Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu Mục tiêu : giúp học sinh biết kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy trình kĩ thuật Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại a Bước 1 : Kẻ, cắt [r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc + Kể chuyện.
Mồi côi xử kiện I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh
địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vùng quê nọ, nông dân, công đường, vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nãy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,
-Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
-Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
-Nắm được nghĩa của các từ mới : công đường, bồi thường
-Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng BKể chuyện :
3.Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
-Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật
-Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
4.Rèn kĩ năng nghe :
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Ba điều ước
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật :
+ Giọng kể của người dẫn chuyện : khách quan
+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trang 2+ Giọng bác nông dân : phân trần, thật thà khi kể
lại sự việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên khi nghe lời phán
của Mồ Côi đòi bác phải trả tiền cho chủ quán
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: công đường, bồi thường
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Giáo viên : vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho
công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho
chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của
thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời
phán xử ?
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Câu chuyện có những nhân vật chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán,
Trang 3- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
-+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần ?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?
- Giáo viên chốt lại
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi :
+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện
- Giáo viên chốt : gia đình Thành tuy đã về thị xã
nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ
tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp
thị xã Bố Thành luôn nhớ gia đình Mến và có những
suy nghĩ rất tốt đẹp về người nông dân
thường, đưa 20 đồng để quan toà phán xử
- Bác giãy nãy lên : tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
- Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Mồ Côi đã nói : bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc Thế là công bằng
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
- Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam …
Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (
chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại
giữa ba nhân vật
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý
học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn
chuyện và lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân,
Mồ Côi) Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
Mục tiêu : giúp học sinh kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ,
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ
Trang 4học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi
học sinh kể lại nội dung từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học
sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả lớp nhận
xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
4.Củng cố :
Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy :
kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp
dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
5.Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân
nghe.-Côi xử kiện
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cá nhân
Rút kinh nghiệm
-
Trang 5TÍNH GÁI TRỊ BIỂU THỨC
(tiếp theo – TIẾT3)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) và
ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Luyện tập
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Giáo viên nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
Mục tiêu : giúp học sinh ghi nhớ quy tắc tính
giá trị của biểu thức dạng có dấu ngoặc ( )
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và yêu cầu
HS đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 30 + 5 : 5
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi
mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ?
- Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính 30 + 5
trước rồi mới chia cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu dấu
ngoặc ( ) vào như sau : ( 30 + 5 ) : 5
Quy tắc : Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì
- Hát
- HS đọc
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức
30 + 5 : 5 ta lấy 5 chia 5 trước rồi lấy 30 cộng với 1 được 31
30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Ta có thể kí hiệu như sau :
: 5
30 + 5
: 5
30 + 5
Trang 6ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Cho học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu thức ( 30 +
5 ) : 5 đọc là : “Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc,
chia cho 5”
- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức ( 30
+ 5 ) : 5 ta lấy 30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5
được 7
- GV viết lên bảng biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và yêu
cầu HS đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 3 x ( 20 –
10 )
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết cách tính giá trị
của các biểu thức có dấu ngoặc ( )
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức :
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
4 Nhận xét – Dặn dò :
Tính giá trị của biểu thức (t3)
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Luyện tập
30 + 5 : 5
- Cá nhân
- HS đọc
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7
- HS đọc
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức
3 x ( 20 – 10 ) ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10 được 30
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp Nhận xét
- Tương tự bài 1
- HS đọc
- Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng
- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm
-
Trang 7-Thứ ngày tháng năm 200
Chính tả.
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài Vầng trăng
quê em Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,
trình bày đúng đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào
?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : vầng trang vàng, luỹ tre, giấc ngủ, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc mỗi câu 2 lần
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
- Hát
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài văn có 7 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 8thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học
sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở
phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt
*Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các
tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Bài tập b : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
thắng cuộc
4.Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống rồi ghi lời giải câu đố :
- Điền vào chỗ trống ăt hoặc ăc:
Rút kinh nghiệm
Trang 9
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Củng cố và rèn luyện Kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =
2 Kĩ năng: học sinh biết tính giá trị của các biểu thức nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2.Bài cũ :
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập
Hướng dẫn thực hành :
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và rèn luyện
kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.
- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu
>, <, =
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết lên bảng : 417 – ( 37 – 20 ) và yêu cầu HS
đọc
+ Biểu thức 417 – ( 37 – 20 ) là biểu thức thuộc loại gì
?
- Cho học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 417 – (
37 – 20 )
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua “ Ai nhanh, ai
đúng”.
- Hát
- HS đọc
- Cá nhân : Biểu thức 417 – ( 37 –
20 )
- Biểu thức 417 – ( 37 – 20 ) là biểu thức có dấu ngoặc
- Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả
417 – ( 37 – 20 ) = 417 - 17
= 400
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp Nhận xét
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 10- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức 450 – ( 25 –
10 ) và 450 – 25 – 10 ?
- GV Nhận xét
- Giáo viên : vậy khi tính giá trị của biểu thức, ta cần
xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện
các phép tính đúng thứ tự
Bài 3 : Điền dấu >, <, =
- Giáo viên viết bảng : ( 87 + 3 ) : 3 ……… 30
- Giáo viên hỏi :
+ Để so sánh ( 87 + 3 ) : 3 và 30 ta làm như
thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập chung
- HS nêu
- Giá trị của 2 biểu thức 450 – ( 25 – 10 ) và 450 – 25 – 10 khác nhau
vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Để so sánh ( 87 + 3 ) : 3 và 30
ta phải tính giá trị của biểu thức (
87 + 3 ) : 3, sau đó so sánh giá trị của biểu thức này với 30
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp Nhận xét
Rút kinh nghiệm
-