1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 7 Học kì 1

49 635 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng tính điện tử
Tác giả Đòan Thị Ngọc Hạnh
Trường học Trường THCS Thanh Phú
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Thanh Phú
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 14,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1-2 I.Mục tiêu: - Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập; - Biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính; - Nhận biết được các thành phần cơ

Trang 1

PHẦN I : BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ

Tuần :

Ngày soạn : / ./ Tiết 1-2

I.Mục tiêu:

- Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập;

- Biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính;

- Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn hình trang tính;

- Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính;

- Biết nhập, sửa, xóa dữ liệu;

- Biết cách di chuyển trên trang tính.

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: + Chuẩn bị thiết bị : máy tính, máy chiếu

+ Chuẩn bị : phóng to các hình 1, 2, 3 trong SGK

HS: + Sách giáo khoa

+ Xem trước bài 1

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Hoạt động 1 : Bảng và nhu cầu xử lí thông tin

dạng bảng

GV: Cho học sinh xem hình 1, 2, 3

- Giao việc cho nhóm : các nhóm nhận hình 1,

2, 3 phóng to và dựa vào ví dụ để nêu lợi ích

của việc trình bày dữ liệu bằng bảng

+ Nhóm 1, 2: hình 1 - bảng điểm lớp 7A

+ Nhóm 3, 4: hình 2 - bảng theo dõi kết quả

học tập

+ Nhóm 5, 6: hình 3 - thống kê tình hình sử

dụng đất ở xã Xuân Phương

HS: Nhận xét

GV: Trong thực tế còn rất nhiều thông tin có

thể được trình bày dưới dạng bảng, yêu cầu

mỗi nhóm cho 1 ví dụ minh họa

GV: Bảng điểm, bảng chấm điểm thi đua, thời

1 Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạngbảng

Công dụng của việc trình bày dữ liệudạng bảng :

- Cô đọng, dễ hiểu và dễ so sánh

- Thực hiện các nhu cầu về tính toán(tính tổng, trung bình cộng, xác địnhgiá trị lớn nhất, nhỏ nhất, )

- Có thể tạo biểu đồ từ dữ liệu bạngbảng đề đánh giá một cách trực quan,nhanh chóng

Trang 2

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

khóa biểu,

GV: Công dụng của việc trình bày dữ liệu dạng

bảng ?

HS: nhận xét

GV: Giới thiệu chương trình bảng tính

Hoạt động 2 : Chương trình bảng tính

GV: Hiện nay có rất nhiều chương trình bảng

tính khác nhau như: Chương trình bảng tính

trong Excel, chương trình bảng tính trong

StarOffice… Tuy nhiên chúng đều có một số

đặc trưng chung

GV: Khởi động chương trình MS Excel Giới

thiệu màn hình làm việc của chương trình bảng

tính

GV: Cho học sinh xem hình 4 SGK và giới

thiệu các phần mềm bảng tính

Gv: Giới thiệu : Dữ liệu: chương trình bảng

tính có khả năng lưu giữ và xử lí nhiều dạng dữ

liệu khác nhau

- Dữ liệu số: Điểm

- Dữ liệu dạng văn bảng: Họ và tên, môn học

Yêu cầu các nhóm xem lại các ví dụ 1, 2, 3

Yêu cầu các nhóm ghi nhận :

+ Ví dụ nào thể hiện chương trình bảng tính

thực hiện tính toán

+ Ví dụ nào thực hiện vẽ biểu đồ theo số liệu

cho sẵn

GV: Mở bảng điểm lớp 7A (đã tạo sẵn, cột

điểm trung bình chưa tính, các dữ liệu chưa

được sắp xếp), bảng thống kê tình hình sử dụng

đất ở xã Xuân Phương (chưa có phần vẽ biểu

đồ)

Thực hiện tính điểm trung bình trên bảng

điểm, yêu cầu HS ghi nhận kết quả cột điểm

trung bình

Thay đổi giá trị của 1 cột điểm, yêu cầu HS so

sánh với kết quả đã ghi nhận

Thực hiện vẽ biểu đồ trên bảng thống kê

Yêu cầu HS nêu nhận xét

Nhận xét

Chương trình bảng tính là phần mềmđược thiết kế để giúp ghi lại và trìnhbày thông tin dưới dạng bảng, thựchiện các tính tóan cũng nhý xây dựngcác biểu đồ biểu diễn một cách trựcquan các số liệu có trong bảng

2 Chương trình bảng tính :

a Màn hình làm việc :

Hiện nay có rất nhiều chương trìnhbảng tính khác nhau nhưng chúng đềucó một số đặc trưng chung là dữ liệu( số và văn bản) và kết quả luôn trìnhbày dưới dạng bảng

b Dữ liệu :

Lưu giữ và xử lí nhiều kiểu dữ liệukhác nhau, trong đó có dữ liệu kiểu kítự và kiểu số

c Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn :

- Thực hiện tính tóan một cách tự độngtừ đơn giản đến phức tạp

- Tự động cập nhật lại kết quả khi dựliệu có liên quan thay đổi

- Sử dụng hàm có sẵn trong chươngtrình rất hữu ích trong quá trình tínhtoán

d Sắp xếp và lọc dữ liệu :

e Tạo biểu đồ :

Trang 3

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

Hoạt động 3 : Màn hình làm việc của chương

trình bảng tính

Gv: Yêu cầu các nhóm quan sát hình 6 SGK

Phát cho học sinh xem 2 hình chụp màn hình

soạn thảo văn bản và màn hình bảng tính, yêu

cầu HS so sánh, nêu sự giống và khác nhau

Cho học sinh xem màn hình làm việc của Excel

(hình 6 SGK phóng to) và giới thiệu

GV: Giới thiệu các khái niệm : Trang tính

hàng cột địa chỉ của ô tính , địa chỉ của khối

Gv: Thao tác và yêu cầu chỉ định nhóm đọc

một số địa chỉ ô, khối

Hoạt động 4 : Nhập dữ liệu vào trang tính

- Nhập và sửa dữ liệu : GV thao tác yêu cầu

các nhóm quan sát, ghi nhận

+ Nháy chuột vào 1 ô

+ Nhập dữ liệu sai vào ô đã được chọn

+ Kết thúc việc nhập dữ liệu bằng cách nháy

3 Màn hình làm việc của chương trìnhbảng tính :

- Bảng chọn Data : có các lệnh để xử

lí dữ liệu

- Thanh công thức : hiển thị dữ liệuhoặc công thức trong ô tính được chọn;được sử dụng để nhập, sửa dữ liệu

