Nhóm nào có số điểm cao nhất là nhóm thắng cuộc giang sôn _ GV có thể giảng thêm về nghĩa của từ giang sơn chỉ sông và núi nói b từ cïùng nghĩa Giữ gìn, gìn giữ chung nên dùng để chỉ đấ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
MÔN : ĐẠO ĐỨC TUẦN : 20 BÀI : KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ “TT’’
I Mục đích – yêu cầu :
1/ Kiến thức : -Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè , được tiếp nhận thông tin phù hợp , được giữ
gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng _Thiếu nhi thế giới là anh em bè bạn , do đó cần phải đoàn kết ,
giúp đỡ lẫn nhau
2/ Kĩ năng : -HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu , biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế 3/ Thái độ : - HS có thái độ tôn trọng , thân ái , hữu nghị với các bạn bè thiếu nhi các nước khác
II Chuẩn bị :
1/ Giáo viên :- Tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế
2/ Học sinh :- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
sinh 1/ Khởi động : 2’ Hát bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết “
2/ Kiểm tra bài cũ : _Trẻ em các nước có những điểm gì giống nhau ,những điểm
gì khác nhau? _GV nhận xét
3/ Bài mới :
*Hoạt động 1:Giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn
kết thiếu nhi quốc tế
*Mục tiêu : Tạo cơ hội cho hs thể hiện quyền được bày tỏ ý kiến được thu nhận
thông tin , được tư do kết giao ban bè
*Cách tiến hành:
_GV nhận xét ,khen các hs hoặc nhóm hs đã sưu tầm nhiều nhiều tư liệu
*Hoạt động 2: Viết thư bày tỏ tình đoàn kết , hữu nghị với các thiếu nhi các nước
*Mục tiêu : HS biết thể hiện tình cảm hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua nội dung
thư
*Cách tiến hành :
_Thư có thể viết chung cả lớp , theo từng nhóm hoặc từng cá nhân Nếu viết thư tập
thể thì có thể theo các bước sau :
_Lựa chọn và quyết định xem nên gởi thư cho các bạn thiếu nhi nước nào ( GV có
thể gợi ý cho hs giởi thư cho các thiếu nhi các nước khó khăn như :Đói nghèo , dịch
bệnh ,chiến tranh , thiên tai,…)
_Nội dung thư sẽ viết những gì ?
_Thông qua nội dung thư và kí tên tập thể vào thư
_Cử người sau giờ học đi ra bưu điện gởi thư
4 Củng cố : + Thiếu nhi VN và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da , ngôn
ngữ , điều kiện sống ,… Song đều là anh , em , bè bạn , cùng là chủ nhận tương lai
của thế giới Vì vậy , chúng ta cần phải đoàn kết , hữu nghị với thiếu nhi thế giới
5 Dặn dò: + Bài nhà: HS múa , hát , đọc bài thơ , kể chuyện , diễn tiểu phẩm … về
tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế
+ Chuẩn bị: Tôn trọng khách nước ngoài
_HS trưng bày tranh , ảnh và các tư liệu đã sưu tầm được
_Cả lớp , nghe các nhóm hoặc cá nhân giới thiệu tranh ảnh , tư liệu và có thể nhận xét , chất vấn
_HS thảo luận
_Tiến hành việc viết thư ( một bạn sẽ là thư kí , ghi chép ý của các bạn đóng góp )
*Các ghi nhận, lưu ý :
_
_
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: TOÁN TUẦN: 20 BÀI: ĐIỂM Ở GIỮA TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG Ngày thực hiện:
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS:
1/Kiến thức : _Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước
_Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
2/Kĩ năng : Biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước và trung điểm của đoạn thẳng
3/Thái độ : Ham thích môn toán
II Chuẩn bị:
1/Giáo viên : Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
2/Học sinh : Vở
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Khởi động : 2’ Hát bài hát
2/Kiểm tra bài cũ : _GV kiểm tra bài tập về nhà của tiết
95
_ GV nhận xét
3 Bài mới:
*Hoạt động 1 : Giới thiệu điểm ở giữa
+Điểm ở giữa :
-GV vẽ hình lên bảng như SGK rồi nhấn mạnh: A, O, B
là ba điểm thẳng hàng Theo thứ tự: điểm A, rồi đến điểm
O, đến điểm B ( hướng từ trái sang phải) O là điểm ở
giữa hai điểm A và B
*Hoạt động 2 : Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:
_Trung điểm của đoạn thẳng :
-Vẽ hình trong SGK GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm
M là trung điểm cuả đoạn AB:
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+ AM = MB ( độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn
