Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài Phương pháp đàm thoại, luyện tập _Yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo vai, sau đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp KEÅ CHUYEÄN Hoạt động 1 : Sắp x[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 15
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 MÔN : ĐẠO ĐỨC TUẦN:15
BÀI : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG ( TT )
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức :Thế nào là quan tâm giúp đỡ người hàng xóm láng giềng
2.Kĩ năng :Học sinh biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ : Học sinh có thái độ tôn trọng những người hàng xóm láng giềng
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 2 phiếu học tập cá nhân
2.Học sinh : Vở, Các bài thơ,bài hát về chủ đề bài học
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay chúng ta tiếp tục học bài:Quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
Hoạt động 1 :Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học
(Phương pháp thảo luận, đàm thoại)
*Mục tiêu : Nâng cao nhận thức, thái độ cho học sinh về tình làng nghĩa
xóm
*Cách tiến hành :
1.Giáo viên cho các em trưng bày tư liệu mà các em đã sưu tầm
2 Giáo viên tổng kết :Khen các cá nhân và nhóm học sinh đã sưu tầm
được nhiều tư liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi
(Phương pháp trực quan, đàm thoại, đánh gia)ù
*Mục tiêu : Biết đánh giá hành vi việc làm đối với người hành xóm láng
giềng
*Cách tiến hành : Giáo viên nêu yêu cầu
a)Chào hỏi lễ phép khi gặp người hàng xóm
b)Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c)Ném gà của nhà hàng xóm
d)Hỏi thăm người hàng xóm khi có chuyện buồn
đ)Hái trộm quả trong vườn nhà háng xóm
e)Không làm ồn trong giờ nghĩ trưa
g)Không vứt rác sang nhà hàng xóm
+Giáo viên kết luận :Các câu: a, d, e, g là những việc làm tốt Các câu: b,
c, d là những việc không nên làm
+Giáo viên nhận xét và khen các em đã biết cư xử đúng với người
hàngxóm láng giềng
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh trình bày tư liệu của mình
_ Học sinh nhận xét những hành vi sau
_ Học sinh thảo luận nhóm _Đại diện các nhóm trình bày _Cả lớp trao đổi nhận xét
_Học sinh tự liên hệ theo các việc làm trên
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : _Bài nhà : Thực hiện đúng yêu cầu bài học
Trang 2_Chuẩn bị bài: Biết ơn thương binh liệt sĩ
*Các ghi nhận lưu ý
_
MÔN : TOÁN TUẦN:15 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 Bài: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.Mục tiêu :
Trang 3_ Giúp học sinh : Biết cách thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
_ Củng cố về bài toán giảm đi một số lần
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ, Sgv
2.Học sinh : vở, bảng con
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định : Hát bài hát
2.Bài cũ:Gọi 1 học sinh làm bài trên bảng sửa bài tiết
trước, cả lớp sửa bài
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ học thực
hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Hoạt động 1 :Hướng dẫn thực hiện phép nhân có ba
chữ số với số có một chữ số (có nhớ) (Phương pháp
trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải)
a) Phép chia 648:3
-Viết lên bảng phép tính 648 :3=? và yêu cầu học sinh
đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên (tương tự như với phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số), nếu học sinh tính đúng, giáo
viên cho học sinh nêu cách tính sau đó giáo viên nhắc
để học sinh cả lớp ghi nhớ Nếu học sinh cả lớp không
tính được, giáo viên hướng dẫn học sinh tính từng bước
-Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị chia?
-6 chia cho ba được mấy?
-Mời 1 học sinh lên bảng viết thương trong lần chia thứ
nhất này, sau đó tìm số dư trong lần chia này
-Sau khi thực hiện chia hàng trăm, ta chia tiếp đến
hàng chục 4 chia 3 được mấy?
-Mời 1 học sinh lên bảng viết thương trong lần chia thứ
hai, sau đó tìm số dư trong lần chia này
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện chia hàng đơn
vị
-Vậy 648 chia 4 bằng bao nhiêu?
-Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm được số dư là 0 Vậy
ta nói phép chia 648 : 3=216 là phép chia hết
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
b) Phép chia 636:5
_Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
6 216 04 3
18 _1 học sinh lên bảng đặt 18 tính, học sinh cả lớp thực 0 hiện đặt tính vào giấy nháp
* 6 chia 3 được 2, viết 2; 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
* Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1; 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
* Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng 6; 6 nhân 3 bằng 18;
18 trừ 18 bằng 0
-Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ hàng trăm của số bị chia
-6 chia 3 được 2
-1 học sinh lên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét -4 chia 3 được 1
-1 học sinh lên bảng, cả lớp theo đõi và nhận xét
-1 học sinh lên bảng thực hiện , cả lớp theo dõi và nhận xét
-648 chia 3 bằng 216
Trang 4-Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 :
3=216
- 2 có chia được cho 5 không? (ở lớp 2, học sinh chưa
thể thực hiện 2 : 5, nên có thể đặt câu hỏi như trên để
học sinh ghi nhớ chúng ta phải chia từ hàng cao nhất
của số bị chia, nếu hàng cao nhất của số bị chia không
chia được cho số chia thì lấy đến hàng tiếp theo, cứ lấy
như thế đến chia được thì thôi)
-Vậy ta lấy 23 chia cho số 5, 23 chia 5 được mấy?
