1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 17 (2)

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 166,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu:Sau bµi häc häc sinh biÕt: - Nêu tênvà chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thÇn kinh.. - Nêu 1 số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ [r]

Trang 1

Tuần 17 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

Tập đọc - kể chuyện

Mồ Côi xử kiện I.Mục tiêu:

A.Tập đọc.

-  đầu biết đọc phân biệt lời  dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ! nội dung của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi

- Giáo dục HS biết giúp đỡ mọi  trong cộng đồng

B.Kể chuyện.

1 Rèn kỹ nói: Kể lại ! từng đoạn và cả câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.

III Hoạt động dạy và học

A.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Về quê

ngoại.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Dùng tranh minh hoạ

SGK giới thiệu bài

- HS phát biểu ý kiến, GV giới thiệu bài-

Ghi bảng

2 Luyện đọc

a.GV đọc toàn bài.

b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn 3 lớp

Yêu cầu HS ngắt, nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài

- Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Chủ quán kiện bác nông dân điều gì?

- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân?

Khi bác nông dân nhận có hít F thơm

trong quán, Mồ Côi phán thế nào?

Thái độ của bác nông dân thế nào khi

nghe lời phán xử?

- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân bảo

bác nông dân xóc đủ 10 lần?

Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?

* Qua câu chuyện này em thấy Mồ Côi

  thế nào?

Em học tập ! điều gì?

GV cho HS liên hệ trong lớp,…

4 Luyện đọc lại.

2 HS đọc bài Về quê ngoại.

………

HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài

HS tiếp nối đọc 3 đoạn trong bài Kết hợp giải nghĩa từ: công ? bồi

…

- 4 HS một nhóm

1 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK

- HS suy nghĩ trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi

- HS thảo luận theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến

1 HS đọc cả bài

Trang 2

Tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh

minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện Mồ Côi xử kiện

2 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện theo

tranh:

- GV cho HS quan sát 4 tranh minh hoạ

ứng với nội dung 3 đoạn trong truyện

- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn 1

- GV chia nhóm 3

- GV yêu cầu HS tiếp nối thi kể 3 đoạn

- Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, bổ sung

* Củng cố, dặn dò.

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu

chuyện

- Về nhà kể lại câu chuyện

Mỗi nhóm 4 HS đọc phân vai(  dẫn chuyện, chủ quán,bác nông dân, Mồ Côi)

- Thi đọc 3 lớp

Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn và nhóm

đọc tốt

HS quan sát 4 tranh minh hoạ ứng với nội dung 3 đoạn trong truyện

- Một HS khá kể mẫu đoạn 1

Mỗi nhóm 3 HS kể 3 đoạn

HS tiếp nối thi kể 3 đoạn

Một HS kể toàn bộ câu chuyện Nhận xét các bạn thi kể

Toán( tiết 81) Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

- Rèn kỹ năng giải bài toán bằng có lời văn.

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy- học: máy chiếu, giấy trong.

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS làm bảng con

B Bài mới:

1 Giới thiệu quy tắc tính giá trị của biểu

thức có dấu ngoặc.

GV viết biểu thức (30 + 5) : 5 =

- Yêu cầu HS làm bảng con, nêu quy tắc

tính

GV viết tiếp biểu thức 3 x ( 20 -10) = ?

2 Luyện tập.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức

có dấu ngoặc

HS làm bảng con

12 + 6 x 9

HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính

- HS làm bảng con, chữa bài

25 –( 20 -10) = 25 – 10 125 +( 13 +

Trang 3

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức

có dấu ngoặc

Bài3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?

Chấm bài

- Củng cố giải bài toán bằng hai phép

tính

Khuyến khích HS giải bằng nhiều cách

C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm

7)=125+20 = 15 = 145 80- ( 30 + 25) = 80 – 55

= 35

HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả ( 65 + 15) x 2= 80 x 2 48: ( 6:3) = 48 : 2 = 160 = 24

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán

- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả

Mỗi tủ có số quyển sách là:

240 : 2 = 120( quyển) Mỗi ngăn có số quyển sách là:

120 : 4 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển sách

Toán( tiết 82) Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và không có dấu ngoặc

- Rèn kỹ năng xếp hình.

