1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn lớp 3 - Tuần 17

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu Mục tiêu : giúp học sinh biết kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy trình kĩ thuật Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại a Bước 1 : Kẻ, cắt [r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 200

Tập đọc + Kể chuyện.

Mồi côi xử kiện I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh

địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vùng quê nọ, nông dân, công đường, vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nãy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,

-Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật

-Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :

-Nắm được nghĩa của các từ mới : công đường, bồi thường

-Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng BKể chuyện :

3.Rèn kĩ năng nói :

-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện

-Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật

-Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

4.Rèn kĩ năng nghe :

-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ba điều ước

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Hoạt động 1 : luyện đọc

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật :

+ Giọng kể của người dẫn chuyện : khách quan

+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà

- Hát

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

Trang 2

+ Giọng bác nông dân : phân trần, thật thà khi kể

lại sự việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên khi nghe lời phán

của Mồ Côi đòi bác phải trả tiền cho chủ quán

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,

các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

bài chia làm 3 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: công đường, bồi thường

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi

tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

- Giáo viên : vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho

công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho

chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân

+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của

thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?

+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời

phán xử ?

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Câu chuyện có những nhân vật chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi

- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả

- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán,

Trang 3

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

-+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng

bạc đủ 10 lần ?

+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?

- Giáo viên chốt lại

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi :

+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện

- Giáo viên chốt : gia đình Thành tuy đã về thị xã

nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ

tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp

thị xã Bố Thành luôn nhớ gia đình Mến và có những

suy nghĩ rất tốt đẹp về người nông dân

thường, đưa 20 đồng để quan toà phán xử

- Bác giãy nãy lên : tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền

- Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng

- Mồ Côi đã nói : bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc Thế là công bằng

- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

- Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam …

Kể chuyện

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài

Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (

chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại

giữa ba nhân vật

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý

học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn

chuyện và lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân,

Mồ Côi) Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp

nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

Mục tiêu : giúp học sinh kể lại được từng đoạn

và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý

Phương pháp : Quan sát, kể chuyện

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm

nay, các em hãy Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ,

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ

Trang 4

học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi

học sinh kể lại nội dung từng đoạn

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học

sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả lớp nhận

xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng

từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có

tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

4.Củng cố :

Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy :

kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không

nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp

dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

5.Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân

nghe.-Côi xử kiện

- 5 học sinh lần lượt kể

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Cá nhân

Rút kinh nghiệm

-

Trang 5

TÍNH GÁI TRỊ BIỂU THỨC

(tiếp theo – TIẾT3)

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) và

ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Luyện tập

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Hoạt động 1 : Giáo viên nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

Mục tiêu : giúp học sinh ghi nhớ quy tắc tính

giá trị của biểu thức dạng có dấu ngoặc ( )

Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát

- GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và yêu cầu

HS đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 30 + 5 : 5

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi

mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ?

- Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính 30 + 5

trước rồi mới chia cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu dấu

ngoặc ( ) vào như sau : ( 30 + 5 ) : 5

Quy tắc : Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì

- Hát

- HS đọc

- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức

30 + 5 : 5 ta lấy 5 chia 5 trước rồi lấy 30 cộng với 1 được 31

30 + 5 : 5 = 30 + 1

= 31

- Ta có thể kí hiệu như sau :

: 5

30 + 5

: 5

30 + 5

Trang 6

ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.

- Cho học sinh nêu quy tắc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu thức ( 30 +

5 ) : 5 đọc là : “Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc,

chia cho 5”

- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức ( 30

+ 5 ) : 5 ta lấy 30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5

được 7

- GV viết lên bảng biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và yêu

cầu HS đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 3 x ( 20 –

10 )

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

 Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết cách tính giá trị

của các biểu thức có dấu ngoặc ( )

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức :

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

4 Nhận xét – Dặn dò :

Tính giá trị của biểu thức (t3)

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : Luyện tập

30 + 5 : 5

- Cá nhân

- HS đọc

( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5

= 7

- HS đọc

- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức

3 x ( 20 – 10 ) ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10 được 30

3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10

= 30

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

- Tương tự bài 1

- HS đọc

- Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng

- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

Rút kinh nghiệm

-

Trang 7

-Thứ ngày tháng năm 200

Chính tả.

VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ

đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài Vầng trăng

quê em Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động :

2.Bài cũ :

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,

trình bày đúng đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét bài sẽ viết chính tả

+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào

?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : vầng trang vàng, luỹ tre, giấc ngủ, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc mỗi câu 2 lần

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

- Hát

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Bài văn có 7 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

Trang 8

thường mắc lỗi chính tả.

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học

sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở

phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng

bài về các mặt

*Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả

Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các

tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt

Phương pháp : Thực hành, thi đua

Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Bài tập b : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

thắng cuộc

4.Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

chính tả

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống rồi ghi lời giải câu đố :

- Điền vào chỗ trống ăt hoặc ăc:

Rút kinh nghiệm

Trang 9

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh :

- Củng cố và rèn luyện Kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =

2 Kĩ năng: học sinh biết tính giá trị của các biểu thức nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2.Bài cũ :

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Luyện tập

Hướng dẫn thực hành :

Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và rèn luyện

kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.

- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu

>, <, =

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết lên bảng : 417 – ( 37 – 20 ) và yêu cầu HS

đọc

+ Biểu thức 417 – ( 37 – 20 ) là biểu thức thuộc loại gì

?

- Cho học sinh nêu quy tắc

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 417 – (

37 – 20 )

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua “ Ai nhanh, ai

đúng”.

- Hát

- HS đọc

- Cá nhân : Biểu thức 417 – ( 37 –

20 )

- Biểu thức 417 – ( 37 – 20 ) là biểu thức có dấu ngoặc

- Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước

- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả

417 – ( 37 – 20 ) = 417 - 17

= 400

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 10

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

+ So sánh giá trị của 2 biểu thức 450 – ( 25 –

10 ) và 450 – 25 – 10 ?

- GV Nhận xét

- Giáo viên : vậy khi tính giá trị của biểu thức, ta cần

xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện

các phép tính đúng thứ tự

Bài 3 : Điền dấu >, <, =

- Giáo viên viết bảng : ( 87 + 3 ) : 3 ……… 30

- Giáo viên hỏi :

+ Để so sánh ( 87 + 3 ) : 3 và 30 ta làm như

thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- GV Nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Luyện tập chung

- HS nêu

- Giá trị của 2 biểu thức 450 – ( 25 – 10 ) và 450 – 25 – 10 khác nhau

vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau

- Lớp Nhận xét

- HS đọc

- Để so sánh ( 87 + 3 ) : 3 và 30

ta phải tính giá trị của biểu thức (

87 + 3 ) : 3, sau đó so sánh giá trị của biểu thức này với 30

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

Rút kinh nghiệm

-

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w