- Trang tính : gồm các cột và các hànglà miền làm viêc chính của bảng tính.Vùng giao giữa cột và hàng là ô tính(còn được gọi là ô) dùng để chứa dữliệu

Hàng : Các hàng của trang tính đượcđánh thứ tự liên tiếp từ trên xuống dướibằng các số bắt đàu từ 1, 2, 3 … các sốnày được gọi là tên hàng

Cột : Các cột của trang tính được đánhthứ tự liên tiếp từ trái sang phải bằngcác chữ cái bắt đầu từ A, B, C … các kítự này được gọi là tên cột

Địa chỉ của ô tính : là cặp tên cột vàtên hàng mà ô nằm trên đó ( A10 , B20 )

Địa chỉ của khối : là cặp địa chỉ của ôphía trên bên trái và ô dưới cùng bênphải được phân cách nhau bởi dấu haichấm (A10: B20 )

4 Nhập dữ liệu vào trang tính :

+ Nhập và sữa dữ liệu :

1 Chọn một ô

Trang 4

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

chuột vào một ô khác

+ Thao tác sửa dữ liệu trong ô đã gõ sai bằng

cách nháy đúp chuột vào ô đó và chỉnh sửa

- Nêu câu hỏi thảo luận :

+ Khi nháy chuột vào 1 ô thì ô đó có gì khác

với các ô còn lại ?

+ Thao tác kết thúc việc nhập dữ liệu trong 1

ô?

+ Nêu nhận xét về thao tác sửa dữ liệu sai

trong ô

- Di chuyển trên trang tính : GV yêu cầu HS

đọc nội dung 2 cách di chuyển trên trang tính

- Nêu câu hỏi :

+ Có mấy cách di chuyển giữa các ô trên bảng

tính ?

+ Khi nào sử dụng cách 1, khi nào sử dụng

cách 2 ?

- Gõ chữ Việt trên trang tính :

+ Yêu cầu HS nhắc lại kiểu gõ VNI đã học

trong chương trình soạn thảo văn bản

+ Nhận xét và bổ sung

2 Nhập dữ liệu vào ô từ bàn phím

b Di chuyển trên trang tính

- Sử dụng các phím mũi tên trên bànphím;

- Sử dụng chuột và các thanh cuốn:thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang

c Gõ chữ Việt trên trang tínhGõ chữ Việt tương tự chương trìnhsoạn thảo văn bản Word

Cần chương trình gõ chữ Việt;

Cần phông chữ Việt được cài sẵn trênmáy tính

Hai kiểu gõ chữ Việt: TELEX và VNI

3.Luyện tập củng cố :(15ph)

- Câu hỏi và bài tập làm tại lớp :

+ Nhóm 1, 2, 3 : câu 3

+ Nhóm 4, 5, 6 : câu 5

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

Câu hỏi và bài tập về nhà : Câu 1, câu 2, câu 4 trang 9 SGK

- Xem trước bài thực hành 1

= = = o0o = = =

Tuần :

Ngày soạn : / ./ Tiết 3-4 Bài thực hành 1:

LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL

I.Mục tiêu:

- Biết khởi động và kết thúc excel

- Nhận biết được các ô, hàng, cột trên trang tính excel

- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính

Trang 5

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: + Chuẩn bị thiết bị : máy tính, máy chiếu

+ SGK, Kiến thức có liên quan

HS: + Sách giáo khoa

+ Xem trước bài thực hành 1

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

HS1 : Chương trình bảng tính là gì ? Cho một vài ví dụ về thông tin dưới dạng bảng ? HS: Chức năng của bảng tính ?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động và thoát khỏi Excel

Trong chương trình Word đã học ở lớp 6 Em

nào có thể nhắc lại cách khởi động và thoát

của chương trình Microsoft word?

HS trả lời có 2 cách khởi động

C1: Nháy nút Start  Programs  Microsoft

Word

C2: Nháy chuột vào biểu tượng word trên màn

hình

Có 2 cách thoát khỏi chương trình word

C1:Nháy chuột vào bảng chọn File Exit

C2: Nháy chuột vào nút x phía phải trên thanh

tiêu đề

GV:Nhắc lại cách khởi động và thoát trong

word và khái quát trong Excel ta cũng thực

hiện tương tự

Gv:cho học sinh thực hành khởi động excel

GV: Giới thiệu cách thoát khỏi Excel ?

GV: Gọi học sinh nhắc lại cách thoát khỏi

excel

GV lưu ý: Khi thoát khỏi Excel thì cần lưu

ý.Nếu trong bảng tính có dữ liệu chưa lưu hoặc

có chỉnh sửa nhưng chưa lưu cập nhật thì sẽ có

hộp thoại xuất hiện, thì nháy chuột vào nút NO

Hoạt động 2: Nhập dữ liệu vào bảng tính và

lưu kết quả

- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm

GV: Gọi nhóm 1 nêu điểm giống nhau của màn

hình word và excel

1 Khởi động và thoát khỏi Excel

b Thoát khỏi Excel :

Cách 1: Vào File chọn Exit

Cách 2: Nháy vào nút x ở góc phải bêntrên thanh công cụ

Cách 3: Nhấn tổ hợp phim Alt + F4

2 Nhập dữ liệu vào bảng tính và lưukết quả

Trang 6

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

HS: Thanh tiêu đề;Thanh bảng chọn ; Thanh

công cu ;ï Thanh trạng thái; Thanh cuốn dọc,

cuốn ngang

GV: Gọi nhóm 2: nêu điểm khác nhau của màn

hình word và excel

Thanh công thức ; trang tính ;tên hàng tên

trang tính ; ô tính đang chọn ;bảng chọn; data

tên cột

GV: Tổ chức hoạt động nhóm:

Cho học sinh khởi động excel, thực hành theo

yêu cầu sau:

a) Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển

trên trang tính bằng chuột và bàn phím, quan

sát và nhận xét sự thay đổi các nút tên hàng và

tên cột?

b) Nhập dữ liệu tùy ý vào 1 ô trên trang tính

- Dùng phím enter để kết thúc việc nhập dữ

liệu quan sát ô kích hoạt kế tiếp là ô nào?

