* Gv cho học sinh đọc yêu cầu bài hướng dẫn học sinh làm * Gv thu bài chấm điểm – sửa bài nhận xét.. - Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể.[r]
Trang 1
Hai
12 /9
Sáng
Chiều
SHDC Toán Tập đọc
K chuyện Đạo đức
Ô luyện Av- Avtc
4 16 10 11 4
Luyện tập chung Người mẹ (KNS) Giữ lời hứa (tiết 2) (KNS) Toán.
GV bộ môn
Ba
13/9
Sáng
Chiều
Chính tả Av- Avtc
T dục Toán Oluyện Mthuật Oluyện
7 7 17 4
Người mẹ GVBM GVBM Kiểm tra.
Toán GVBM TV
Tư
14/9
Sáng
Chiều
Tập đọc LTVcâu
T dục Toán
Oluyện
TN & XH Avtc- BD
12 4 8 18
7
Ông ngoại (KNS) Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu :Ai là gì?
GV BM Bảng nhân 6
TV Hoạt động tuần hoàn Toán
Năm
15/9
Sáng
Chiều
Chính tả
A nhạc Toán Tập viết BDPĐ Avtc- BD TN&XH
8 4 19 4 4
Ông ngoại.
GVBM Luyện tập
Ôn chữ hoa C Tiếng Việt.
GVBM
Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.( GDMT) ( KNS)
Sáu
16/9
Sáng
Chiều
TLV Toán Lab- tin Thủ công Avtc- BD
Ô luyện SHTT
4 20 4 4 4
Nghe kể: Ngại gì mà đổi Điền vào giấy in sẵn.(KNS) Nhân số có hai chữ số (không nhớ)
GVBM Gấp con ếch (tiết 2) TV
TV
Tuaàn 4
a
Trang 2Thứ hai , ngày 12 tháng 9 năm 2011.
Sinh hoạt đầu tuần
Toán (Tiết 16)
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, tính nhân chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị )
II CHUẨN BỊ :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC: Luyện tập.
2 Dạy bài mới.
* GTB và ghi tựa bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết từng phép tính lên bảng, yêu cầu
HS đặt tính rồi tính vào bảng con, 1 HS làm
trên bảng lớp
- GV nhận xét và sửa từng bài
Bài 2: Tìm x.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết từng trường hợp lên bảng, yêu cầu
HS nêu tên gọi của x cách tìm x trong từng
trong từng bài
- Gọi HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm vào
nháp GV nhận xét và sửa từng bài
Bài 3: Tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu GV viết 2 biểu thức
lên bảng
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng biểu
thức Sau đó cho HS làm bài vào vở, 1 HS
làm trên bảng phụ GV nhận xét và sửa bài
Bài 4.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán vào vở,
1 HS làm trên bảng phụ GV nhận xét và sửa
bài
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
415 356 234 652 162 728 + 415 – 156 + 432 – 126 + 370 –245
830 200 666 526 532 483
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
a) x x 4 = 32 b) x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 x 8
x = 8 x = 32
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72 b) 80 : 2 - 13 = 40 – 13
= 27
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài:
125 lít
Thùng thứ nhất I -I
160 lít
Thùng thứ hai I -I -I
? lít
Trang 33 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Giải
Số lít thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 35 (lít) Đáp số : 35 lít
Tập đọc – Kể chuyện (Tiết 7 – 8)
NGƯỜI MẸ
( KNS)
I MỤC TIÊU
A Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.( trả lời các
được các CH trong SGK)
B Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách
phân vai
* KNS : Ra quyết định , giải quyết vấn đề Tự nhận thức , xác định giá trị cá nhân
- Tranh minh họa trong SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 KTBC.
- Gọi HS đọc bài Quạt cho bà ngủ Trả lời câu
hỏi theo nội dung bài
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
A TẬP ĐỌC
a Khám phá :
- Hs xem tranh
- H Trong tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì
? – Gv chốt lại
b Kết nối
- Luyện đọc.
