nhập các dữ liệu như hình 25 trong SGK BT3:Thực hành lập và sử dụng -Số tiền tháng thứ nhất: công thức GV hướng dẫn học sinh giải bài =Số tiền gửi + số tiền gửi x tập 3 lãi xuất GV hướng[r]
Trang 1Chương I BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1, 2 : CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ ? Ngày : …………
I Mục tiêu:
- Hiểu chương trình bảng tính là gì ? Mục đích của chương trình bảng tính
- Nhận diện giao diện CTBT, hiểu khả năng, lợi ích của CTBT
- Hiểu được công dụng tổng quát của CTBT Excel
- Nắm được các thao tác cơ bảng khi làm việc với CTBT
III Hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa chương trình bảng tính
HĐ1: GV cho HS quan sát hình SGK:
- Để tiện theo dõi kết quả học tập qua từng môn học
của các bạn trong lớp ta cần lập bảng
- Theo dõi kết quả học tập của riêng mình qua các môn
học ta cũng có thể lập bảng
- Ta có thể xây dựng biểu đồ biểu diễn trực quan các
số liệu trong bảng…
* Những việc trên được dễ dàng thực hiện nhờ các
chương trình bảng tính CTBT là gì?
HS: thảo luận và trả lời
GV: chốt lại và đưa ra định nghĩa CTBT
GV: So với Word giao diện Excel khác như thế nào ?
HS: Thảo luận trả lời
GV chốt lại, đưa ra kết luận
- Thanh công thức là thanh công cụ đặc trưng của
CTBT
1 Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng:
- Chương trình bảng tính là phần
mềm được thiết kế để:
+ Ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng
+ Thực hiện các tính toán + Xây dựng cácbiểu đồ biểu diễn một cách trực quan các số liệu có trong bảng
HĐ2: Chương trình bảng tính
A) Cho HS quan sát hình 4/SGK
GV: Có nhiều CTBT khác nhau nhưng có điểm chung
dữ liệu và kết quả tính toán luôn được trình bày dưới
dạng bảng
HS: quan sát và lắng nghe
B) GV: Dữ liệu là gì?
2 Chương trình bảng tính:
A) Màn hình làm việc:
B) Dữ liệu: CTBT có khả năng lưu
giữ và xử lí nhiều dạng dữ liệu khác
Thanh trạng thái
Tên các trang tính
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Quang Quý Trang 2
Bảng chọn Data
Trang tính
Tên hàng
Ở bảng tính em thấy có họ tên, môn học, điểm số… đó
là dữ liệu
C) GV: Cho HS quan sát bảng tính
Ở bảng tính em thấy Đtổng kết được tính từ KT 15 hệ
số 1, KT 1 tiết hệ số 2, KT Hkỳ hệ số 3 rất phức tạp
Nhờ CTBT được tính toán rất nhanh
HS: quan sát, lắng nghe ghi vào vở
GV: Nhắc lại cách gõ chữ việt trong Word, cách mở
VietKey
nhau, trong đó có dữ liệu số hay dữ liệu dạng văn bản
C) Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn:
- CTBT có thể thực hiện 1 cách tự động, nhanh chóng nhiều công việc tính toán, từ đơn giản đến phức tạp
* Chú ý: dữ kiệu ban đầu thay đổi thì kết quả tính toán được tự động cập nhật
D) Sắp xếp và lọc dữ liệu:SGK/6 E) Tạo biểu đồ: SGK/6
HĐ3: GV giới thiệu cách khởi động, lưu kết quả và
cách thoát khỏi chương trình Excel
GV cho HS quan sát hình
GV: So với Word giao diện Excel khác như thế nào ?