- Dùng phím mũi tên để kết thúc việc nhập dữ

liệu quan sát ô kích hoạt kết tiếp là ô nào?

- Chọn ô vừa nhập dữ liệu nhấn phím delete

quan sát và trả lời xem dữ liệu còn hay mất

- Chọn 1 ô có dữ liệu gỏ nội dung mới vào rồi

nhận xét?

Giáo viên sau khi các nhóm thực hành xong

giáo viên hỏi lại các thao tác tuần tự vừa làm

và gọi học sinh các nhóm cho biết nhận xét

Giáo viên tổng kết các kết quả ứng với các

thao tác thực hành trong hoạt động nhóm

- GV cho học sinh lưu kết quả: có 2 cách

Cách 1: Vào file chọn save

Cách 2: Nháy chuột vào biểu tượng trên thanh

công cụ

- Sao đó chọn ổ đĩa để lưu và đặt tên cho tập

tin, nháy nút save

- GV gọi học sinh nhắc lại cách lưu kết quả

Cách 3: ấn Ctrl +S khi đó xuất

hiện hộp thoại

Bước 2: Trong khung:

Save in: Chọn nơi cần lưu (ổ đĩa

Trang 7

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

a) Khởi động excel

b) Nhập dữ liệu: ( Em thứ nhất nhập từ STT 1

đến 7, em thứ 2 nhập từ số thứ tự 8 đến 14 và

lưu kết quả

GV: đi kiểm tra và uốn nắn những sai sót

3.Luyện tập củng cố :(15ph)

- Nhắc lại cách khởi động và thóat khỏi Excel ?

- Nhắc lại địa chỉ , vùng địa chỉ trong Excel ?

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

- Thực hiện lại các thao tác vừa thực hiện ( nếu có điều kiện )

- Xem trước bài mới

= = = o0o = = =

Tuần :

Ngày soạn : / ./ Tiết 5-6

Bài 2 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU

TRÊN TRANG TÍNH

I.Mục tiêu:

- Biết được các thành phần chính của trang tính: hàng, cột, các ô, hộp tên, khối, thanh côngthức;

- Hiểu vai trò của thanh công thức;

- Biết cách chọn một ô, một hàng, một cột và một khối;

- Phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu kí tự

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: Trang thiết bị ở phòng máy, 2 HS/ máy, tranh phóng to của các hình (từ H.13 đến H.18 SGK)

HS: + Sách giáo khoa

+ Xem trước bài 2

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Em hãy thực hành khởi động và thoát khỏi Excel.

Câu 2: Ở hình bên em hãy cho biết địa chỉ của ô đang được chọn.

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bảng tính:

GV khởi động Excel  gọi học sinh mô tả màn

hình làm việc của chương trình Excel

1 Bảng tính :

Trong một bảng tính có các trang tính (thường gồm ba trang tính) Mỗi trang có

Trang 8

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

GV giới thiệu : Khi mở chương trình Excel là

mở một bảng tính mới Trong một bảng tính có

các trang tính (thường gồm ba trang tính) Mỗi

trang có nhãn ghi tên ở phía dưới màn hình

Hãy nêu sự khác nhau giữa bảng tính và trang

tính?

GV giới thiệu trang tính đang được kích hoạt

được hiển thị trên màn hình, gọi học sinh so

sánh các điểm khác nhau giữa trang đang kích

hoạt với các trang khác?

Để kích hoạt trang tính ta làm thế nào?

Hoạt động 2: Các thành phần chính trên

trang tính

GV: Em đã biết một số thành phần của trang

tính Hãy nêu các thành phần đó?

HS: Đó là các hàng, các cột và các ô tính

GV: Ngoài ra, trên trang tính còn có một số

thành phần khác (h.14 SGK):

HS: Quan sát hình, lắng nghe

+ Hộp tên:Là ô ở góc trên,bên trái trang

tính,hiển thị địa chỉ của ô được chọn

+ Khối: Là một nhóm các ô liền kề nhau tạo

thành hình chữ nhật Khối có thể là một ô, một

hàng, một cột hay một phần của hàng hoặc của

cột

+ Thanh công thức:Thanh công thức cho biết

nội dung của ô đang được chọn

Hoạt động 3: Chọn các đối tượng trên trang

tính :

Gv cho Hs tự đọc bài theo nhóm,thảo luận và

phát biểu cách chọn đối tượng

- Sau đó,Gv hướng dẫn Hs xem lại cách chọn

từng đối tượng, quan sát sự thay đổi hình dạng

của con trỏ chuột và sự thay đổi màu sắc trên

hàng, tên cột và màu sắc của đối tượng được

nhãn ghi tên ở phía dưới màn hình

Trang tính gồm các cột, các hàng và ôtính

Trang tính đang được kích hoạt được hiểnthị trên màn hình có nhãn trang màu trắng,tên trang viết bằng chữ in đậm

Nháy chuột vào nhãn trang tương ứng

2.Các thành phần chính trên trang tính:

+ Hộp tên:Là ô ở góc trên,bên trái trang tính,hiển thị địa chỉ của ô được chọn + Khối: Là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật Khối có thể là một ô, một hàng, một cột hay một phần của hàng hoặc của cột

+ Thanh công thức:Thanh công thức cho biết nội dung của ô đang được chọn

3 Chọn các đối tượng trên trang tính:

Chọn một ô: Đưa con trỏ tới ô đó và nháy

Trang 9

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

chọn

Hoạt động 4: Dữ liệu trên trang tính

GV: Có thể nhập các dạng dữ liệu khác nhau

vào các ô của trang tính Dưới đây em làm

quen với hai dạng dữ liệu thường dùng:dữ liệu

số và dữ liệu kí tự

GV: Giới thiệu dữ liệu số

HS: Lắng nghe

Gv: Hãy cho ví dụ về dữ liệu số?