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thương
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm số dư trong lần chia
thứ nhất
-Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ nhất, chúng
ta hạ hàng đơn vị của số bị chia xuống để tiếp tục thực
hiện phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao nhiêu?
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
Hoạt động 2:Luyện tập, thực hành
(Phương pháp luyện tập thực hành)
+ Bài 1:Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho học sinh
tự làm bài
-Yêu cầu học sinh vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng
bước chia của mình
+ Bài 2:Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc cột thứ nhất trong bảng
-Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ
hai là số đã cho được giảm đi 8 lần, dòng thứ 3 ba là
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia
-2 không chia được cho 5
-23 chia 5 được 4
-Viết 4 vào vị trí của thương
-1 học sinh lên bảng thực hiện : 4 nhân 5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3
-1 học sinh lên bảng thực hiện, cả lớp cùng theo dõi : Hạ 6, được 36 ; 36 chia 5 được 7, viết 7 ; 7 nhân 5 bằng
35 ; 36 trừ 35 dư 1
-236 chia 5 bằng 47, dư 1
-Cả lớp thực hiện vào giấy nháp một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia
-4 học sinh lên bảng làm bài, 2 học sinh làm 2 phép tính đầu của phần a)2 học sinh làm 2 phép tính đầu cảu phần b)
-4 học sinh lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét
-Có 236 học sinh xếp thành hàng mỗi hàng có 9 học sinh Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: … hàng?
Bài giải Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26(hàng) Đáp số: 26 hàng
-Số đã cho ; Giảm đi 8 lần ; Giảm đi 6 lần
Trang 5số đã cho giảm đi 6 lần.
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét?
-432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu mét?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập
-Chữa bài và cho điểm học sinh
-Là số 432m
-Là 432 m :8 = 54m
-Là 432 m :6 = 72m
-Ta chia số đó cho số lần cần giảm
-1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
4.Củng cố: _ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
5.Dặn dò : _ Giáo viên nhận xét tiết học
_ Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
* Các ghi nhận cần lưu ý:
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN :15
BÀI : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.
I.Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
1.Đọc thành tiếng:
_ Đọc đúng các từ, tiếng khó : siêng năng, lười biếng,nắm,ông lão, lửa, làm lụng, hũ bạc,nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thản nhiên,…
_ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
_ Đọc trôi chảy toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện với lời của nhân vật
Trang 62.Đọc hiểu:
_ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,…
_ Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện
_ Hiểu được nội dung : Câu chuỵên cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
B.Kể chuyện:
_ Biết sắp xếp các tranh minh họa theo trình tự nội dung truyện, dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
_ Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II.Chuẩn bị:
_ Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truỵên Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc Một chiếc hũ III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc
Một trường tiểu học vùng cao
3.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài :Tiết học này, các em sẽ tìm hiểu câu
chuyện cổ tích: Hũ bạc của người cha.Đây là câu chuyện
cổ của người Chăm, một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở
vùng Nam Trung Bộ nước ta Câu chuyện cho ta thấy sự
quí giá của bàn tay và sức lao động của con người
Hoạt động 1:Học sinh luyện đọc
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải)
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ
lẫn
_Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
_Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài, sau
đó theo dõi học sinh đọc bài và chỉnh sữa lỗi ngắt
giọng
_Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
_Yêu cầu 5 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi học sinh đọc 1 đoạn
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài (Phương pháp
trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải)
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
_Câu chuyện có những nhân vật nào?
_Ông lão là người như thế nào?
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm nêu ở mục đích yêu cầu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó
-Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm -5 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 5 học sinh,lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
Trang 7_Ông lão buồn vì điều gì?
_Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
_Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên ông lão đã
yêu cầu con ra đi và kiếm tiền mang về nhà Trong lần
ra đi thứ nhứ, người con đã làm gì?
_Người cha đã làm gì với số tiền đó?
_Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
_Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
_Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền như thế
nào
_Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã làm gì?
_Hành động đó nói lên điều gì?
_Ông lão có thái độ như thế nào trước hành động của
con?
_Câu văn nào trong truyện nói nên ý nghĩa của câu
chuyện?
_Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng lời của em
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
( Phương pháp đàm thoại, luyện tập)
_Yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo vai, sau đó gọi
một số nhóm trình bày trước lớp
-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai
-Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ?
-Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng -Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ và vào người khác
-Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha
-Người cha ném tiền xuống ao
-Vì muốn thử xem đó có phải là tiền mà người con tự kiếm được không
-Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được được chín mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
-Hành động đó cho thấy vì anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
-Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quý trọng đồng tiền và sức lao động
-Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền -Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn
-2 học sinh tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai: người dẫn truyện, ông lão
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 1 : Sắp xếp thứ tự tranh
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại)
_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện
trang 122, SGK
_Yêu cầu học sinh suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp
xếp của các tranh
_Gọi học sinh nêu ý kiến , sau đó giáo viên chốt lại ý
kiến đúng và yêu cầu học sinh kiểm tra phần sắp xếp
tranh của bạn bên cạnh
Hoạt động 2 : Kể mẫu
(Phương pháp trực quan, đàm thoại)
_Yêu cầu 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học
sinh kể lại nội dung của một bức tranh
-1 học sinh đọc
-Làm việc cá nhân, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp nhau
-Đáp án: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
-Học sinh lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là
+ Tranh 3: Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5: Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về nhà
Trang 8_Nhận xét phần kể chuyện của từng học sinh
+Kể trong nhóm:
_Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
+ Kể trước lớp:
_Gọi học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện vòng 2
Sau đó, gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Tranh 4: Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà
+ Tranh 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
-Kể chuyện theo cặp
-Học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
4 Củng cố :_Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong truyện?
- 2 đến 3 học sinh trả lời theo suy nghĩ của từng em
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : _Yêu cầu học sinh về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe
_Chuẩn bị bài sau : Nhà bố ở
* Các ghi nhận cần lưu ý :
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009 MÔN: CHÍNH TẢ TUẦN : 15
BÀI : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.
I.Mục đích yêu cầu:
_ Nghe viết chính xác đoạn từ Hôm đó… quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha
_ Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ui/uôi,s/x hoặc âc/at
II.Chuẩn bị: Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Giáo viên thống kê điểm và nhận xét điểm
từng học sinh, nêu chữ sai để sửa
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: Tiết này các em sẽ viết từ : Hôm đó… quý đồng
tiền trong bài: Hũ bạc của người cha và làm các bài tập chính tả
phân biệt ui/uôi,s/x hoặc âc/ât - Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
Trang 9 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải)
a)Trao đổi nội dung bài viết:
_Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt
_Hỏi : Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con đã làm gì?
_Hành động của người con giúp người cha hiểu điều gi?
b)Hướng dẫn cách trình bày:
_Đoạn văn có mấy câu?
_Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
_Lời nói của người cha được viết như thế nào?
c)Hướng dẫn viết từ khó:
_Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
_Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm được
_Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chính tả
_ Học sinh soát lỗi
_ Giáo viên chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.(Phương pháp
đàm thoại, luyện tập thực hành)
+BaØi 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Yêu cầu học sinh tự làm
_Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+Bài 3: Giáo viên có thể chọn phần a) hoặc phần b) tùy theo
lỗi chính tả mà học sinh địa phương thường mắc
a)Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
_Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời giải của mình
_Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b)Tiến hành tương tự phần a
-Theo dõi sau đó 1 học sinh đọc lại -Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
-Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
-Đoạn văn có 6 câu -Những chữ đầu câu: Hôm, Ông, Anh, Bây, Có -Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-sưởi, lửa, thọc tay, chảy nước mắt, làm lụng, quý,…
-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
3 học sinh lên bảng, học sinh dưới lớp làm vào vở nháp
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.mũi dao – con muỗi; hạt muối, múi bưởi; núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi thân
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-Học sinh tự làm bài trong nhóm
-2 học sinh đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải Học sinh nhóm khác bổ sung (nếu có) -Đọc lại lời giải và làm bài vào vở sót – xôi Sáng
-Lời giải : mật –nhất – gấc
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học, bài viết của học sinh
5.Dặn dò : _Học sinh về nhà học thuộc lòng các từ vừa tìm được Học sinh nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
_Chuẩn bị bài : Nhà rông ở Tây Nguyên
* Các ghi nhận cần lưu ý :
Trang 10
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
MÔN : TOÁN TUẦN: 15
Bài: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT )
I.Mục đích:_ Giúp học sinh : Biết cách thực hiện phép chia với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_ Vở , bảng phụ
2 Học sinh :_Bảng con,vở
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Cho học sinh làm các bài tập : Đặt
tính rồi tính : 234 : 2 ; 123 : 4 ; 562 : 8 ; 783 : 6
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay chúng ta sẽ thực hiện
phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.Giải bài
tóan có liên quan đến phép chia -Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.