thẳng MB và cùng bằng 3cm)
*Hoạt động 3 : Thực hành:
+Bài 1:
_Cho HS đọc yêu cầu của bài
_Gv hướng dẫn HS tự làm vào vở
_Gv nhận xét
+Bài 2:
_Cho HS đọc yêu cầu của bài và tự làm vào vở
_1 HS lên bảng sửa bài _HS nhận xét và sửa vào vở
- HS theo dõi và nhắc lại: O là điểm ở giữa hai điểm A và B
- 1 số HS nhắc lại:
+M là điểm ở giữa hai điểm A và B + AM = MB
- Viết tên các điểm vào chỗ chấm + HS làm vào vở và báo cáo kết quả a/ Ba điểm thẳng hàng là: A, M,B; D, O, B; M, O, N;
D, N, C
b/ M là điểm ở giữa hai điểm A và B; N là điểm ở giữa hai điểm C và D
O là điểm ở giữa hai điểm M và N
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trang 3- Gv nhận xét
+Bài 3:
_Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS giải thích như: O là trung điểm cua ûđoạn
thẳng AB vì: AOB thẳng hàng; AO = OB
- Tương tự HS giải thích vì sao:
+M là trung điểm của đoạn thẳngCD
+ N là trung điểm của đoạn thẳng EG
+ I là trung điểm củađoạn thẳng HK
_GV nhận xét và cho điểm HS
_Cho HS tự làm
_GV nhận xét
4/Củng cố :Nhắc lại điểm ở giữa , và trung điểm của
đoạn thẳng
5/Dặn dò: Bài nhà : Làm bài trong vở
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
HS làm vào vở và báo cáo kết quả HS khác nhận xét +M là trung điểm của đoạn thẳng CD (S)
+O là trung điểm của đoạn thẳng AB (Đ) +H là trung điểm của đoạn thẳng EG (S) + O là điểm ở giữa hai điểm A và B (Đ)
+H là điểm ở giữa hai điểm E và G (Đ) +M là điểm ở giữa hai điểm C và D (S)
- Viết tiếp chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a/ Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm O
- M là trung điểm của đoạn thẳng CD
+ N là trung điểm của đoạn thẳng EG
+ I là trung điểm của đoạn thẳng HK
b/ Trong các đoạn thẳng AB, CD, EG và HK:
- Đoạn thẳng có độ dài lớn nhất là EG
- Hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau là CD và HK
- HS vẽ tiếp một nửa hình còn lại
*Các ghi nhận cần lưu ý:
_ _ _
Trang 4Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN: 20 BÀI : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU.
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
A – TẬP ĐỌC:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
_Đọc trôi chảy toàn bài.Đọc đúng các từ ngữ: một lượt , yên lặng ,trìu mến , gian khổ,
_Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
_Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
_Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (trung đoàn trưởng, lán, Tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn)
_Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sỉ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
B – KỂ CHUYỆN:
1.Rèn kĩ năng nói:
_Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được câu chuyện – kể tự nhiên; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung 2.Rèn kĩ năng nghe:
_Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1/Giáo viên : Bảng lớp viết đoạn văn cần hướng dẫn H/s luyện đọc
Bảng phụ viết các câu hỏi gợi ý (phần kể chuyện)
2/Học sinh : SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Khởi động : 2’ hát bài hát
2/Kiềm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua và trả lời câu hỏi về nội dung bài 3/Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TẬP ĐỌC 1.Giới thiệu bài
_GV chốt lại: Đó là một lán trại đơn sơ : nhà tranh, vách nứa ở
chiến khu chống Pháp Một chú bộ đội lớn tuổi đang ngồi bên
các chiến sĩ nhỏ tuổi GV giải nghĩa từ chiến khu nơi quân ta
đóng căn cứ chống giặc Trong câu chuyện này, chiến khu bị
giặc bao vây, đường tiếp tế lương thực, đạn dược bị cắt đứt Vì
vậy, cuộc sống ở chiến khu vô cùng gian khổ
Các chiến sĩ nhỏ tuổi và chỉ huy của các em đang nói chuyện
gì? Chúng ta cùng nhau đọc bài này để hỉêu được điều đó
2/Hoạt động 1 : Luyện đọc
a/GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, xúc động
b/GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
_Đọc từng câu (một lượt)
_Trong khi theo dõi HS đọc, GV hướng dẫn các em đọc đúng
các từ HS dễ phát âm sai
_Hs quan sát tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK, trả lời Tranh gợi cho em biết điều gì?