HS: Ví dụ về dữ liệu số: 120; +38; -162;15.55;

156; 320.01

GV: Nhập và hỏi học sinh : Dữ liệu kiểu số

được căn bên nào trong ô ?

HS: Ở chế độ ngầm định, dữ liệu số được căn

thẳng lề phải trong ô tính

Gv: Giới thiệu : Thông thường, dấu phẩy(,)

được dùng để phân cách hàng nghìn, hàng

triệu…, dấu chấm (.) để phân cách phần nguyên

và phần thập phân

GV: Giới thiệu dữ liệu kí tự

GV: Hãy cho ví dụ về dữ liệu chữ ?

HS: Ví dụ về dữ liệu kí tự: Lớp 7A, Diem thi,

Hanoi

GV: Nhập và hỏi học sinh : Dữ liệu kiểu kí tự

được căn bên nào trong ô ?

HS: Ở chế độ ngầm định, dữ liệu kí tự được căn

thẳng lề trái trong ô tính

góc (ví dụ, ô góc trái trên) đến ô ở góc đốidiện (ô góc phải dưới) Ô chọn đầu tiên sẽlà ô được kích hoạt

4 Dữ liệu trên trang tính

a/ Dữ liệu số

Dữ liệu số là các số 0, 1, 2,…, 9, dấu cộng (+) chỉ số dương, dấu trừ (-) chỉ số âm và dấu % chỉ tỉ lệ phần trăm

b) Dữ liệu kí tự

Dữ liệu kí tự là dãy các chữ cái, chữ số và các kí hiệu

3.Luyện tập củng cố :

1 Hãy liệt kê các thành phần chính của trang tính?

2 Nêu cách chọn một ô, chọn một hàng, chọn một cột, chọn một khối trên bảng tính?

3 Cho ví dụ về dữ liệu số?

4 Cho ví dụ về dữ liệu kí tự?

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

Trang 10

Ngày soạn : / ./ Tiết 7-8

BÀI THỰC HÀNH 2:

LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần của trang tính

- Phân biệt các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính

2 Kĩ năng:

- Mở và lưu bảng tính trên máy

- Nhập các dữ liệu khác nhau vào ô tính

3 Thái độ:

- Thể hiện tính chính xác khi nhập dữ liệu vào trang tính

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: + Chuẩn bị thiết bị : máy tính, máy chiếu

+ SGK, lưu bảng tính với tên danh Danh sách lớp em (đã làm ở bài thực hành 1)

HS: + Sách giáo khoa

+ Xem trước bài thực hành 2

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần chính của trang tính

GV: Ta có thể mở bảng tính mới như thế nào?

HS: Thực hiện

GV: Nêu các thành phần chính trên trang tính ? Nhận biết

chúng trên trang tính

GV: Nháy chuột để kích hoạt các ô khác nhau và quan sát sự

thay đổi nội dung trong hộp tên

HS: Thực hiện và quan sát

HS: Nhập dữ liệu tùy ý: ký tự, số vào các ô và quan sát sự

thay đổi nội dung trong hộp tên So sánh dữ liệu trong ô và

trên thanh công thức

- Gõ : = 5 + 7 vào một ô tùy ý và nhấn phím Enter Chọn lại

ô đó và so sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công

thức

Hoạt động 2: Chọn các đối tượng trên trang tính

- Thực hiện các thao tác chọn một ô, một hàng, một cột và

một khối trên trang tính Quan sát sự thay đổi nội dung của

hộp tên trong quá trình chọn.

(Lưu ý: quan sát hộp tên trong lúc kéo chuột chọn một khối và

sau khi thả chuột ra)

1 Tìm hiểu các thành phần chính của trang tính

Khởi động : Star  chọn Program 

Microsoft Excel 2003

Thanh công thức chứa biểuthức Tại ô vừa nhập hiệngiá trị

2 Chọn các đối tượng trên trang tính

- Chọn ô, chọn hàng , chọn

Trang 11

Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản

- Cần thực hiện thao tác gì để chọn cả ba cột A, B và C? Hãy

thực hiện thao tác đó và nhận xét

- Chọn một đối tượng (một ô, một hàng, một cột hoặc một

khối) tùy ý Nhấn giữ phím Ctrl và chọn một đối tượng khác.

Hãy nhận xét về kết quả nhận được

Với các thao tác trên, ta còn có thể dùng thao tác nào khác

để chọn một đối tượng nữa hay không? Ta cùng tìm hiểu tiếp

các bước thực hành sau:

- Nháy chuột ở hộp tên và nhập dãy B100 vào hộp tên, cuối

cùng nhấn phím Enter Nhận xét về kết quả nhận được Thực

hiện tương tự với dãy: A:A, A:C, 2:2, B2:D6 Quan sát các kết

quả nhận được và cho nhận xét

Sau khi thực hiện xong các bước thực hành trên, giáo viên yêu

cầu học sinh thoát khỏi Excel màkhông lưu lại kết quả nhập

dữ liệu em vừa thực hiện

Hoạt động 3: Mở bảng tính

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện

- Hãy mở một bảng tính mới

- Hãy mở thêm một bảng tính mới khác mà không phải trở lại

màn hình Desktop

Mở bảng tính Danh sach lop em đã được lưu trong Bài thực

hành 1.

