồ dùng dạy học: - 4 tr[r]

Trang 1

TUẦN24 Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2010

Sinh hoạt lớp: SINH HOẠT SAO

I.Mục tiêu:

- Tiếp tục ổn định lớp.

- Hướng dẫn thực hiện “Kế hoạch NGLL tuần 23”

- Thực hiện phong trào xây dựng “Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”

II Các hoạt động dạy học :

1 GV nhận xét các hoạt động trong tuần

2 Sinh hoạt sao:

a/ Các sao tập họp Sao trưởng kiểm tra vệ sinh đôi tay của các bạn trong sao mình Sau đó các đội viên trong sao cùng nói cho nhau nghe về những việc các em đã làm trong những ngày nghỉ Tết Nguyên đán

- Ôn lại chủ điểm tháng 9, 10, 10, 11, 12, 1, 2; chủ đề năm học

b/ Kế hoạch NGLL tháng 3

+ Tập các bài hát múa tập thể theo kế hoạch

+ Ôn luyện, thực hiện các trò chơi dân gian

+ Thăm và chăm sóc Miếu Thừa Bình ( thôn Song Bình, xã Đại Quang)

3.Tiếp tục thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”

- Vệ sinh trường lớp

- Tác phong đến trường

- Các yêu cầu trong đối xử giao tiếp

- Các yêu cầu về học tập, sinh hoạt

- Thực hiện các trò chơi dân gian

******************************

Trang 2

Thứ hai

Tập đọc: QUẢ TIM KHỈ

I/Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung câu chuyện : Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được câu hỏi

2, 3, 5)

II/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.

III/ Các hoạt động dạy học ( Tiết 1)

1.Bài cũ: HS đọc & TLCH bài “Nội quy

Đảo Khỉ”

2.Bài mới: GV giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc

a)Luyện đọc câu- từ khó:

- Hướng dẫn luyện đọc các từ khó đọc

b)Đọc từng đoạn:

- Hướng dẫn HS đọc câu khó

- Gọi HS đọc đoạn - đọc chú giải

+Khi nào ta cần trấn tĩnh?

+Tìm từ đồng nghĩa với “ bội bạc”

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

HĐ2 Tìm hiểu bài ( Tiết 2 )

C1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

C2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

C3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin

Khỉ ?

C4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

C5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết của

Khỉ và Cá Sấu

HĐ3.Luyện đọc lại

HĐ4.Củng cố - Dặn dò:

Câu chuyện nói với em điều gì?

Nhận xét tiết học Dặn HS luyện đọc, tập

kể lại câu chuyện

3HS

- HS đọc nối tiếp từng câu Luyện đọc các từ: leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, sần sùi, lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi mất, …

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc câu khó: - Một con vật…sần sùi/ dài thượt/ …

…cưa sắc,/ trườn…bãi cát.//Nó nhìn…ti hí/ với hai hàng … chảy dài //

-Khi gặp việc làm mình lo lắng, sợ hãi

- “phản bội, phản trắc, bội ước, …”

HS đọc từng đoạn trong nhóm

Đại diện các nhóm thi đọc

- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời

Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào cũng …

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời ngồi lên lưng nó Khi đã xa bờ,

…quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu

- Khỉ sẵn sàng giúp Cá Sấu…ở nhà

- Chuyện quan trọng…của mình cho Cá Sấu

- Cá Sấu … vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối

- Khỉ tốt bụng thật thà, thông minh; Cá Sấu lừa đảo, gian giảo, xảo quyệt …

-2,3 nhóm thi đua đọc ( Theo vai, nhân vật) -Chân thật trong tình bạn , không dối

Trang 3

Thứ hai

Toán: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng : X x a = b ; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)

II/ Đồ dùng dạy học: Viết sẵn các bài tập ở bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: HS làm bài tập 1, 2 trang 116

2 Bài mới:

HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tìm x:

- Lần lượt gọi 3HS lên bảng làm bài, các

HS còn lại làm trên bảng con

- Gọi vài HS nhắc lại cách tìm thừa số

Bài 2 Tìm y (nếu còn thời gian)

- Cho HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng

- 1 HS nêu rõ cách tìm thừa số và cách

tìm số hạng

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

Bài 4:

Tóm tắt:

3 túi : 12 kg gạo

1 túi : … kg gạo?