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy- học: 8 hình tam giác.

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS làm bảng con

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện tập.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

HS làm bảng con

112 + (65 - 49)

HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính a) 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20

= 218

175 - ( 30 + 20) = 175 - 50 = 125 b) 84 : ( 4 :2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3= 90 x 3 = 270

HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả

Trang 4

dấu ngoặc

Bài3: Dấu nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

GV củng cố cách điền dấu

Bài 4: Xếp hình

GV yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm

- HS làm VBT, chữa bài ( 12 + 11) x 3 … 45

11 + ( 52 -22) …41

30… ( 70 + 23) : 3

120… 484 : ( 2 + 2)

HS lấy 8 hình tam giác, xếp hình

Toán( ôn) Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và không có dấu ngoặc

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy- học:

VBT Toán

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS làm bảng con

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện tập.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc

Bài3: Dấu nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

GV củng cố cách điền dấu

HS làm bảng con

112 – 65 - 35

HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính a) 238 - ( 65 - 45 ) = 238 - 20

= 218

185 - ( 40 + 20) = 185 - 60 = 125 b) 84 : ( 4 :2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3= 90 x 3 = 270

HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả

- HS làm VBT, chữa bài ( 12 + 14) x 3 … 45

Trang 5

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm

11 + ( 51 -22) …41

40… ( 70 + 23) : 3

150… 684 : ( 2 + 2)

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

Toán( tiết 84) Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy- học: 8 hình tam giác.

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS làm bảng con

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết

học

2 Luyện tập.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức

dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ

có phép nhân và phép chia

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức

có dạng: có các phép tính công, trừ, nhân,

chia

Bài3: Tính giá trị của biểu thức.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức

có dấu ngoặc

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm , chữa bài

Bài 5 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?

HS làm bảng con

112 + (65 - 49)

HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính

a) 324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365

188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150

b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 7 = 120

HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả

15 + 7 x 8 = 15 + 56 90 + 28 : 2= 90 +14 = 71 = 104

201 + 39 : 3= 201 + 13 564 – 10 x4= 564-40

= 214 = 524

- HS làm VBT, chữa bài

123 x ( 42- 40) = 123 x 2 72: ( 2 x 4)= 72: 8 = 246 = 9

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự làm , chữa bài

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

Trang 6

Chấm bài

- Củng cố giải bài toán bằng hai phép

tính

Khuyến khích HS tính bằng nhiều cách

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập

- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán

- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả

Số hộp xếp 800 cái bánh là:

800 : 4 = 200(hộp) Tất cả có số thùng bánh là:

200 : 5 = 40 ( thùng) Đáp số: 40 thùng

Tập làm văn Viết về thành thị, nông thôn

I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết:

- Viết ! 1 lá  cho bạn( khoảng 10 dòng) kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn : trình bày đúng thể thức, đủ ý; dùng từ đặt câu đúng( Em có những hiểu biết về thành thị hoặc nông thôn nhờ đâu? Cảnh vật, con  ở đó có gì đáng yêu? Điều gì khiến

em thích nhất?)

- Giáo dục cho HS yêu quý, gắn bó với nơi mình đang sống

II.Đồ dùng dạy- học:

III.Hoạt động dạy- học

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu tiết

học

2.Hướng dẫn làm bài tập.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV gọi HS khá, giỏi nói mẫu đoạn đầu

lá  của mình

- GV yêu cầu HS viết bài GV theo dõi

giúp đỡ HS yếu

- Gọi 6- 7 HS đọc bài làm

- GV nhận xét, chấm một số bài

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, biểu F những

HS học tốt

- HS về nhà viết bài

- HS đọc yêu cầu

- 1 số HS khá nói 3 lớp Các HS khác nghe, nhận xét

- HS viết bài vào VBT

6- 7 HS nói 3 lớp

- Cả lớp nhận xét

Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008

Chính tả( nghe viết)

vầng trăng quê em

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại chính xác bàiVầng trăng quê em

- Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r-d-gi

- Giáo dục HS trình bày bài sạch đẹp

- Giáo dục HS yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy và học: máy chiếu, giấy trong.