HS: Thảo luận trả lời
GV chốt lại, đưa ra kết luận
- Thanh công thức là thanh công cụ đặc trưng của
CTBT
3 Màn hình làm việc của CTBT Excel:
* Khởi động:
- Start Programs Microsoft Excel
- Double Click vào (Excel) trên màn hình Desktop
* Lưu kết quả:
- File Save Gõ tên vào ô File name Save
- Ctrl + S
- Click nút lệnh
* Thoát khỏi Microsoft Excel:
- Click File Exit
- Alt + F4
- Click
* Màn hình làm việc:
- Thanh công thức: để nhập, hiển thị
dữ liệu hoặc công thức trong ô tính
- Bảng chọn Data (Dữ liệu): nằm trên thanh bảng chọn
- Trang tính: là miền làm việc chính gồm các hàng và các cột giao nhau tạo thành ô tính
C Củng cố dặn dò:
- Chức năng của chung của CTBT, phân biệt giao diện CTBT Excel
- Hỏi câu hỏi SGK
- Tập nhập dữ liệu, sử xoá, lưu nội dung đã đưa ra
- Xem trước bài thực hành “làm quen với CTBT Excel”
Thanh công thức
Ô tính đang được chọn
Thanh tiêu đề
Tên cột
Thanh trạng thái Tên các trang tính
Lop7.net
Trang 3Tiết 3, 4 Bài thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL.
I Mục đích, yêu cầu:
- Khởi động và kết thúc Excel
- Biết các ô, hàng, cột trên trang tính và các thanh công cụ
- Biết cách di chuyên trên trang tính và nhập dữ liệu
II/ Chuẩn bị:
- GV: Một số bài thực hành, máy tính…
- HS: Chia nhóm để thực hành
III Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại cách khới động máy
Mục tiêu: Để HS nhớ lại các thao tác đã học trong việc khởi động máy
- Nhấn nút màn hình
- Nhấn nút Power (nút to nhất trên CPU)
Hoạt động 2: Giới thiệu cách khởi động chương trình bảng tính
- GV: Thực hành mẫu
- HS: Quan sát
* Khởi động
- Click Start → Programs→Microsoft Excel
- Nháy đúp vào biểu tượng (Excel) trên màn hình destop
Hoạt đông 3: Thực hiện các thao tác trên bảng tính
GV: Thực hành mẫu cách lưu một bảng tính
HS: Quan sát cách thực hiện
* Lưu kết quả
Lưu:
Click vào biểu tượng (save) trên thanh nút lệnh
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Vào File→ Save
Hoạt động 4: Cách thoát khỏi chương trình bảng tính
Thoát khỏi Excel:
1 Nhấn vào nút trên thanh tiêu đề
2 Vào File → Exit
3 Nhấn tổ hợp phím Alt+ F4
Phần thực hành
- HS: Thực hành các thao tác trên bảng tính
- GV: Quan sát cách thực hiện của học sinh
Em hãy nhập dữ liệu trong bảng và lưu văn bảng với tên danh sách lớp em
Chọn ổ đĩa hay thư mục cần lưu
2 Nhấn nút Save để lưu
1 Gõ tên
cần lưu
Trang 4Giáo viên: Nguyễn Quang Quý Trang 4
IV: Tổng kết đánh giá:
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những học sinh giỏi, đông viên khích kệ những học học còn thao tác chậm
Lop7.net
Trang 5Tiết 5, 6: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
Ngày : ………
I Mục tiêu:
- Tìm hiểu cụ thể hơn các thành phần trong bảng tính
- Phân biệt được bảng tính và trang tính
- Các thao tác làm việc với bảng tính và dữ liệu trên bảng tính
III Hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Chương trình bảng tính là gì? Nêu tính năng chung của CTBT? Có mấy kiểu dự liệu?
- Giao diện của CHBT có gì đặc biệt khác với các phần mềm khác? Trang tính là gì?
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bảng tính
GV: Cho HS quan sát H13/SGK của 1 bảng tính:
GV: Trong bảng tính trên có bao nhiêu trang tính?