HS: Thay phiên nhau thực hiện

Hoạt động 4: Nhập dữ liệu vào trang tính

 Nhập các dữ liệu trên vào các ô trên trang tính của bảng

tính Danh sach lop em vừa mở trong hoạt động trên.

Sau khi nhập dữ liệu xong, các em hãy lưu bảng tính với tên

So theo doi the luc bằng cách dùng lệnh File  Save As

cột , chọn vùng

-3 Mở bảng tính

- Nháy nút lệnh New trên

thanh công cụ ( File chọn New )

- Nháy nút lệnh Open

trên thanh công cụ ( File chọn Open )

4 Nhập dữ liệu vào trang tính

Lưu bảng tính với tên

khác : File  Save As

3.Luyện tập củng cố :

Câu 1 : Để mở bảng tính mới , ta mở bằng cách:

a) Nháy chuột Start  All Programs  Microsoft Office  Microsoft Excel.

b) Nháy biểu tượng trên màn hình

c) Tất cả đều đúng

d) Tất cả đều sai

Câu 2 : Để chọn một cột A, ta thực hiện thao tác:

a) Nhập ký tự A vào hộp tên.

b) Nhập ký tự A vào hộp tên rồi nhấn phím Enter.

c) Nhập ký tự A vào hộp tên rồi nhấn phím Ctrl.

Trang 12

d) Cả 3 câu trên đều đúng.

Câu 3 : Để lưu một bảng tính với một tên khác, ta dùng lệnh:

a) File  Save

b) File  Save as

c) Nháy chuột vào biểu tượng

Tất cả 3 câu trên đều đúng

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

 Ôn lại cách mở bảng tính, cách chọn các đối tượng trên trang tính

 Thực hành nhập dữ liệu vào trang tính và lưu lại với một tên khác

= = = o0o = = =

Tuần :

Ngày soạn : / ./ Tiết : 9-10

LUYỆN PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được công dụng của phần mềm Typing Test

- Hiểu được cách thức sử dụng 4 trò chơi của Typing Test

2 Kĩ năng:

- Giúp các em luyện gõ phím nhanh hơn

- Hình thành kỹ năng nhanh nhẹn, thích khám phá qua từng trò chơi

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học phần mềm trò chơi cũng như các phần mềm khác

II.Chuẩn bị của GV và HS

Gv: máy chiếu, phòng máy phải được cài đặt sẳn phần mềm Typing Test

HS: Xem trước bài mơi

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu phần mềm:

Gv: Typing Test là phần mềm dùng để

luyện gõ phím nhanh thông qua 4 trò chơi

đơn giản Bằng cách chơi với máy tính, các

em sẽ luyện được kỹ năng gõ bàn phím

nhanh

Hoạt động 2 : Khởi động phần mềm

1 Giới thiệu phần mềm :

Typing Test là phần mềm dùng để luyện gõ bàn phím nhanh thông qua một số trò chơi đơn giản nhưng hấp dẫn Bằng cách chơi vớimáy tính em sẽ luyện được kỹ năng gõ bàn phím nhanh bằng 10 ngón

2 Khởi động phần mềm:

Trang 13

GV: Thực hiện cáo thao tác khởi động cho

học sinh quan sát

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu từng trò chơi

trong phần mền :

GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm :

Mỗi nhóm một trò chơi sau đó cho nhóm

trình bài và thực hiện cho các các nhóm

khác quan sát

4 Họat động 4 : Kết thúc phần mềm

Bước 1 : Nhấp đúp vào biểu tựơng : Bước 2 : Trong hình 1 : Chọn tên người sử

dụng và nhấp chuột vào nút để tiếp tục

Bước 3: Trong hình 2 :

các trò chơi luyện gõ bàn phím Bước 4 : Chọn một trong các nút lệnh để chọn trò chơi tương ứng :

: Trò chơi Clouds (Đám mây)

: Trò chơi Bubbles (bong bóng)

: Trò chơi Wordtris (Gõ từ nhanh)

: Trò chơi ABC (Bảng chữ cái)(

3 Kết thúc phần mềm : Nháy chuột vào để kết thúc phần mềm

3.Luyện tập củng cố :

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Trang 14

1 Thực hiện lại thao tác khởi động phần mềm và các trò chơi trong phần mềm

2 Học sinh luyện gõ thông qua phần mềm

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

- Xem lại nội dung đã học

- Chuẩn bị kiến thức cho bài thực hành

- Biết cách vào trò chơi Clouds và Wordtris

- Biết được luật chơi

2 Kĩ năng:

Hình thành kỹ năng cho các em luyện gõ phím nhanh hơn

3 Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc khi học phần mềm trò chơi cũng như các phần mềm khác

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: - phòng máy phải được cài đặt sẳn phần mềm Typing Test

- Phòng máy 2 hs/máy

Hs: : Xem lại nội dung đã học

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Cách khởi động phầm mềm Typing test

- Các trò chơi trong phần mềm

2.Bài mới:

Hoạt động 1 : Luyện gõ phần mềm Bubbles

( trò chơi bong bóng )

GV: Cách gõ chữ hoa và chữ thường

GV: Quan sát và trợ giúp học sinh

HS: Hai học sinh thay đổi nhau cùng luyễn tập

gõ bàn phím

GV : Nhận xét các thao tác thực hiện của học

sinh

GV: Gọi bốn học sinh lên thi đua thực hiện thao

tác phần mềm

Hoạt động 2 : Luyện gõ phần mềm ABC ( bảng

1 Phần mềm Bubbles ( trò chơi bong bóng )

- Khởi động phần mềm

- Quan sát và tìm hiểu cách thực hiện trò chơi

- Luyện gõ bàn phím theo trò chơi

2 Luyện gõ phần mềm ABC ( bảng

Trang 15

chữ cái )

GV: Quan sát và trợ giúp học sinh

HS: Hai học sinh thay đổi nhau cùng luyễn tập

gõ bàn phím

GV : Nhận xét các thao tác thực hiện của học

sinh

GV: Gọi bốn học sinh lên thi đua thực hiện thao

tác phần mềm

Hoạt động 3 : Luyện gõ phần mềm Clouds

( đám mây )