_H/s phát biểu
_HS theo dõi GV đọc mẫu
Trang 5+Đọc từng đoạn trước lớp.
_GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng
thích hợp
_HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn
+Đọc từng đoạn trong nhóm
_HS thi đua đọc nhóm
3/Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
_Gọi HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:
_Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
_Một HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm lại, trả lời:
+Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ “ai
cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại”?
+Thái độ của các bạn sau đó thế nào?
+Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?
+Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
+Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:
_Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin
của các bạn?
_Một HS đọc đoạn 4 Cả lớp đọc thầm
_Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài
_GV hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ
Vệ quốc đòan nhỏ tuổi ?
4/Hoạt động 3 : Luyện đọc lại:
+GV đọc lại đoạn 2 Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn: giọng
xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên
quyết sống chết cùng chiến khu của các cchiến sĩ nhỏ tuổi:
Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy,/bọn trẻ lặng đi// Tụ nhiên, ai
cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//
Lượm bước tới gần đống lửa.// Giọng em rung lên://
- Em xin được ở lại./ Em thà chết trên chiến khu/ còn hơn về ở
chung,/ở lộn với tụi Tây,/ tụi Việt gian…//
Cả đội nhao nhao://
- Chúng em xin ở lại.//
Mừng nói như van lơn://
_HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
+ HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài (một lượt)
_Cả nhóm đọc từng đoạn _Các nhóm thi đua đọc và nhận xét xem nhóm nào đọc hay
_1 HS đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm _Ông đến để gặp các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi _1 HS đọc đoạn 2 và cả lớp đọc thầm _HS phát biểu: Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trờ về nhà, không được tham gia chiến đấu _Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại
_Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian
_Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về
_Cả lớp đọc thầm đoạn 3 : _Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết, van xin được chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ Ông hứa sẽ về báo cáo lại với Ban chỉ huy nguyện vọng của các em
_1 HS đọc đoạn 4 và cả lớp đọc thầm _Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
_Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
Trang 6- Chúng em còn nhỏ,/ chưa làm được chi nhiều / thì trung đoàn
cho chúng em ăn ít cũng được./ Đừng bắt chúng em phải về,/ tội
chúng em lắm, anh nờ…//
- Một vài HS thi đọc đoạn văn
- Một HS thi đọc cả bài
KỂ CHUYỆN
*1.GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo các câu hỏi gợi ý, HS tập kể lại
câu chuyện Ở lại với chiến khu
2/Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo gợi ý
_Gọi Một HS đọc các câu hỏi gợi ý (đã viết trên bảng phụ)
_GV nhắc HS: Các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp em nhớ nội
dung chính của câu chuyện Kể chuyện không phải là trả lời
câu hỏi Cần nhớ các chi tiết trong truỵên để làm cho mỗi đoạn
kể hoàn chỉnh, sinh động
- GV mời 1 HS kể mẫu đoạn 2 (Chúng em xin ở lại) giúp HS
hiểu: Mặc dù gợi ý đầu( của đoạn 2 là “Lượm nói gì:”, HS vẫn
cần bắt đầu đoạn 2 bằng một câu nối tiếp lời trung đoàn trưởng
ở đoạn 1.VD: Nghe trung đoàn trưởng nói vậy, các chiến sĩ nhỏ
rất bất ngờ, ai nấy xúc động, không nói lên lời Một lát sau,
Lượm mới nói được, giọng rung lên: Em xin được ở lại…
_Kể theo nhóm :
_Từng nhóm lên kể lại câu chuyện
_Bốn HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu
chuyện
_Một hS kể tòan bộ câu chuyện
_Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất: kể tự nhiện, đủ ý, kể thành
câu, giọng kể phù hợp với nội dung GV đặc biệt khen ngợi
những HS có lời kể sáng tạo
4/ Củng cố : _Qua câu chuyện này, em hỉêu điều gì về các
chiến sĩ nhỏ tuổi?
