Môc tiªu:Sau bµi häc häc sinh biÕt: - Nêu tênvà chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thÇn kinh.. - Nêu 1 số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ [r]
Trang 1Tuần 17 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện
Mồ Côi xử kiện I.Mục tiêu:
A.Tập đọc.
- đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ! nội dung của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
- Giáo dục HS biết giúp đỡ mọi trong cộng đồng
B.Kể chuyện.
1 Rèn kỹ nói: Kể lại ! từng đoạn và cả câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III Hoạt động dạy và học
A.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Về quê
ngoại.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Dùng tranh minh hoạ
SGK giới thiệu bài
- HS phát biểu ý kiến, GV giới thiệu bài-
Ghi bảng
2 Luyện đọc
a.GV đọc toàn bài.
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn 3 lớp
Yêu cầu HS ngắt, nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân điều gì?
- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân?
Khi bác nông dân nhận có hít F thơm
trong quán, Mồ Côi phán thế nào?
Thái độ của bác nông dân thế nào khi
nghe lời phán xử?
- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân bảo
bác nông dân xóc đủ 10 lần?
Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
* Qua câu chuyện này em thấy Mồ Côi
thế nào?
Em học tập ! điều gì?
GV cho HS liên hệ trong lớp,…
4 Luyện đọc lại.
2 HS đọc bài Về quê ngoại.
………
HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài
HS tiếp nối đọc 3 đoạn trong bài Kết hợp giải nghĩa từ: công ? bồi
…
- 4 HS một nhóm
1 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
- HS thảo luận theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến
1 HS đọc cả bài
Trang 2Tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh
minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Mồ Côi xử kiện
2 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện theo
tranh:
- GV cho HS quan sát 4 tranh minh hoạ
ứng với nội dung 3 đoạn trong truyện
- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn 1
- GV chia nhóm 3
- GV yêu cầu HS tiếp nối thi kể 3 đoạn
- Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, bổ sung
* Củng cố, dặn dò.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu
chuyện
- Về nhà kể lại câu chuyện
Mỗi nhóm 4 HS đọc phân vai( dẫn chuyện, chủ quán,bác nông dân, Mồ Côi)
- Thi đọc 3 lớp
Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn và nhóm
đọc tốt
HS quan sát 4 tranh minh hoạ ứng với nội dung 3 đoạn trong truyện
- Một HS khá kể mẫu đoạn 1
Mỗi nhóm 3 HS kể 3 đoạn
HS tiếp nối thi kể 3 đoạn
Một HS kể toàn bộ câu chuyện Nhận xét các bạn thi kể
Toán( tiết 81) Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- Rèn kỹ năng giải bài toán bằng có lời văn.
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học: máy chiếu, giấy trong.
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS làm bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu quy tắc tính giá trị của biểu
thức có dấu ngoặc.
GV viết biểu thức (30 + 5) : 5 =
- Yêu cầu HS làm bảng con, nêu quy tắc
tính
GV viết tiếp biểu thức 3 x ( 20 -10) = ?
2 Luyện tập.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
có dấu ngoặc
HS làm bảng con
12 + 6 x 9
HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính
- HS làm bảng con, chữa bài
25 –( 20 -10) = 25 – 10 125 +( 13 +
Trang 3Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
có dấu ngoặc
Bài3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
Chấm bài
- Củng cố giải bài toán bằng hai phép
tính
Khuyến khích HS giải bằng nhiều cách
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm
7)=125+20 = 15 = 145 80- ( 30 + 25) = 80 – 55
= 35
HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả ( 65 + 15) x 2= 80 x 2 48: ( 6:3) = 48 : 2 = 160 = 24
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Mỗi tủ có số quyển sách là:
240 : 2 = 120( quyển) Mỗi ngăn có số quyển sách là:
120 : 4 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển sách
Toán( tiết 82) Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và không có dấu ngoặc
- Rèn kỹ năng xếp hình.
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học: 8 hình tam giác.
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS làm bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học
2 Luyện tập.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có
HS làm bảng con
112 + (65 - 49)
HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính a) 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20
= 218
175 - ( 30 + 20) = 175 - 50 = 125 b) 84 : ( 4 :2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3= 90 x 3 = 270
HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Trang 4dấu ngoặc
Bài3: Dấu nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV củng cố cách điền dấu
Bài 4: Xếp hình
GV yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm
- HS làm VBT, chữa bài ( 12 + 11) x 3 … 45
11 + ( 52 -22) …41
30… ( 70 + 23) : 3
120… 484 : ( 2 + 2)
HS lấy 8 hình tam giác, xếp hình
Toán( ôn) Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và không có dấu ngoặc
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học:
VBT Toán
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS làm bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học
2 Luyện tập.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
Bài3: Dấu nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV củng cố cách điền dấu
HS làm bảng con
112 – 65 - 35
HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính a) 238 - ( 65 - 45 ) = 238 - 20
= 218
185 - ( 40 + 20) = 185 - 60 = 125 b) 84 : ( 4 :2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3= 90 x 3 = 270
HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
- HS làm VBT, chữa bài ( 12 + 14) x 3 … 45
Trang 5C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm
11 + ( 51 -22) …41
40… ( 70 + 23) : 3
150… 684 : ( 2 + 2)
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
Toán( tiết 84) Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học: 8 hình tam giác.