GV: Quan sát và trợ giúp học sinh

HS: Hai học sinh thay đổi nhau cùng luyễn tập

gõ bàn phím

GV : Nhận xét các thao tác thực hiện của học

sinh

GV: Gọi bốn học sinh lên thi đua thực hiện thao

tác phần mềm

Hoạt động 4 : Luyện gõ phần mềm Wordtris

( gõ từ nhanh )

GV: Quan sát và trợ giúp học sinh

HS: Hai học sinh thay đổi nhau cùng luyễn tập

gõ bàn phím

GV : Nhận xét các thao tác thực hiện của học

sinh

GV: Gọi bốn học sinh lên thi đua thực hiện thao

tác phần mềm

chữ cái )

- Khởi động phần mềm

- Quan sát và tìm hiểu cách thực hiện trò chơi

- Luyện gõ bàn phím theo trò chơi

3 Luyện gõ phần mềm Clouds ( đám mây )

- Khởi động phần mềm

- Quan sát và tìm hiểu cách thực hiện trò chơi

- Luyện gõ bàn phím theo trò chơi

4 Luyện gõ phần mềm Wordtris ( gõ từ nhanh )

- Khởi động phần mềm

- Quan sát và tìm hiểu cách thực hiện trò chơi

- Luyện gõ bàn phím theo trò chơi

3.Luyện tập củng cố :

- Nêu ý nghĩa của từng trò chơi ?

- Nêu cách thực hiện từng trò chơi?

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

- Xem lại nội dung đã học.

- Chuẩn bị bài mới.

= = = o0o = = =

Tuần :

Trang 16

Ngày soạn : / ./ Tiết : 13-14

BÀI 3 THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH

I.Mục tiêu:

- Biết cách nhập công thức;

- Biết chuyển từ biểu thức toán học thành công thức trên ô tính theo kí hiệu phép toáncủa bảng tính;

- Biết sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: : Bài tập mẫu dữ liệu dùng cho máy tính hoặc đèn chiếu bao gồm: Bảng tính chuyển đổi các phép tính thông thường và phép toán viết trong công thức trên ô bảng tính, mẫu nhập công thức trong ô tính; một số bài mẫu minh hoạ cho việc công thức sử dụng địa chỉ ô tính và không sử dụng địa chỉ ô tính; phiếu giao bài tập cho học sinh (bảng trang)

HS:: Sách giáo khoa, bút

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Hãy nhắc lại các thành phần chính của trang tính là gì?

- HS2: Hãy cho biết ở chế độ mặc định các kiẻu dữ liệu số và kiểu dữ liệu kí tự được phân biệt băng cách nào

2.Bài mới:

1 Hoạt động 1 : Sử dụng công thức để

tính toán :

GV: Nhắc lại các phép tóan trong tóan học ?

HS: Cộng , trừ , nhân chia

GV: Nhận xét và giới thiệu các công thức

toán học như SGK

HS: chú ý lắng nghe

GV: Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức tóan học ?

HS:

HS xem hình và nhận xét phép toán số học,

nêu mức độ ưu tiên khi thực hiện biểu thức

có nhiều phép toán

GV: Giới thiệu thứ tự thực hiện các phép

toán trong công thức

HS:

1 Sử dụng công thức để tính toán

Kí hiệu các phép toán trong công thức :

+: phép cộng, ví dụ: =13+5-: phép trừ, ví dụ: = 21-7

*: phép nhân, ví dụ: =3*5/: phép chia, ví dụ: =18/2

^: phép lấy luỹ thừa, ví dụ: =6^2

%: phép lấy phần trăm, ví dụ: =6%

(và): dùng để làm dấy gộp các phép toán, vídụ: =(5+7)/2

Trang 17

Hoạt động 2: Nhập công thức :

GV: Cho học sinh quan sát thứ tự nhập công

thức trong excel

HS: Thực hiện theo nhóm

GV: Các bước nhập công thức trong Excel ?

HS:

GV: lưu ý học sinh công thức dùng ở bảng

tính phải có dấu = phía trước

GV : Thực hiện lại cho học sinh xem

HS: Chú ý

GV:Nhận xét nội dung trên thanh công thức

và ô vừa nhập công thư c ?

HS: thanh công thức chứa nội công thức ô

vừa nhập chứa giá trị

Hoạt động 3: Sử dụng địa chỉ trong công

thức

GV: Thế nào là địa chỉ 1 ô? Cho ví dụ?

HS : chú ý lắng nghe và trả lời

GV: Chiếu hình minh hoạ tính có địa chỉ

và không địa chỉ và thay 5 thành 6 ô A1

HS: quan sát

HS thảo luận nhóm

HS: Các phép tính mà không dùng đến

địa chỉ thì mỗi lần tính toán phải gõ lại

công thức và ngược lại nếu sử dụng công

thức có địa chỉ ta khi thay đổi giá trị kết

quả tự động thay đổi theo

2 Nhập công thức :

Các bước nhập một công thức:

- Nháy vào ô cần nhập công thức;

- Gõ dấu =

- Nhập công thức;

- Nhấn Enter

3 Sử dụng địa chỉ trong công thức:

Khi sử dụng địa chỉ, công thức trong ô tính tự động cập nhật khi giá trị ở những ô tính thay đổi

3.Luyện tập củng cố :

Sử dụng địa chỉ trong công thức để tính toán trong

bảng sau:

- Tính các ô thành tiền = Đơn giá * Số lượng

- Tính tổng cộng bằng cách cộng địa chỉ các ô trong

cột thành tiền

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

- Làm bài 2, 3 SGK trang 24

- Xem bài mới

= = = o0o = = =

Trang 18

Ngày soạn : / ./ Bài thực hành 3

Ngày dạy : / ./ BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM

I.Mục tiêu:

- Biết cách nhập công thức vào ô tính

- Biết sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: - Các máy tính trong phòng máy chạy tốt.