5/Dặn dò : Bài nhà : Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị : Chú ở bên Bác Hồ
_HS luyện đọc đoạn 2
_HS thi đua đọc đoạn 2
_1 HS đọc lại các câu hỏi ghi trên bảng
_2 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
_Lần lượt từng HS kể trước nhóm các HS cùng nhóm theo dõivà nhận xét
… rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
+Các ghi nhận lưu ý :
_ _ _
Trang 7Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
MÔN : CHÍNH TẢ TUẦN: 20
BÀI : Ở LẠI CHIẾN KHU
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1/Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn truyện trong truyện Ở lại với chiến khu
2/Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải làm bài tập điền vào uôt, uôc
II-CHUẨN BỊ :
1/Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung BT 2b
2/Học sinh : VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/Khởi động : 2’ Hát bài hát
2/Kiểm tra bài cũ : GV mời 1 HS đọc cho hai, bạn viết trên bảng lớp (cả lớp viết ra nháp) các từ ngữ : liên lạc, nhiều lần, nắm tình hình, ném lựu đạn, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp,
3/Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Giới thiệu bài
_Trong giờ chính tả này , các em sẽ viết đoạn cuối bài Ở lại với
chiến khu Sau đó làm bài tập phân biệt phụ âm đầu s với X ,phân
biệt vần uôt/ uôc
2/Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị
_GV đọc diễn cảm đoạn chính tả
_GV hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì?
_Giúp HS nhận xét cách trình bày:
_Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào?
+Hướng dẫn viết từ khó :
_HS tự viết vào vở nháp những tiếng các em dễ viết sai
B/Hoạt động 2 : GV đọc cho HS viết
_GV đọc cả câu cho HS nghe ,
_GV đọc từng cụm CV cho HS viết
_GV đọc lại cả câu cho HS dò
c/Chấm, chữa bài
_GV nêu các từ khó lên bảng
_GV chấm bài
_GV nhận xét bài viết của các em
3/Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS làm bài tập
_HS làm BT2a giơ bảng
_GV lấy một số bảng kết quả đúng và một số bảng sai, cho cả lớp
xem để các em nhận xét _GV chốt lại lời giải đúng
CÂu 2a: sấm và sét; sông
_HS làm bài tập 2b,
_HS nghe giới thiệu
_1 HS đọc lại _Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân
_Được đặt sau dấu hai chấm , xuống dòng, trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2
ô li.) _bào tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,
_HS nghe GV đọc _HS viết vào vở _HS dò lại bài _HS sửa bài
_HS làm BT 2a đọc thầm 2 câu đố, quan sát 2 tranh minh họa gợí ý giải câu đố
Suy nghĩ, viết ra bảng con _HS làm bài tập 2a trên bảng con
Trang 8_GV có thể kiểm tra kết quả làm bài tập tại chỗ của một số em Sau
đó
_Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
_GV kết hợp giải nghĩa nội dung các câu này
Lời giải:
Câu 2b: Aên không rau như đau không thuốc.(Rau rất quan trọng với
sức khỏe con người)
Cơm tẻ là mẹ ruột.(Aên cơm tẻ mới chắc bụng Có thể ăn mãi cơm
tẻ, khó ăn mãi được cơm nếp.)
Cả gió thì tắt đuốc (Cả gió (gió to, gió lớn) thì đuốc tắt Yù nói thái
độ gay gắt quá sẽ hỏng việc.)
Thẳng như ruột ngựa.( Tính tình ngay thẳng,có sao nói vậy, không
giấu giếm, kiêng nể.)
4/CỦNG CỐ : GV nhận xét tiết học, 5/DẶN DÒ : bài nhà :
nhắc những HS viết chính tả còn mắc lỗi, về nhà viết lại một
dòng mỗi từ ngữ viết sai để ghi nhớ
Chuẩn bị: trên đường mòn Hồ Chí Minh
_HS làm BT 2b đọc thầm yêu cầu của bài, viết vần cần điền vào vở
_HS làm bài tập 2b tại chỗ _Mời 2 HS lên bảng thi điền vần đúng, nhanh – chỉ viết từ ngữ có tiếng cần điền vần
_Bốn, HS nhìn bảng đọc lại lời giải câu đố ở BT 2a , các câu đã điền vần đầy đủ
ở BT 2b
*Các ghi nhận lưu ý :
_ _ _ _
Trang 9Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009 MÔN: TOÁN TUẦN: 20
BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS:
1/Kĩ năng : _Củng cố khái niệm trung điểm của đoạnthẳng
_Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
2/Thái độ : HS ham thích học môn toán
II Chuẩn bị:
1/Giáo viên : 1 tờ giấy hình chữ nhật
2/Học sinh : VBT , 1 tờ giấy hình chữ nhật
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Khởi động : 2’ Hát bài hát
2/Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra bài tập
GV nhận xét
3/Bài mới: Luyện tập
*Hoạt động 1 : Luyện tập