* GV đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Hướng HS đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó
+ Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn
GV nhận xét và chỉnh sửa
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
Trả lời câu hỏi của GV Cả lớp nghe
và nhận xét
- Hs xem tranh và trả lời câu hỏi
- Gv ghi tựa bài lên bảng
- HS nghe và theo dõi SGK
- HS đọc tiếp nối, mỗi em 1 câu cho
Trang 4- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn, giải nghĩa từ
và ngắt hơi ở những câu khó
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn của bài, GV theo
dõi HS và hướng dẫn ngắt giọng ở những câu
khó, giải nghĩa từ khó trong từng đoạn
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn
lần thứ hai
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 Gọi 1
nhóm đọc trước lớp
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc đoạn 1, yêu cầu HS kể tóm tắt
chuyện xảy ra ở đoạn 1
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho bà? GV nhận xét và chốt lại
- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường
cho bà? GV nhận xét và chốt lại
+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ? GV nhận xét và chốt lại
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài và chọn ý đúng
nhất nói lên nội dung câu chuyện (Gọi HS đọc
3 ý trong câu 4) GV nhận xét và chốt lại
c Thực hành
* Luyện đọc lại bài.
- GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc cả bài
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 6 theo cách
phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm
GV nhận xét và tuyên dương
đến hết bài
- 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn HS đọc chú giải sau bài và nêu những từ chưa hiểu
- 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn
- HS đọc theo nhóm 4, sau đó đại diện
2 nhóm đọc
- HS đọc đoạn 4
- HS đọc đoạn 1, kể: Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá,
bà thiếp đi Tỉnh dậy thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm Tối cho bà biết: con bà đã bị Thần Chết bắt Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho
bà đuổi theo Thần Chết
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi
ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và
nở hoa giữa mùa đông giá buốt
- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt rơi theo dòng lệ xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc
+ Ngạc nhiên không hiểu vì sao người
mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở + Người mẹ trả lời vì bà là mẹ, người
mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thấn Chết trả con cho mình
- Đọc toàn bài: Cả 3 ý đều đúng vì mẹ quả là rất dũng cảm, rất yêu con
Nhưng đúng nhất làý 3: Người mẹ có
thể làm tất cả vì con
- 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn
- HS đọc theo nhóm 6 theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Thần Chết, bà
mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước Sau đó đại diện 2 nhóm đọc Cả lớp
Trang 5B Kể chuyện.
* GV nêu nhiệm vụ: Phân vai người dẫn
chuyện,bà mẹ,Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ
nước, Thần Chết, dựng lại câu chuyện người
mẹ
* Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai.
- Giúp HS nắm được nhiệm vụ: Nói lời nhân
vật mình đóng vai theo trí nhớ không cầm
sách
- GV chia nhóm cho HS tự phân vai dựng lại
câu chuyện Sau đó gọi từng nhóm lên thực
hiện GV nhận xét và tuyên dương
d Áp dụng
- H Qua câu chuyện, em hiểu gì về tấm lòng
người mẹ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện trên cho người
thân nghe
- Chuẩn bị bài hôm sau : Người lính dũng cảm
nhận xét và bình chọn
- HS nghe và đọc lại yêu cầu trong SGK
- HS nghe để thực hiện
- HS nhận vai và học thộc lời nói của nhân vật mình nhận đóng vai Sau đó
4 nhóm thi kể trướng lớp Cả lớp nghe
và bình chọn
- Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm tất cả vì con, người mẹ có thể hy sinh bản thân cho con được sống
BUỔI CHIỀU
-Đạo đức (Tiết 4) GIỮ LỜI HỨA – Tiết 2 ( KNS ) ( Soạn ở tiết 1)
-ÔN LUYỆN TOÁN. I Mục tiêu: - Biết đặt tính rồi tính các phép tính trừ các số có ba chữ số - Tìm số hạng và số bị chia chưa biết Giải toán có lời văn - Khoanh vào 1/3 số quả có trong hình II Các hoạt động dạy - học: 1 Ổn định lớp : hát 2 GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 672 + 218 537 – 194 …
672 537
218 194
890 343
Bài 2: Tính a 4 x 8 + 48 = 32 + 48 b 90 : 3 - 9 = ……
Trang 6= 80
Bài 3 : Tìm X
a X x 2 = 8 b X : 5 = 3 ……
X = 8 : 2
X = 4
Bài 4 : Mẹ hái được 145 quả cam , chị hái được 180 quả cam Hỏi chị hái
được nhiều hơn mẹ bao nhiêu quả cam ?
