Nội dung: 1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2- KTBC: Nêu các bước sử dụng công thức và các kí hiệu trong công thức 3- Bài mới: Giáo viên Trong bài trước em đã biết cách tính toán với các cô[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 THCS
MÔN TIN HỌC
Cả năm : 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kỳ I : 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết Học kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
I PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ 1 CHƯƠNG 1 LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết- 1, 2 Bài 1: Thông tin và tin học
Tiết- 2, 3, 4 Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin
Bài 3: Em có thể làm được gì nhờ máy tính Tiết- 6, 7 Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính
Tiết- 8 Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính
CHƯƠNG II PHẦN MỀM HỌC TẬP Tiết-9, 10 Bài 5: Luyện tập chuột
Tiết- 11, 12 Bài 6: học gõ mười ngón
Tiết- 13, 14 Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím
Tiết- 15, 16 Quan sát trái đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời
Tiết- 18 Kiểm tra (1 tiết)
CHƯƠNG III HỆ ĐIỀU HÀNH Tiết- 19, 20 Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành
Tiết- 21, 22 Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì
Tiết- 23, 24, 25 Bài 11: Tổ chức thông tin trong máy tính
Bài 12: Hệ điều hành Windows Tiết-26, 27 Bài thực hành 2: Làm quen với Windows XP
Tiết- 28, 29 Bài thực hành 3: Các thao tác với thư mục
Tiết- 30, 31 Bài thực hành 4: Các thao tác với tệp tin
Tiết- 33 Kiểm tra thực hành (1 tiết)
Tiết- 35, 36 Kiểm tra học kì I
HỌC KÌ II CHƯƠNG IV SOẠN THẢO VĂN BẢN Tiết- 37, 38, 39 Bài 13: Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word
Bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản Tiết- 40, 41 Bài thực hành 5: Văn bản đầu tiên của em
Tiết- 42, 43 Bài 15 chỉnh sửa văn bản
Trang 2Tiết 44, 45 Bài thực hành 6; em tập chỉnh sửa văn bản Tiết 46, 47, 48 Bài 16: Định dạng văn bản
Bài 17: Định dạng đoạn văn bản Tiết 49, 50 Bài thực hành 7: Em tập trình bày văn bản
Tiết 52 Kiểm tra (1 tiết)
Tiết 53, 54 Bài 18: trình bày trang văn bản và in Tiết 55, 56, 57 Bài 19: Tìm và thay thế
Bài 20: Thêm hình ảnh để minh họa Tiết- 58, 59 Bài thực hành 8: Em “viết” báo tường Tiết- 60, 61 Trình bày cô đọng bằng bảng
Tiết- 63, 64 Bài thực hành 9: Danh bạ riêng của em Tiết- 65, 66 Bài thực hành tổng hợp: Du lịch 3 miền Tiết- 67 Kiểm tra thực hành (1 tiết)
Tiết- 69, 70 Kiểm tra học kì II
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt 1: Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
II Phương pháp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét Tận dụng vốn hiểu biết “ một cách tự nhiên của học sinh
- Học sinh đọc SGK, quan sát và tổng kết
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, sách, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, đoạn trích bài báo, các hình vẽ băng ghi hình)
- Học sinh: sách, tập, viết
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
2- Dạy bài mới
1:Hằng ngày em tiếp nhận được
nhiều thông tin từ nhiều nguốn
khác nhau:
- Các bài báo, bản tin trên truyền
hình hay đài phát thanh cho em
biết tin tức về tình thời sự trong
nước và thế giới
- Hướng dẫn và cho thêm các ví
dụ về thông tin
Từ các ví dụ trên em hãy cho một
ví dụ về thông tin
vâỵ em có thể kết luận thông tin là
gì?
- Ta có thể hiểu:
Thông tin là tất cả những gì
đem lại sự hiểu biết về thế giới
xung quanh (sự vật, sự kiện…) và
về chính con người
- Học sinh tham khảo ví
dụ trong sách
Học sinh 1 cho ví dụ Học sinh 2 cho ví dụ Học sinh phát biểu
Học sinh đọc lại
1 Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người
Trang 4Theo em người ta có thể truyền
đạt thông tin với nhau bằng những
hình thức nào?