GV nhận xét

Bài 5 ( về nhà)

HĐ2.Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại cách tìm thừa số, số hạng chưa

biết

- Dặn HS về nhà làm các BT còn lại, ôn

bảng nhân 4

2HS

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài trên bảng con, 3HS lên bảng

- Muốn tìm một thừa số , lấy tích chia cho thừa

số kia

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Làm vào vở

+Tìm số hạng: Lấy tổng trừ đi số hạng kia +Tìm thừa số : Lấy tích chia cho thừa số kia

- HS nêu yêu cầu bài 3

1 em bảng - lớp làm vở

HS đọc đề, nêu tóm tắt; 1em làm bảng- lớp giải

ở vở

Giải

Số ki - lô - gam gạo đựng trong 1 túi là:

12 : 3 = 4( kg ) Đáp số: 4 kg

Trang 4

Thứ tư

Tập viết: CHỮ HOA : U, Ư

I/ Mục tiêu:

-Viết đúng 2 chữ hoa U,Ư ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ U hoặc Ư ), chữ và câu ứng

dụng Ươm ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Ươm cây gây rừng ( 3 lần ).

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các mẫu chữ U, Ư đặt trong khung chữ ( SGK )

- Viết sẵn các mẫu chữ

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

Cho HS viết b/c T, Thẳng

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn cách viết chữ hoa

Giới thiệu con chữ U, Ư hoa cao 5 li

- Gồm mấy nét ?

-Hướng dẫn viết chữ mẫu U, Ư ở b/c

HĐ2: Hướng dẫn viết chữ ứng dụng

GV giới thiệu câu ứng dụng

+ Ươm cây gây rừng nghĩa thế nào?

-HS quan sát nhận xét độ cao các con

chữ

- Các chữ U, Ư , y, g cao mấy li?

- Chữ r cao mấy li?

- Các chữ còn lại cao mấy li?

- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

bằng khoảng cách viết chữ nào?

HĐ3: Hướng dẫn viết vở

GV cho HS nhắc lại quy trình viết

GV theo dõi uốn nắn sữa sai

Thu vở chấm nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò:

Về nhà viết tiếp phần còn lại

Nhận xét chung tiết học

HS viết b/c

HS quan sát trả lời

Gồm 2 nét: móc hai đầu và nét móc ngược phải , chữ Ư thêm một dấu râu trên đầu nét thứ hai

HS viết B/C

HS đọc câu ứng dụng

- Nghĩa là làm những việc cần làm thường xuyên

để phát triển rừng, chống lũ lụt , hạn hán, bảo vệ cảnh quan môi trường

- Các chữ U, Ư , y, g cao 2,5 li

- Chữ r cao 1,25 li

- Các chữ còn lại cao 1 li Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng khoảng cáh viết chữ o

HS nhắc lại quy trình viết

HS viết vào vở

Trang 5

An toàn giao thông: XEM TRANH PHÁT HIỆN CÁC LOẠI

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

Mục tiêu:

- HS nhận biết một số loại xe thường thấy đi trên đường bộ

- Nhận biết một số loại phương tiện giao thông đường bộ

- Nhận biết được xe thô sơ và xe cơ giới

II Đồ dùng dạy học: Hình 1 và hình 2 SGK.

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

-Hằng ngày các em đến trường bằng phương

tiện gì ?

- Hãy kể tên một số loại xe em thường thấy đi

trên đường

B.Bài mới:

HĐ1 Nhận diện các loại phương tiện giao

thông

- Hằng ngày quan sát các loại xe đi lại trên

đường em có nhận xét gì ?

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2, nhận

diện, so sánh và phận biệt hai loại phương

tiện giao thông theo gợi ý:

+ Đi nhanh hay chậm

+ Khi đi phát ra tiếng động lớn hay nhỏ ?

+ Chở hàng ít hay nhiều ?

+ Loại xe nào dễ gây nguy hiểm hơn ?

* Kết luận :

+ Xe thô sơ là các loại xe: Xe đạp, xích lô, xe

bò, xe ngựa, …

+ Xe cơ giới là các loại o tô, xe máy, …

+ Xe thô sơ đi chậm, ít gây nguy hiểm

+ Xe cơ giới đi nhanh dễ gây nguy hiểm

* Các loại xe ưu tiên: xe cứu thương, cứu

hỏa, xe công an, … Khi đi trên đường gặp

các loại xe này phải nhường đường cho xe ưu

tiên đi trước

HĐ2 Củng cố, dăn dò:

- Kể tên các loại PTGT mà em biết

- Loại nào là xe thô sơ ? Loại nào là xe cơ

giới ?