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS làm bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết
học
2 Luyện tập.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ
có phép nhân và phép chia
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
có dạng: có các phép tính công, trừ, nhân,
chia
Bài3: Tính giá trị của biểu thức.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
có dấu ngoặc
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm , chữa bài
Bài 5 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
HS làm bảng con
112 + (65 - 49)
HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính
a) 324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365
188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150
b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 7 = 120
HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
15 + 7 x 8 = 15 + 56 90 + 28 : 2= 90 +14 = 71 = 104
201 + 39 : 3= 201 + 13 564 – 10 x4= 564-40
= 214 = 524
- HS làm VBT, chữa bài
123 x ( 42- 40) = 123 x 2 72: ( 2 x 4)= 72: 8 = 246 = 9
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm , chữa bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 6Chấm bài
- Củng cố giải bài toán bằng hai phép
tính
Khuyến khích HS tính bằng nhiều cách
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Số hộp xếp 800 cái bánh là:
800 : 4 = 200(hộp) Tất cả có số thùng bánh là:
200 : 5 = 40 ( thùng) Đáp số: 40 thùng
Tập làm văn Viết về thành thị, nông thôn
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết:
- Viết ! 1 lá cho bạn( khoảng 10 dòng) kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn : trình bày đúng thể thức, đủ ý; dùng từ đặt câu đúng( Em có những hiểu biết về thành thị hoặc nông thôn nhờ đâu? Cảnh vật, con ở đó có gì đáng yêu? Điều gì khiến
em thích nhất?)
- Giáo dục cho HS yêu quý, gắn bó với nơi mình đang sống
II.Đồ dùng dạy- học:
III.Hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu tiết
học
2.Hướng dẫn làm bài tập.
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV gọi HS khá, giỏi nói mẫu đoạn đầu
lá của mình
- GV yêu cầu HS viết bài GV theo dõi
giúp đỡ HS yếu
- Gọi 6- 7 HS đọc bài làm
- GV nhận xét, chấm một số bài
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu F những
HS học tốt
- HS về nhà viết bài
- HS đọc yêu cầu
- 1 số HS khá nói 3 lớp Các HS khác nghe, nhận xét
- HS viết bài vào VBT
6- 7 HS nói 3 lớp
- Cả lớp nhận xét
Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008
Chính tả( nghe viết)
vầng trăng quê em
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác bàiVầng trăng quê em
- Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r-d-gi
- Giáo dục HS trình bày bài sạch đẹp
- Giáo dục HS yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên
II Đồ dùng dạy và học: máy chiếu, giấy trong.
III.Hoạt động dạy và học.
Trang 7A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết
học
2 dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu về nội dung bài viết
- GV đọc bài văn 1 lần
- Vầng trăng đang nhô lên ! tả đẹp
thế nào?
b dẫn cách trình bày
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
c dẫn viết từ khó
- YC HS đọc và viết các từ khó tìm !
d Viết chính tả, soát lỗi
- GV đọc bài cho HS viết vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
e Chấm bài: GV chấm từ 7 - 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 a:Gọi 1 HS đọc YC của bài
YC HS thảo luận theo nhóm 2
- GV nhận xét kết luận
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ các từ vừa
tìm !
- Về nhà viết lại bài
- HS theo dõi SGK; 1 HS đọc lại
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS đọc thầm, trả lời
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc YC của bài
- HS thảo luận theo nhóm 2 ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Chính tả( nghe viết)
Âm thanh thành phố
I Mục tiêu:
Trang 8- Nghe và viết đúng bài chính tả
- Làm đúng các bài tập chính tả tìm từ có vần ui- uôi, chứa tiếng bắt đầu bằng d- r- gi
- Giáo dục HS trình bày bài sạch đẹp đúng hình thức bài văn xuôi
II Đồ dùng dạy và học: bảng nhóm
III.Hoạt động dạy và học.
A Kiểm tra bài cũ:2 HS đọc các câu đố
của tiết 3
………
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết
học
2 dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu về nội dung bài viết
- GV đọc bài văn 1 lần
- Khi nghe bản nhạc ánh trăng cảu
Bét-tô- ven anh Hải có cảm giác thế
nào?
b dẫn cách trình bày
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
c dẫn viết từ khó
- YC HS đọc và viết các từ khó tìm
!
d Viết chính tả, soát lỗi
- GV đọc bài cho HS viết vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
e Chấm bài: GV chấm từ 7 - 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 a:Gọi 1 HS đọc YC của bài
YC HS thảo luận theo nhóm 2
- GV nhận xét kết luận
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bảng con
C Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ các từ vừa
tìm !