Bài giải
Số quả cam chị hái nhiều hơn mẹ cĩ là
180 - 145 = 35 ( quả cam )
Đáp số : 35 quả cam
Bài 5 : Khoanh vào 1/3 số quả dừa - Hs khoanh vào
* Gv cho học sinh đọc yêu cầu từng bài hướng dẫn học sinh làm
* Gv thu bài chấm điểm – sửa bài nhận xét
-ANH VĂN- AVTC
Giáo viên bộ mơn
Thứ ba , ngày 13 tháng 9 năm 2011
Chính tả (nghe – viết)
NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài CTkhông mắc quá 5 lỗi trong bài ,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(3) /b - Tìm từ chứa tiếng cĩ vần ân hoặc âng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC: Chị em.
- GV đọc các từ cho HS viết bảng con, 1
HS viết trên bảng lớp
- GV nhận xét và sửa chữa
2 Dạy bài mới.
* GTB và ghi tựa bài.
* Hướng dẫn HS nghe – viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đoạn văn cĩ mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả
- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn?
- HS viết và sửa chữa: đọc ngắc ngứ, dấu
ngoặc kép, ngoắc tay nhau.
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- Đoạn văn cĩ 4 câu
- Các tên riêng trong bài là: Thần Chết, Thần Đêm Tối
- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
Trang 7- Cho HS luyện viết từ khó.
b Đọc cho HS viết và soát lỗi
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết chính
tả (đọc 3 lần)
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi: dừng lại
phân tích những từ khó viết để HS soát
lỗi
c GV chấm 5 bài và nhận xét chung
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 3b.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết và làm bài vào vở, 1 HS
làm trên bảng phụ GV nhận xét và sửa bài
3 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- HS viết bảng con các từ: khó khăn,
giành lại, hi sinh, ngạc nhiên.
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS soát lỗi bằng bút chì
- HS còn lại đổi vở kiểm tra chéo
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tìm từ chứa tiếng có vần ân hoặc âng: + Cơ thể của người: chân.
+ Cùng nghĩa với nghe lời: vâng lời + Dụng cụ đo trọng lượng: cái cân
- Chuẩn bị bài hôm sau -Ông ngoại
AV - AVTC
Giáo viên bộ môn
-THỂ DỤC
Giáo viên bộ môn -Toán (Tiết 16)
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU.
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần).
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị( dạng 1/2 ; 1/3 ; ¼ ; 1/5)
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc(trong phạm vi các số đã cho )
II BÀI KIỂM TRA.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
327 + 416 561 – 244
462 + 354 728 – 456
Bài 2: Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp như
thế có nhiêu cái cốc?
Bài 3:
ĐÁP ÁN Bài 1: (mỗi phép tính đúng được 1
điểm)
327 462 561 728 + 416 + 354 – 244 – 456
743 816 317 272
Bài 2: (2,5 điểm)
Số cái cốc 8 hộp có là: (1đ)
4 x 8 = 32 (cái) (1đ)
Đáp số: 32 cái cốc (0,5đ)
Trang 8a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
B
35 cm 25 cm D
40cm
A C
b) Đường gấp khúc có độ dài là mấymét ?
- Trình bày sạch sẽ : 1 đ
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD (1đ)
35 + 25 + 40 = 100 (cm) (1đ)
Đáp số : 100 cm
100 cm = 1 m (0,5đ)
- Thu bài chấm điểm – nhận xét
-BUỔI CHIỀU ÔN LUYỆN TOÁN.
I Mục tiêu:
- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chi cho 2,3,4 , 5 (phép chia hết).
- Nhận biết số con gà có trong hình đúng / sai Thực hiện phép tính
- Giải bài toán có lời văn với 1 phép tính chia
II Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp : hát
2 * GV hướng dẫn HS làm bài tập.