- Khi qua đường cần tránh xe ô tô, xe máy từ

xa Vì xe cơ giới đi rất nhanh

- Nhận xét chung tiết học

- 2HS trả lời

- Quan sát các loại xe đi lại trên đường, ta thấy có loại đi nhanh, có loại đi chậm; có loại

xe gây tiếng ồn, có loại xe không gây tiếng ồn

- Các loại xe ở hình 1 đi nhanh Khi đi phát ra tiếng động lớn, chuyện chở được nhiều loại hàng hóa, dễ gây nguy hiểm Đó là xe cơ giới

Trang 6

Thứ ba

Toán: BẢNG CHIA 4

I/ Mục tiêu:

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép chia, thuộc bảng chia 4

II/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

III/ Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: Bài tập 3, 4 / 117

2.Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu phép chia 4

a) Ôn tập phép nhân 4

-GV sử dụng 3 tấm bìa , mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn ( như SGK )

b) Giới thiệu phép chia 4

- Dựa trên 12 chấm tròn để viết được

phép chia

c) Nhận xét

GV cho HS nhận xét

HĐ2: Lập bảng chia cho 4

-GV cho HS lập bảng chia cho 4

-Từ kết quả của phép nhân tìm được

phép chia tương ứng :

VD: 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1

4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2

- Tổ chức cho HS đọc và đọc thuộc

lòng bảng chia 4

HĐ3: Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm:

8 : 4 = 12 : 4 = 24 : 4 =……

GV nhận xét

Bài 2:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Làm thế nào để tìm số HS mỗi hàng

có ?

Bài 3 (về nhà)

HĐ3.Củng cố dặn dò:

-Yêu cầu HS đọc bảng chia 4

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà

học thuộc bảng chia 4

- 2HS

-HS quan sát nhận xét và nêu , viết phép nhân :

4 x 3 = 12 ; có 12 chấm tròn

HS quan sát, trả lời rồi viết:

12 : 4 = 3 có 3 tấm bìa

- Từ bảng nhân 4 x 3=12 ta sẽ có phép chia 4 là:

12 : 4 = 3

HS lập bảng chia cho 4

4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1

4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2

4 x 3 = 12 có 12 : 4 = 3

… …

- HS đọc và đọc thuộc lòng bảng chia 4

- HS đọc yêu cầu bài tập

Tự nhẩm rồi nối tiếp nhau nêu kết quả

- Đọc đề toán

- 32 HS xếp thành 4 hàng đều nhau

- Mỗi hàng có mấy học sinh ?

- Thực hiện phép chia

- HS làm vào vở, 1HS lên bảng

Trang 7

Thứ ba

Chính tả: QUẢ TIM KHỈ

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

- Làm được BT (2) a / b hoặc BT (3) a / b

II/ Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung các bài tập

Tranh ảnh các con vật có tên bắt đầu bằng s

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ:

GV đọc các từ: Tây Nguyên, Ê -đê, Mơ –

nông, mùa xuân, nườm nượp, váy thêu

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết

- GV đọc bài chính tả

- Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa ? vì sao?

- Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu

- Những lời nói ấy đặt sau dấu gì?

- Hướng dẫn viết chữ khó

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- Chấm chữa bài

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2: Điền vào chỗ trống :

GV nhận xét

Bài 3:

a) Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng

s:

b) Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut, có

nghĩa như sau:

- co lại

-Dùng xẻng lấy đất, đá , cát

-Chọi bằng sừng hoặc đầu

HĐ3.Củng cố - Dặn dò

Nhận xét tiết học Dặn HS chữa lỗi CT

HS viết trên b/c

- 2HS đọc lại

- Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì đây là tên riêng của nhân vật trong truyện

- Bạn , Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đầu câu

- Lời Khỉ: ( “ Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ? ”) được đặt sau dấu 2 chấm, gạch đầu dòng

- Lời Cá Sấu: (“ Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả

ai chơi với tôi.”) được đặt sau dấu gạch đầu dòng

- HS viết chữ khó trên bảng con: Khỉ, Cá Sấu, hái, kết bạn, hoa quả, …

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở chữa bằng bút chì

- HS nêu yêu cầu bài tập Làm vở bài tập- 1HS trình bày bảng a) s hay x ? ( say sưa , xay lúa - xông lên, dòng sông )

b) ut hay uc ? ( Chúc mừng, chăm chút - lụt lội, lục lọi )

- HS nêu yêu cầu bài tập

HS làm theo nhóm sói, sẻ , sứa , sư tử, sơn ca, sóc, sò, sáo, sên… Đại diện nhóm trình bày

- Co lại rút

- Dùng xẻng lấy đất, đá , cát… xúc

- Chọi bằng sừng hoặc đầu húc

Trang 8

Luyện đọc- viết : LUYỆN TẬP: ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH VIẾT NỘI QUY Mục tiêu:

- Luyện tập đáp lời khẳng định trong tình huống giao tiếp

- Luyện đọc và viết lại 2, 3 điều trong nội quy của nhà trường

- Làm bài tập vở thực hành TV-Tuần24/t1

******************************

Trang 9

Thứ tư

Tập đọc: VOI NHÀ

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ:

HS đọc và TLCH : “ Quả tim Khỉ”

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc

a) Đọc từng câu - từ khó

b) Đọc từng đoạn trước lớp

Đoạn 1: Từ đầu ….qua đêm Đ2: Gần

sáng…bắn thôi Đ3: Phần còn lại

c) Đọc đoạn + giải thích từ

d) Đọc từng đoạn trong nhóm

đ) Thi đọc giữa các nhóm

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

C1: Vì sao những người trên xe phải ngủ

đêm trong rừng?