+Bài 1:
_Yêu cầu HS xác định trung điểm của đoạn thẳng
-GV hướng dẫn HS xác định trung điểm của đoạn thẳng theo các
bước:
+ Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB
+ Bước 2: Chia độ dài cả đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
+ Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB( xác định
điểm M trên đoạn thẳng AB sao cho AM = ½ AB(AM = 2 cm))
- HS làm tương tự các bài còn lại
- GV nhận xét
+Bài 2:
_Yêu cầu HS xác định trung điểm của đoạn thẳng rồi ghi tên
trung điểm của đoạn thẳng đó
_GVnhận xét
+Bài 3:
_Cho HS thực hành
_GV quan sát hướng dẫn HS còn lúng túng
Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu của bài và tự làm
- GV nhận xét đúng sai
4.Củng cố : -Vài HS nhắc lại cách xác định trung điểm của một
đoạn thẳng
5Dặn dò:-Bài nhà : Xem lại phần bài tập
-Chuẩn bị bài: So sánh các số trong phạm vi 10 000
-1 HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét và sửa vào vở
- HS làm vào vở AM = MB; BN = NC;
DP = PC; QD = AQ
-HS làm vào vở và sửa bài
a/ Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD rồi đánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng DC
b/ Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD, rồi đánh dấu trung điểm M của đoạn thẳng
AD và trung điểm N của đoạn thẳng BC
- Xác định trung điểm M,N, P,Q của mỗi cạnh hình vuông ABCD, dùng thước nối trung điểm hai cạnh liên tiếp của hình vuông ABCD sẽ được hình vuông MNPQ
HS làm bài và sửa
*Các ghi nhận cần lưu ý:
_
_
_
Trang 10
Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC TUẦN: 20 BÀI : CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
_Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon Tum, Đắk Lak, đỏ hoe,…
_Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
_Hiểu các từ ngữ trong bài, biết được các địa danh trong bài
_Hỉêu nội dung của bài: Em bé ngây thơ nhớ người chú đi bộ đội đã lâu không về nên thường nhắc chú Ba mẹ không
muốn nói với em: chú đã hi sinh, không thể trở về Nhìn lên bàn thờ, ba bảo em: chú ở bên Bác Hồ Bài thơ nói lên tình cảm
thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ Quốc (các liệt sĩ không mất, họ
sống mãi trong lòng những người thân, trong lòng nhân dân)
3.Học thuộc lòng bài thơ
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
_Tranh minh họa bài thơ trong SGK
_Bản đồ để giải thích vị trí của dãy Trường Sơn, đảo Trường Sa, Kon Tum, Đăk Lăk
_Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn HS học thuộc lòng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/Khởi động : 2’ Hát bài hát
2/Kiểm tra bài cũ: _GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Ở lại với chiến khu _GV nhận xét
3/Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài
_GV giới thiệu : Trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
và đế quốc Mĩ để bảo vệ vẹn toàn Tổquốc thân yêu của chúng ta,
có rất nhiều người đã hi sinh và trở thành liệt sĩ Những liệt sĩ ấy
đã không thể trở về quê hương khi đất nước hoà bình nhưng họ
luôn sống mãi trong lòng những người thân và lòng dân tộc , bài
thơ Chú ở bên Bác Hồ mà các em sẽ được đọc và tìm hiểu trong
giờ tập đọc này sẽ giúp các em hiểu hơn về điều đó
_ Ghi tên bài lên bảng
2/Hoạt động 1 : Luyện đọc
a)Đọc mẫu :
_GV đọc toàn bài 1 lượt với giọng nhẹ nhàng
+ Hai khổ thơ đầu thể hiện sự ngây thơ , tự nhiên thắc mắc về
người chú của bé Nga
+ Khổ thơ cuối đọc với giọng trầm buồn , xúc động nghẹn ngào
của bố mẹ Nga khi nhớ đến người đã hi sinh
b)Hướng dẫn đọc từng dòng thơ
_GV yêu cầu 8 HS tiếp nối nhau đọc bài , mỗi em đọc hai dòng thơ
c)HD đọc từng khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ
_GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
_GV yêu cầu 3 HS vừa đọc bài lên bảng gạch 1 gạch ( /) vào
những chỗ ngắt giọng , gạch 2 gạch (//) vào những chỗ nghỉ hơi dài
_ HS nghe GV giới thiệu bài , sau đó mở SGK Tiếng Việt 3 , tập 2 trang 16,17 _ Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
_ Đọc bài tiếp nối theo tổ , dẫy bàn hoặc nhóm
_ 3 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
_ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo dõi và nhận xét đúng / sai về cách ngắt giọng của các bạn
_5 đến 7 HS luyện ngắt giọng cá nhân , cả lớp đọc đồng thanh các câu thơ