1 Tính nhẩm :
6 x 8 = 48 6 x 9 = 54 6 x 4 = 24 …
6 x 5 = 30
2 Đặt tính rồi tính :
23 x 3 12 x 4 14 x 2 11 x 6
2 3
3 ……
69
3 Tính :
a 6 x 8 + 12 = 48 + 12 b 6 x 9 – 16 …
= 60
4 Mỗi tá khăn mặt có 12 khăn mặt Hỏi 3 tá khăn mặt có bao nhiêu khăn mặt ? Bài giải
Số khăn mặt 3 tá có là
12 x 3 = 36 ( khăn mặt )
Đáp số : 36 khăn mặt
Bài 5 : Đố vui
Viết chữ số thích hợp vào chỗ trống sao cho : 6 x 6 = 36
* Gv cho học sinh đọc yêu cầu hướng dẫn học sinh làm bài
* Gv thu bài chấm điểm – sửa bài nhận xét
-Mĩ THUẬT
Giáo viên bộ môn
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
Trang 9I.Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ - Học sinh hiểu nội dung bài Đánh dấu trước câu trả lời đúng
II Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp : hát
2 * GV hướng dẫn HS làm bài tập
1 Đọc truyện sau : “ Ba con búp bê “ - Giáo viên gọi học sinh đọc bài
2 Học sinh đọc yêu cầu : Chọn câu trả lời đúng
a Hồi 5 tuổi , Mai thường mơ ước điều gì ? - Cĩ một con búp bê
b - Hãy xin ơng già Nơ-en búp bê, ơng sẽ cho con
c - Thấy ba con búp bê và lá thư của ơng già Nơ-en
d - Khơng cĩ ơng già Nơ-en ,búp bê do bố ,mẹ và anh Mai làm
e.- Ba con búp bê là mĩn quá tuyệt vời đối với Mai
* Gv cho học sinh đọc yêu cầu hướng dẫn học sinh làm bài
* Gv thu bài chấm điểm – sửa bài nhận xét
-Thứ tư , ngày 14 tháng 9 năm 2011
Tập đọc (Tiết 12)
ƠNG NGOẠI
( KNS)
I MỤC TIÊU.
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ Biết đọc đúng các kiểu câu bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND : Ơng hết lịng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ơng- người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.( trả lời được các CH trong SGK)
* KNS: Giao tiếp trình bày suy nghĩ Xác định vị trí
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh trong SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 KTBC: Người mẹ.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi sau bài
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
a Khám phá :
- Hs xem tranh
- H Trong tranh vẽ cảnh ở đâu ? Gồm cĩ
những ai ? Họ đang làm gì ?
– Gv chốt lại và giới thiệu bài
b Kết nối
- 3 HS đọc, mỗi em 1 đoạn, trả lời câu hỏi theo đoạn mình vừa đọc
- Hs xem tranh và trả lời câu hỏi
- Gv ghi tựa bài lên bảng
Trang 10* Luyện đọc.
- GV đọc mẫu cả bài
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn HS đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, GV theo dõi và chỉnh sửa
+ Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó: Chia bài thành 4 đoạn, gọi HS tiếp nối
nhau đọc từng đoạn, hướng dẫn ngắt câu và
giải nghĩa từ khó có trong từng đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc đoạn 1, hỏi: Thành phố sắp vào
thu có gì đẹp?
- Cho HS đọc đoạn 2, hỏi: Ông ngoại giúp bạn
nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
- Cho HS đọc đoạn 3, yêu cầu tìm 1 hình ảnh
đẹp mà em thích trong đoạn văn ông dẫn cháu
đến thăm trường
- Cho HS đọc đoạn 4, hỏi: Vì sao bạn nhỏ gọi
ông ngoại là người thầy đấu tiên?
c Thực hành
* Luyện đọc lại.
- Gọi 1 HS giỏi đọc lại bài
- Yêu cầu HS tự luyện đọc
- Gọi HS thi đọc trước lớp GV nhận xét và
- HS nghe và theo dõi SGK
- HS đọc tiếp nối, mỗi em 1 câu cho đến hết bài
- 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn Ngắt câu + Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ/ cho luồng không khí mát dịu buổi sáng
+ Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ / giữa những ngọn cây hè phố
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS đọc và trả lời câu hỏi: Không khí mát dịu mỗi sáng, trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa ngọn cây hè phố
- HS đọc và trả lời câu hỏi: Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- HS đọc và phát biểu tùy ý:
+ Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thanh khắp các căn lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè
+ Ông nhấc bạn nhỏ trên tay cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường
- Vì ông dạy bạn chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn tới trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường đầu tiên
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- Thi đua đọc giữa các nhóm, cả lớp