HS: quan sát trả lời: 3 trang tính (sheet1, sheet2, sheet3)
GV: Bảng tính có rất nhiều trang tính, mà nó thường hiển
thị 3 trang tính
? làm sao biết trang tính đang được kích hoạt?
HS: có nhãn màu trắng và tên trang tính là chữ đậm
GV: Để kích hoạt trang tính em nháy chuột vào nhãn cần
kích hoạt
HĐ2: Các thành phần trên trang tính
GV: Cho HS quan sát H14/SGK.
HS: Nhắc lại các thành phần chính của trang tính
GV: Giới thiệu các thành phần khác: hộp tên, khối, thanh
công thức… để HS theo dõi
HĐ3: Các thao tác trên trang tính.
GV: Cho HS quan sát H15/SGK
1
2 3
2 Chọn ô Chọn hàng Chọn cột Chọn khối
GV: Trình bày cách chọn ô, chọn hàng, chọn cột, chọn
1 Bảng tính:
- Bảng tính thường gồm có 3 trang tính ( Sheet1, Sheet2, Sheet3) được phân biệt bằng tên trên các nhãn
- Trang tính được kích hoạt: có nhãn màu trắng và tên trang tính
là chữ đậm
2 Các thành phần chính trên trang tính:
- Hộp tên: hiển thị địa chỉ của ô chọn
- Khối: là một nhóm các ô liền kề nhau
- Thanh công thức: cho biết nội dung của ô chọn.:
3 Chọn các đối tượng trên trang tính:
- Chọn một ô: nháy chuột tại ô đó
- Chọn một hàng: nháy chuột tại nút tên hàng đó
- Chọn một cột: nháy chuột tại nút tên cột đó
- Chọn 1 khối: kéo thả chuột từ 1
ô góc đến ô góc đối diện
Các nhãn với tên trang tính
Tên hàng
Địa chỉ ô
đượcchọn
Hộp tên Tên cột Thanh công thức
Một khối
Trang 6Giáo viên: Nguyễn Quang Quý Trang 6
khối
HS: lắng nghe, ghi vào vở
HĐ4: Dữ liệu trên trang tính.
GV: Giới thiệu các dữ liệu thường gặp, cho ví dụ.
- Dữ liệu số: mặc định căng thẳng lề bên phải ô tính
+ Dấu “,” (phân cách phần nghìn, triệu…) VD: 1,000,000
+ Dấu “.” (phân cách phần nguyên và phần thập phân)
VD: 15.55
- Dạng ký tự: mặc định căng thẳng lề bên trái ô tính
HĐ5: Giới thiệu bài thực hành.
1 Cách mở trang tính mới:
- Click biểu tượng New trên thanh nút lệnh
- Vào File New
- Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + N
2 Cách mở trang tính đã có trên máy:
- Click biểu tượn Open trên thanh nút lệnh
- Vào File Open
- Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + O
* Em có thể mở bằng cách khác: mở thư mục chứa tệp và
nháy đúp lên biểu tượng của tệp
HS: Lắng nghe, ghi vào vở
Chú ý: Nếu chọn nhiều ô, nhiều
khối cùng 1 lần thì ta nhấn giữ phím Ctrl trong khi chọn
4 Dữ liệu trên trang tính:
a) Dữ liệu số: 0, 1, …, 9 mặc
định căng thẳng lề bên phải ô tính
- Dấu “+” (chỉ số dương), dấu
“–”chỉ số âm), dấu % (chỉ số phần trăm)
VD: 120, + 38, -162 …
b) Dạng ký tự: các chữ cái, chữ
số, ký hiệu…mặc định căng thẳng
lề bên trái ô tính
VD: Lop 7A, mon thi…
C Củng cố dặn dò:
- Bảng tính và trang tính, trang tính như thế nào là đang được kích hoạt?
- Các kiểu dữ liệu
- Hỏi câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Về nhà thao tác chuẩn bị cho bài thực hành 2 “Làm quen với các dữ liệu trên trang tính”
Lop7.net
Trang 7Tiết 7, 8: Bài thực hành số 2: Ngày : ………
I Mục tiêu:
- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính.