III.Hoạt động dạy và học.

Trang 7

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết

học

2  dẫn viết chính tả

a Tìm hiểu về nội dung bài viết

- GV đọc bài văn 1 lần

- Vầng trăng đang nhô lên ! tả đẹp

 thế nào?

b  dẫn cách trình bày

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

c  dẫn viết từ khó

- YC HS đọc và viết các từ khó tìm !

d Viết chính tả, soát lỗi

- GV đọc bài cho HS viết vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

e Chấm bài: GV chấm từ 7 - 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

3  dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 a:Gọi 1 HS đọc YC của bài

YC HS thảo luận theo nhóm 2

- GV nhận xét kết luận

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ các từ vừa

tìm !

- Về nhà viết lại bài

- HS theo dõi SGK; 1 HS đọc lại

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS đọc thầm, trả lời

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc YC của bài

- HS thảo luận theo nhóm 2 ghi kết quả vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Chính tả( nghe viết)

Âm thanh thành phố

I Mục tiêu:

Trang 8

- Nghe và viết đúng bài chính tả

- Làm đúng các bài tập chính tả tìm từ có vần ui- uôi, chứa tiếng bắt đầu bằng d- r- gi

- Giáo dục HS trình bày bài sạch đẹp đúng hình thức bài văn xuôi

II Đồ dùng dạy và học: bảng nhóm

III.Hoạt động dạy và học.

A Kiểm tra bài cũ:2 HS đọc các câu đố

của tiết 3

………

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết

học

2  dẫn viết chính tả

a Tìm hiểu về nội dung bài viết

- GV đọc bài văn 1 lần

- Khi nghe bản nhạc ánh trăng cảu

Bét-tô- ven anh Hải có cảm giác  thế

nào?

b  dẫn cách trình bày

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

c  dẫn viết từ khó

- YC HS đọc và viết các từ khó tìm

!

d Viết chính tả, soát lỗi

- GV đọc bài cho HS viết vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

e Chấm bài: GV chấm từ 7 - 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

3  dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 a:Gọi 1 HS đọc YC của bài

YC HS thảo luận theo nhóm 2

- GV nhận xét kết luận

Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bảng con

C Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ các từ vừa

tìm !

- Về nhà viết lại bài

- HS theo dõi SGK; 1 HS đọc lại

- HS thảo luận theo cặp

- HS đọc thầm, trả lời

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc YC của bài

- HS thảo luận theo nhóm 2 ghi kết quả vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu của bài

- tự làm bảng con,chữa bài

Luyện từ và câu

ôN Về Từ CHỉ ĐặC ĐIểM

ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy

I Mục tiêu

Trang 9

1- Tìm ! các từ chỉ đặc điểm của  ? vật( BT1)

2- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả mmột đối !d BT2).

3- Đặt ! dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu( BT3 a,b)

II Đồ dùng dạy và học: bảng nhóm

III Hoạt động dạy và học

A- Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu học sinh làm miệng BT1 và 3

của tiết LTVC tuần 16

- GV nhận xét, chấm điểm

B- Bài mới.

1- Giới thiệu bài.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

a) Bài tập 1: Hãy tìm những từ ngữ thích

hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong

bài đọc mới học

- GV nhắc học sinh có thể tìm nhiều từ ngữ

yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh phát biểu GV ghi bảng

- Gọi học sinh lên bảng viết 1 câu nói về

đặc điểm của 1 nhân vật

- GV chốt ý đúng

b) Bài tập 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế

nào? Để miêu tả

- GV nhắc học sinh: Có thể đặt nhiều câu

theo mẫu Ai thế nào? Để tả một 

(1 cảnh hoặc 1 vật) đã nêu

- Yêu cầu học sinh đọc câu mẫu

- Yc thảo luận nhóm (N3), làm vào vở

- Yc hs trình bày bài

- Sửa bài

- GV nhận xét, tuyên F

c) Bài tập 3: - Nêu yêu của bài?