- Về nhà viết lại bài
- HS theo dõi SGK; 1 HS đọc lại
- HS thảo luận theo cặp
- HS đọc thầm, trả lời
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc YC của bài
- HS thảo luận theo nhóm 2 ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu của bài
- tự làm bảng con,chữa bài
Luyện từ và câu
ôN Về Từ CHỉ ĐặC ĐIểM
ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy
I Mục tiêu
Trang 91- Tìm ! các từ chỉ đặc điểm của ? vật( BT1)
2- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả mmột đối !d BT2).
3- Đặt ! dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu( BT3 a,b)
II Đồ dùng dạy và học: bảng nhóm
III Hoạt động dạy và học
A- Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu học sinh làm miệng BT1 và 3
của tiết LTVC tuần 16
- GV nhận xét, chấm điểm
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a) Bài tập 1: Hãy tìm những từ ngữ thích
hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong
bài đọc mới học
- GV nhắc học sinh có thể tìm nhiều từ ngữ
yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh phát biểu GV ghi bảng
- Gọi học sinh lên bảng viết 1 câu nói về
đặc điểm của 1 nhân vật
- GV chốt ý đúng
b) Bài tập 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế
nào? Để miêu tả
- GV nhắc học sinh: Có thể đặt nhiều câu
theo mẫu Ai thế nào? Để tả một
(1 cảnh hoặc 1 vật) đã nêu
- Yêu cầu học sinh đọc câu mẫu
- Yc thảo luận nhóm (N3), làm vào vở
- Yc hs trình bày bài
- Sửa bài
- GV nhận xét, tuyên F
c) Bài tập 3: - Nêu yêu của bài?
- Yc hs làm bài vào SGK
- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 học
sinh thi điền dấu phẩy đúng, nhanh
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
C- Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về xem lại các BT
- 2 học sinh: mỗi học sinh làm 1 bài
- Học sinh nhắc lại đề bài
- 2 học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh trao đổi theo cặp
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- 3 học sinh thực hiện
- 2 học sinh nêu
- 1 học sinh đọc
- Hs thực hiện
- Nhiều hs nêu câu văn đã đặt
- Cả lớp nhận xét từng câu
- Học sinh nêu yêu cầu, làm vở- kiểm tra chéo kết quả
a) ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh
b) Nẵng cuối thu vàng ong, dù giữa 3$ cũng chỉ dìu dịu
c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa ngọn cây hè phố
Tự nhiên và xã hội
Trang 10Tiết 33: AN TOàN KHI ĐI XE ĐạP
I Mục tiêu Giúp học sinh.
- Nêu một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp HS khá giỏi nêu ! hậu quả nếu đi
xe đạp không đúng quy định
- Giáo dục học sinh thực hiện tốt luật ATGT
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh áp phích về an toàn giao thông
- Các hình trong SGK trang 64,65
III Hoạt động dạy và học
A- Bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị tranh ảnh, áp
phích của học sinh
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
2- Các hoạt động.
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm.
* Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, hs
hiểu ! ai đi đúng, ai đi sai luật GT
1: - Yc các nhóm quan sát các hình
trang 64,65-SGK, chỉ và nói nào đi
đúng, nào đi sai
2: Trình bày kết quả
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Học sinh thảo luận để biết
luật giao thông đối với đi xe đạp
1:- GV chia nhóm (nhóm 4), thảo
luận câu hỏi: Đi xe đạp thế nào cho
đúng luật giao thông?
2: Trình bày kết quả
- GV nhận xét, phân tích tầm quan trọng
của việc chấp hành luật giao thông
* Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải,
đúng phần dành cho đi xe
đạp, không đi vào ! chiều
Hoạt động 3: Chơi t/c đèn xanh, đèn đỏ.
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở
HS có ý thức chấp hành luật giao thông
- GV dẫn cách chơi
- Yêu cầu đứng tại chỗ, vòng tay 3
ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái tay
phải
3- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.
- Xem lại các bài đã học để chuẩn bị ôn
tập và kiểm tra học kỳ I
- Học sinh nhắc lại đề bài
- Học sinh thảo luận các nội dung
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận (mỗi nhóm 1 tranh)
Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh ngồi theo nhóm và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
:3v trò hô - Đèn xanh - Đèn đỏ
- Cả lớp quay tròn 2 tay
- Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí c bị
- HS chơi 1 vài lần, ai làm sai sẽ hát 1 bài
... con, chữa bài, nêu quy tắc tính a) 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20= 218
175 - ( 30 + 20) = 175 - 50 = 125 b) 84 : ( :2 ) = 84 : = 42 ( 72 + 18 ) x 3= 90 x = 270
HS làm vào... yêu cầu
- số HS nói 3 lớp Các HS khác nghe, nhận xét
- HS viết vào VBT
6- HS nói 3 lớp
- Cả lớp nhận xét
Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008
Chính... câu chuyện
Mỗi nhóm HS đọc phân vai( dẫn chuyện, chủ quán,bác nông dân, Mồ Côi)
- Thi đọc 3 lớp
Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn nhóm
đọc tốt
HS quan sát