- Mở và lưu bảng tính trên máy tính
- Chọn các đối tượng trên trang tính
- Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị một số bài thực hành
- HS: Chia nhóm để thực hành
III Nội dung:
HĐ1: Nhắc lại thao tác để mở một bảng tính.
a) Mở bảng tính mới: GV thực hành mẫu
- Nháy vào nút lệnh New trên thanh công cụ Standard
- Vào File New
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
b) Mở bảng tính đã có trên máy: GV thực hành mẫu
* Cách 1:
- Nhấn vào nút lệnh Open trên thanh công cụ Standard
- Vào File → Open
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
* Cách 2:
- Quan sát giáo viên thực hành mẫu
- Nắm được cách mở một bảng tính trên máy của mình
- Học sinh thực hành
- Làm bài tập SGK Nút lệnh New
Nháy đúp để
mở bảng tính
Chọn tên thư mục cần mở
Gõ tên tệp
Nhấn nút Open để mở
Trang 8Giáo viên: Nguyễn Quang Quý Trang 8
HĐ2: Nhắc lại cách lưu bảng tính
* Lưu bảng tính với một tên khác:
Vào File Save As hoặc nhấn phím F12
HĐ3: Cho học sinh thực hành
- GV cho học sinh làm các bài tập thực hành
- Giám sát học sinh làm bài thực hành, chỉ dẫn, nhắc nhở khi
học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh mở trang tính và nhập dữ liệu:
Lưu bảng tính với tên: So theo doi the luc
- Quan sát và làm nắm được cách lưu trang bảng tính với một tên khác
- Học sinh thực hành quan sát
sự khác nhau giữa các dữ liệu
- Lưu trang bảng tính lại
- Sửa đổi dữ liệu và lưu tiếp tục
- Sửa đổi dữ liệu và lưu với
Sotheodoitheluc2
- Quan sát sự khác nhau
IV: Tổng kết đánh giá:
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những học sinh giỏi, đông viên khích kệ những học học còn thao tác chậm
Lop7.net
Trang 9Tiết: 9, 10, 11 & 12 Ngày : ………
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Học sinh biết cách khởi động và thoát khỏiphần mềm Typing test
- Biết cách sử dụng phần mềm Typing test để luyện gõ mười ngón
- Biết sử dụng chương trình, lựa chọn phần mềm phù hợp với khả năng từ dễ đến khó
b) Kỹ năng:
- Thực hiện khởi động và thoát khỏi phần mềm Typing test bằng nhiều cách khác nhau;
- Biết sử dụng chương trình, lựa chọn phần phù hợp với khả năng từ dễ đến khó;
- Thực hiện đúng việc gõ 10 ngón đặc biệt với trò chơi Bubbles
II/ Chuẩn bị
GV: Phần mềm Typing Test, máy tính
III/ Họat động dạy học:
HĐ1: Nhắc lại phần mềm Mario
Đặt câu hỏi: Lợi ích của việc ngõ mười ngón
- Nêu sự thuận lợi và khó khăn trong việc luyện và gõ 10
ngón đối với phần mềm Mario
Hoạt đông 2: Giới thiệu phần mềm Typing Test
- GV Giới thiệu sơ lược về phần mềm Typing Test
Hoạt động 3: Luyện tập với phần mềm Typing Test
- Giới thiệu cách khởi động
- Giới thiệu và trình bày cách đăng nhập vào phần mềm
Typing Test
- Nhập tên người chơi vào ô Enter Your Name, sau đó
nhấn nút để qua bước tiếp theo như hình:
- Trong hộp thoại tiếp theo
Hoạt động 4: Giới thiệu giao diện lựa chọn trò chơi
- GV Giới thiệu hình 129 để HS chọn bốn mức chơi tương
ứng
- GV giới thiệu hình và hướng dẫn cách chơi bằng cách gõ