- Yc hs làm bài vào SGK

- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 học

sinh thi điền dấu phẩy đúng, nhanh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

C- Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về xem lại các BT

- 2 học sinh: mỗi học sinh làm 1 bài

- Học sinh nhắc lại đề bài

- 2 học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh trao đổi theo cặp

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- 3 học sinh thực hiện

- 2 học sinh nêu

- 1 học sinh đọc

- Hs thực hiện

- Nhiều hs nêu câu văn đã đặt

- Cả lớp nhận xét từng câu

- Học sinh nêu yêu cầu, làm vở- kiểm tra chéo kết quả

a) ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh

b) Nẵng cuối thu vàng ong, dù giữa 3$ cũng chỉ dìu dịu

c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh  dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa ngọn cây hè phố

Tự nhiên và xã hội

Trang 10

Tiết 33: AN TOàN KHI ĐI XE ĐạP

I Mục tiêu Giúp học sinh.

- Nêu một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp HS khá giỏi nêu ! hậu quả nếu đi

xe đạp không đúng quy định

- Giáo dục học sinh thực hiện tốt luật ATGT

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh áp phích về an toàn giao thông

- Các hình trong SGK trang 64,65

III Hoạt động dạy và học

A- Bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị tranh ảnh, áp

phích của học sinh

B- Bài mới.

1- Giới thiệu bài.

2- Các hoạt động.

Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm.

* Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, hs

hiểu ! ai đi đúng, ai đi sai luật GT

 1: - Yc các nhóm quan sát các hình

trang 64,65-SGK, chỉ và nói  nào đi

đúng,  nào đi sai

 2: Trình bày kết quả

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu: Học sinh thảo luận để biết

luật giao thông đối với  đi xe đạp

 1:- GV chia nhóm (nhóm 4), thảo

luận câu hỏi: Đi xe đạp  thế nào cho

đúng luật giao thông?

 2: Trình bày kết quả

- GV nhận xét, phân tích tầm quan trọng

của việc chấp hành luật giao thông

* Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải,

đúng phần  dành cho  đi xe

đạp, không đi vào  ! chiều

Hoạt động 3: Chơi t/c đèn xanh, đèn đỏ.

* Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở

HS có ý thức chấp hành luật giao thông

- GV  dẫn cách chơi

- Yêu cầu đứng tại chỗ, vòng tay 3

ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái  tay

phải

3- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Xem lại các bài đã học để chuẩn bị ôn

tập và kiểm tra học kỳ I

- Học sinh nhắc lại đề bài

- Học sinh thảo luận các nội dung

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận (mỗi nhóm 1 tranh)

Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh ngồi theo nhóm và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

:3v trò hô - Đèn xanh - Đèn đỏ

- Cả lớp quay tròn 2 tay

- Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí c bị

- HS chơi 1 vài lần, ai làm sai sẽ hát 1 bài

... con, chữa bài, nêu quy tắc tính a) 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20

= 218

175 - ( 30 + 20) = 175 - 50 = 125 b) 84 : ( :2 ) = 84 : = 42 ( 72 + 18 ) x 3= 90 x = 270

HS làm vào... yêu cầu

- số HS nói 3  lớp Các HS khác nghe, nhận xét

- HS viết vào VBT

6- HS nói 3  lớp

- Cả lớp nhận xét

Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008

Chính... câu chuyện

Mỗi nhóm HS đọc phân vai(  dẫn chuyện, chủ quán,bác nông dân, Mồ Côi)

- Thi đọc 3  lớp

Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn nhóm

đọc tốt

HS quan sát

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w