- Máy Projecter, bảng và bút

HS: - SGK đầy đủ.

- Làm bài tập ở nhà

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu các bước nhập công thức vào một ô

- Thế nào là địa chỉ ô?

- Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô trong ô tính

2.Bài mới:

Bài tập 1: Nhập công thức (15 phút)

GV: Yêu cầu HS mở trang tính và thực hiện bài

tập sau:

Thảo luận nhĩm và thực hiện bài tập

 Chọn Sheet BaiTap1

 Gõ chính xác theo yêu cầu của GV

 Lưu ý gõ đúng cấu trúc của cơng thức để cĩ

kết quả chính xác

HS: Nhận xét và trả lời kết quả

Bài tập 2: Tạo trang tính và nhập công thức (20

BT1: Khởi động Excel Sử dụng công

thức để tính các giá trị sau trên trangtính:

a) 20 + 15; 20 – 15; 20 x 5; 20 : 5; 205

b) 20 + 15 x 4; (20 + 15) x 4; (20 –15) x 4; 20 – (15 x 4)

c) 144/6 – 3 x 5; 144/(6 – 3) x 5;(144/6 – 3) x 5; 144/(6 – 3 x 5)

d) 152/4; (2 + 7)2/7; (32 – 7)2 – (6 +5)3; (188 – 122)/7

Trang 19

Nhập công thức vào các ô tính như trong bảng:

GV:quan sát các nhóm thực hành

HS: Làm việc theo nhĩm

GV: Yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm

GV: Gọi nhóm khác nhận xét

GV: -Hướng dẫn HS tìm cách lập công thức tính

tiền lãi, sau đó tìm số tiền có trong sổ của tháng

1

- Hướng dẫn HS tìm cách lập công thức tính

tiền lãi của tháng 2 dựa trên số tiền trong sổ của

tháng 1, sau đó tìm số tiền có trong sổ của tháng

2

Từ đây yêu cầu HS lập công thức để tính:

HS: Thảo luận nhóm và thực hiện bài tập

 Mở trang tính mới

 Gõ chính xác theo yêu cầu của GV

 Lập công thức cho các ô tính để tìm số tiền có

trong sổ tiết kiệm hàng tháng

 Thay đổi số tiền ban đầu và lãi suất, nhận thấy

sự thay đổi của các giá trị trong ô số tiền trong sổ

 Lưu bảng tính với tên So tiet kiem

Trang 20

5 Bài tập 4: Thực hành lập bảng tính và sử

dụng công thức ( 22 phút)

GV: Yêu cầu HS mở trang tính và thực hiện bài

tập 4 trang 27.Hướng dẫn HS tính điểm trung bình

bằng cách lấy trung bình cộng các điểm kiểm tra

sau khi nhân hệ số:

G3: = (C3+D3*2+E3*2+F3*3)/8

Thảo luận nhóm và thực hiện bài tập

 Mở trang tính mới

 Thực hiện bài thực hành và lưu bảng tính với

tên Bang diem cua em.

KIỂM TRA 15 PHÚT 3.Luyện tập củng cố :

4.Hướng dẫn về nhà (3ph)

- HS về nhà tìm hiểu cách mà bảng tính hỗ trợ để tránh mất thời gian nhập công thức như trong bài thực hành vừa học

- HS xem trước bài 4 trong SGK

= = = o0o = = =

Tuần :

Trang 21

Ngày soạn : / ./ Tiết :17-18

Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức :

- Nêu tên đựơc các hàm Sum, Max, Min, Average,…

2) Kĩ năng :

- Nhận biết công dụng các hàm trên

- Vận dụng được các hàm vào việc tính toán

3).Thái độ :

- Giúp Hs yêu thích,ham mê học hỏi và tìm tòi khám phá

II.Chuẩn bị của GV và HS

GV: - Các máy tính trong phòng máy chạy tốt.

- Máy Projecter, bảng và bút

HS: - SGK đầy đủ.

- Làm bài tập ở nhà

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

HĐ 1: Hàm trong chương trình bảng

tính::

Gv : yêu cầu Hs đọc SGK phần 1 trang 28 từ

“Trong bài trước … nhanh chóng hơn”

HS: Đại diện 1 Hs đọc nội dung SGK

Gv: trình bày ví dụ 1, ví dụ 2 SGK  để thấy

sự cần thiết phải sử dụng hàm trong bảng

tính

HS: Lớp theo dõi, lắng nghe

I Hàm trong chương trình bảng tính:

- Hàm là công thức được định nghĩa từtrước

- Hàm được sử dụng để thực hiện tính toántheo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể

- Sử dụng hàm giúp tính toán dễ dàng vànhanh chóng hơn

VD1: Tính trung bình cộng của 3, 10 và 2, ta

có thể dùng công thức:

=(3+10+2)/3

Trong chương trình bảng tính, ta có thể dùnghàm AVERAGE như sau:

=AVERAGE(3,10,2)

VD2: Nếu tính trung bình cộng của các ô dữ

liệu A1 và A5, ta có thể gõ:

=AVERAGE(A1,A5)

Trang 22

HĐ 2 : Cách sử dụng hàm :

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước nhập

một công thức vào ô tính

HS: Nhắc lại kiến thức

Giới thiệu cách nhập hàm vào ô tương tự

cách nhập công thức

HS: Lắng nghe và ghi nhận

HĐ 3 : Một số hàm trong chương trình

bảng tính:

a) Hàm tính tổng :

GV: Giới thiệu hàm tính tổng SUM

HS: Lắng nghe và ghi nhận

GV: Trình bày cách nhập hàm vào trong

công thức

HS: Quan sát cách làm mẫu

GV: Cung cấp bài Excel mẫu Và Cho HS

viết công thức ở dạng thông thường và dạng

dùng hàm GV: Nêu các ví dụ và yêu cầu HS

thảo luận nhóm để giải quyết

HS: Thảo luận nhóm để trả lời

b) Hàm tính trung bình cộng:

GV: Giới thiệu hàm AVERAGE

HS: Lắng nghe và ghi nhận

Trình bày cách nhập hàm vào trong công

thức

HS: Quan sát cách làm mẫu

Nêu các ví dụ và yêu cầu HS thảo luận

nhóm để giải quyết

Cung cấp bài Excel mẫu

HS: Thảo luận nhóm để trả lời

GV: Cho HS viết công thức ở dạng thông

II Cách sử dụng hàm :

Để nhập hàm vào một ô:

- Chọn ô cần nhập

a) Hàm tính tổng :

- Tên hàm: SUM

- Cách nhập: =SUM(a,b,c…)trong đó các biến a, b, c… đặt cách nhau bởidấu phẩy là các số hay địa chỉ của các ôtính

VD1: Tính tổng 3 số: 15, 24, 45

=SUM(15,24,45)  kết quả 84

VD2: Tính tổng ô A2 và B8

=SUM(A2,B8)

VD3: Tính tổng ô A2, B8 và 105

=SUM(A2,B8,105)

b) Hàm tính trung bình cộng:

- Tên hàm: AVERAGE

- Cách nhập: =AVERAGE(a,b,c…)trong đó các biến a, b, c… là các số hay địachỉ của các ô tính

VD:

=AVERAGE(15,24,45) tương đương côngthức =(15+24+45)/3

Trang 23

thường và dạng dùng hàm

c) Hàm xác định giá trị lớn nhất:

GV: Giới thiệu hàm MAX

HS: Lắng nghe và ghi nhận

HS: Trình bày cách nhập hàm vào trong

công thức

HS: Quan sát cách làm mẫu

GV: Nêu các ví dụ và yêu cầu HS thảo luận

nhóm để giải quyết

HS: Thảo luận nhóm để trả lời

d) Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:

GV: Giới thiệu hàm MIN Trình bày cách

nhập hàm vào trong công thức

HS: Lắng nghe và ghi nhận

GV: Nêu các ví dụ và yêu cầu HS thảo luận

nhóm để giải quyết

HS: Quan sát cách làm mẫu

HS; Cho HS viết công thức ở dạng thông

thường và dạng dùng hàm

HS: Thảo luận nhóm để trả lời

c) Hàm xác định giá trị lớn nhất:

- Tên hàm: MAX

- Cách nhập: =MAX(a,b,c…)trong đó các biến a, b, c… là các số hay địachỉ của các ô tính

VD:

=MAX(47,5,64,4,13,56) cho kết quả là 64

d) Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:

- Tên hàm: MIN

- Cách nhập: =MIN(a,b,c…)trong đó các biến a, b, c… là các số hay địachỉ của các ô tính

VD:

=MIN(47,5,64,4,13,56) cho kết quả là 4

3.Luyện tập củng cố :

1 Hãy nêu tên các hàm và công dụng của chúng mà em đã biết trong bài học này?

2 Qua các hàm trình bày nêu trên, em có nhận xét gì về cú pháp trong các hàm đó ? Hảy nêu cú pháp tổng quát ?

-Gv chốt lại , nêu tổng quát

3 Nêu sai sót gặp phại khi nhập công thức hàm ?

4 Cho Hs hoạt động nhóm làm câu hỏi 1, 2 sgk trang 31

4.Hướng dẫn về nhà :

- Học theo nội dung

- xem trước bài Thực hành 4 để chuẩn bị thực hành ở tiết sau

= = = o0o = = =

Tuần :

Trang 24

Ngày soạn : / ./ Tiết : 19-20

Bài thực hành 4

BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM

I.Mục tiêu:

- Biết cách nhập công thức và hàm vào ô tính

- Biết sử dụng các hàm Sum, Average, Max, Min

II.Chuẩn bị của GV và HS

Giáo viên: những bảng tính mẫu, bài tập cho HS

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Hàm là gì? Hàm được sử dụng để làm gì?

- Hãy nêu cách gõ hàm?

- Em hãy nêu các hàm đã học và chức năng của chúng

2.Bài mới:

Thảo luận nhóm và thực

hiện bài tập

 Chọn Sheet BaiTap1

 Gõ chính xác theo yêu

cầu của GV

 Lưu ýý gõ đúng cấu trúc

của công thức để có kết quả

chính xác

Chọn ô G3 (điểm trung bình

của bạn Đinh Vạn Hoàng An)

Nhập công thức =(C3+D3+E3)/

3

Nhấn Enter, kết quả là 7.67

Điểm trung bình của các bạn

khác làm tương tự

Bài 1: Mở bảng tính “Bang diem lop em” (Bài thực

hành 1) rồi làm theo yêu cầu sau:

- Nhập điểm thi các môn như hình bên

- Tính điểm trung bình của từng bạn trong lớp

- Ghi bảng tính với tên: “Bang diem lop em”

Bài 2: Mở bảng tính “So theo doi the luc” đã được lưu

trong bài tập 4, bài thực hành 2

Ngày đăng: 14/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình làm việc của chương trình Excel. - Giáo án Tin học 7 Học kì 1
Hình l àm việc của chương trình Excel (Trang 7)
Bảng sau: - Giáo án Tin học 7 Học kì 1
Bảng sau (Trang 17)
Bảng tính: - Giáo án Tin học 7 Học kì 1
Bảng t ính: (Trang 22)
BẢNG ĐIỂM CỦA  LỚP EM LỚP  EM I.Muùc tieõu: - Giáo án Tin học 7 Học kì 1
u ùc tieõu: (Trang 24)
Bảng tính theo mẫu  và - Giáo án Tin học 7 Học kì 1
Bảng t ính theo mẫu và (Trang 28)
Bảng chọn Công - Giáo án Tin học 7 Học kì 1
Bảng ch ọn Công (Trang 31)
Hình ảnh trái đất, Thanh trạng thái , Bảng - Giáo án Tin học 7 Học kì 1
nh ảnh trái đất, Thanh trạng thái , Bảng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w