các phím theo đúng ngón để HS theo dõi
* Kết thúc phần mềm
HS Trả lời
HS Trả lời
HS quan sát quan sát theo dõi và ghi nhớ
HS quan sát
Nhấn tên
Nhấn vào để qua bước tiếp theo
Nhấn Warm up Game để lựa chọn trò chơi
Trang 10Giáo viên: Nguyễn Quang Quý Trang10
- Nháy vào nút lệnh Close trên góc phải màn hình
Hoạt động 5: Học sinh thực hành
- GV cho HS tự thao tác để thực hành
- Quan sát HS thực hành
- Hướng dẫn và chỉnh sửa các đặt tay và cách bấm
các phím của HS
- HS mở được phần mềm chọn giao diện để thực hành
- Gõ đúng các phím theo qui tắc đặt tay trên bàn phím
- Luyện gõ đúng và đạt tốc độ yêu cầu của trò chơi
IV/ Tổng kết
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- Tuyên dương những học sinh giỏi, đông viên khích kệ những học học còn thao tác chậm
Lop7.net
Trang 11Tiết 13, 14: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH Ngày :…………
I Mục tiêu:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính;
- Biết chuyển từ công thức toán học thành công thức trên ô tính theo kí hiệu phép toán của bảng tính;
- Biết sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
II Chuẩn bị:
GV: - Giáo án, bảng và bút;
- Một số ví dụ bài tập;
HS: - SGK, vở để ghi;
III Tiến trình bài dạy:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Liệt kê các thành phần chính của trang tính? Thanh công thức có vai trò gì đặc biệt?
- Nêu các dạng dữ liệu mà excel có thể xử lý? Cách hiển thị khác nhau như thế nào?
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu các công thức tính toán trong Excel
GV gọi HS đọc đoạn đầu trong
SGK
Ví dụ: (7+5)/2; 5x2-3 các công
thức này cũng được dùng trong
bảng tính
Trong Excel: (7+5)/2; 5*2-3
GV: Chốt lại cho HS ghi vở
- Hãy nêu thứ tự thực hiện phép
tính trong Excel ?
GV hướng dẫn học sinh chuyển
một vài công thức toán học sang
cách biểu diễn trong bảng tính
HS đọc
HS theo dõi
HS ghi vào vở
HS trả lời
1/ Sử dụng công thức để tính toán
+: Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ / : Kí hiệu phép chia
*: Kí hiệu phép nhân
^: Kí hiệu phép lấy luỹ thừa (6^2)
%:Kí hiệu phép lấy phần trăm (và): để gộp các phép toán
- Thứ tự thực hiện phép toán giống như trong toán học
HĐ2: Cách nhập công thức
Mục tiêu: HS nhập được công thức vào ô tính
* Cho HS quan sát hình 22
- Nêu cách nhập công thức
- Khi gõ công thức đầu tiên phải có
dấu =
GV nhắc lại: khi nhập công thức vào
ô tính thì nội dung công thức cũng
được hiển thị tại thanh công thức
Câu hỏi: Nếu ô chọn nhập công thức
thì dữ liệu trên ô chọn và trên thanh
công thức như thế nào?
Chốt lại và cho HS qs hình 23 để
thấy rõ hơn
HS theo dõi
HS trả lời
HS theo dõi
2 Nhập công thức
B1: Chọn ô cần nhập công thức B2: Gõ dấu =
B3: Nhập công thức B4: Nhấn Enter Chú ý: Dấu = là dấu đầu tiên cần
gõ khi nhập công thức vào một ô
HĐ3: Sử dụng địa chỉ trong công thức.
Mục tiêu: HS hiểu được lợi ích khi tính toán công thức bằng địa chỉ
GV: Cho HS nhắc lại khi chọn một HS trả lời 3 Sử dụng địa chỉ trong công