C2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy

con voi đến gần xe ?

C3: Con voi đã giúp họ thế nào?

-Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà ?

HĐ4.Củng cố -Dặn dò:

GV cho HS xem 1 số tranh voi đang làm

việc giúp người

-Voi là thú dữ nếu được người nuôi dạy sẽ

trở thành bạn thân của người

3HS

- HS nối tiếp đọc từng câu Luyện đọc các

từ khó: vũng lầy, lùm cây, lừng lững, nhúc nhích, quặp chặt, hươ vòi, …

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc:

+ Nhưng kìa/ … đầu xe/ …vũng lầy.//

+ Lôi xong/ … lùm cây/ … Bản Tun //

- HS đọc đoạn - đọc chú giải ở SGK

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Vì xe bị sa xuống lầy không đi được

- Mọi người sợ con voi đập tan xe , Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi, Cần ngăn lại

- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

-Vì voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người

HS thi đọc truyện

Trang 10

Thứ tư

Toán : MỘT PHẦN TƯ

I/Mục tiêu:

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần tư” biết đọc, viết 1 / 4

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

II/ Đồ dùng dạy học: Các mảnh bìa ( hoặc giấy) hình vuông , hình tròn.

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: HS đọc bảng chia 4

2.Bài mới:

HĐ1 Một phần tư 1

4

Chia hình vuông thành bốn phần bằng

nhau

Lấy một phần , được một phần tư hình

vuông

Một phần tư viết là

Hướng dẫn HS viết 1 ;đọc: “ Một phần

tư ” 4

-Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần

bằng nhau lấy đi một phần ( tô màu)

được 1/4 hình vuông

HĐ2:

Thực hành:

Bài1:Đã tô màu 1 hình nào?

4

A B C D

Bài 2: Hình nào có 1 số ô vuông đã được

tô màu? 4

Ở hình C có một phần mấy số ô vuông

được tô màu ?

Bài 3: (nếu còn thời gian)

Hình nào đã khoanh vào 1 số con thỏ?

4

HĐ3 Củng cố, dặn dò

Tìm ví dụ về 1

4

Gv nhận xét chung giờ học

-2HS đọc bảng chia 4

HS quan sát và nhận xét Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau trong đó có một phần được tô màu Như thế là

đã tô màu một phần bốn hình vuông ( Một phần bốn còn gọi là một phần tư )

HS viết B/C

HS nhắc lại

HS nêu yêu cầu bài 1

HS quan sát trả lời

Đã tô màu 1 hình A, hình B, hình C 4

- HS nêu yêu cầu bài tập 2

HS quan sát trả lời +Hình A, Hình D, Hình B Hình C được tô màu 1 số ô vuông 2

- HS nêu yêu cầu bài tập Hình A có 1 số con thỏ được khoanh vào 4

Trang 11

Thứ ba

Kể chuyện: QUẢ TIM KHỈ

I/ Mục tiêu:

- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện

- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- 4 tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện trong SGK

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: HS kể lại câu chuyện “Bác sĩ

Sói”

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện

1.Dựa vào tranh kể từng đoạn câu chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tóm tắt

nội dung từng tranh

2 Phân vai dựng lại câu chuyện (HS khá,

giỏi)

- GV hướng dẫn HS tự lập nhóm phân vai

kể lại từng đoạn câu chuyện

-GV và cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm

dựng lại câu chuyện hay nhất

3.Củng cố- dặn dò:

GV nhận xét tuyên dương

Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

-2 HS

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS quan sát từng tranh HS nêu vắn tắt từng tranh

Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu

Tranh 2: Cá Sấu mời Khỉ về nhà chơi

Tranh 3: Khỉ thoát nạn Tranh 4: Bị Khỉ mắng , Cá Sấu tẽn tò , lủi mất

-HS nối tiếp kể trong từng nhóm, từng đoạn câu chuyện theo tranh

- 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện trước lớp

-Mỗi nhóm (3 HS khá giỏi kể theo vai )

HS kể kết hợp với động tác , điệu bộ khi kể Lớp nhận xét- tuyên dương

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:51

w