Thông tin trước xử lí được gọi là
thông tin vào, còn thông tin nhận
được sau xử lí đựơc gọi là thông
tin ra
Mô hình quá trình xử lí thông tin
Học sinh phát biểu
con người
TT vào TT ra XL
Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì
nó đem lại sự hiểu biết cho con người
3 Hoạt động thông tin và tin học
IV.Củng cố
Thông tin là gì ?
V Dặn dò
Về nhà học bài,xem trước bài mới
TiÕt 2: Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (ti ếp)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
II Phương pháp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét Tận dụng vốn hiểu biết “ một cách tự nhiên của học sinh
- Học sinh đọc SGK, quan sát và tổng kết
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, sách, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, đoạn trích bài báo, các hình vẽ băng ghi hình)
- Học sinh: sách, tập, viết
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
2- Dạy bài mới
Hoạt động củạ Thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 5người trước hết nhờ vào điều gì?
Hoạt động thông tin trước hết là
nhờ các giác quan và bộ não Các
giác quan giúp con người tiếp
nhận thông tin Bộ não thực hiện
việc xử lí biến đổi, đồng thời là
nơi để lưu trữ thông tin thu nhận
được
- Con người thu nhận thông tin
theo hai cách:
+ Thu nhận thông tin một cách
vô thức: tiếng chim hót vọng đến
tai, con người có thể đốn được
chim gì…
Khả năng các giác quan và bộ
não của con người có giới hạn
không?
Tuy nhiên, khả năng của các
giác quan và bộ não con người
trong các hoạt động thông tin chỉ
có hạn
Với sự ra đời của máy tính,
ngành tin học ngày càng phát triển
mạnh mẽ và có nhiệm vụ chính là
nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động thông tin một cách động trên
cơ sở sử dụng máy tính điện tử
3- Củng cố
Hãy cho biết thông tin là gì?
Hãy cho biết hoạt động thông tin
bao gồm những việc gì? Công
việc nào là quan trọng nhất?
Hãy cho biết một trong các
nhiệm vụ chính của tin học là gì ?
Câu hỏi và bài tập
Hãy đọc và làm bài tập 2
Bài tập 2: Em hãy nêu một số ví
dụ cụ thể về thông tin và cách
thức mà con người thu nhận thông
tin đó
Học sinh trả lời Các giác quan và bộ não của con người có giới hạn
Học sinh trả lời
Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng
vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người
Học sinh trả lời
Học sinh đọc và cả lớp làm bài tập
Ví dụ: Tiếng gà gáy sáng
cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
Ví dụ:
- Thông tin thời sự trong nước
- Nhận thông tin bằng cách nghe và thấy
Trang 6- GV sửa các ví dụ
Hãy đọc và làm bài tập 3
Bài tập 3: Những ví dụ nêu
trong bài học đều là những thông
tin mà em có thể tiếp nhận được
bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị
giác) Em hãy thử nêu ví dụ về
những thông tin mà con người có
thể thu nhận được bằng các giác
quan khác
- Ví dụ như mùi (thơm, hôi), vị
(mặn, ngọt) hay những cảm giác
khác như nóng, lạnh, … Hiện tại
máy tính chưa có khả năng thu
thập và xử lí các thông tin dạng
này
Hãy đọc và làm bài tập 4
Bài tập 4: Hãy nêu một số ví dụ
minh hoạ về hoạt động thông tin
của con người
- Ví dụ: Con người học tập, lưu
trữ tài liệu xử lí công việc và đưa
ra quyết định
Hãy đọc và làm bài tập 5
Bài tập 5: Hãy tìm thêm ví dụ về
những công cụ và phương tiện
giúp con người vượt qua hạn chế
của các giác quan và bộ não
- Ví dụ: Xe có động cơ để đi
nhanh hơn, cần cẩu để nâng được
những vật nặng hơn, chiết cân để
giúp phân biệt trọng lượng, trong
đó máy tính có những điểm ưu
việc hơn hẳn
- Cách thức mà con người thu nhận thông tin là:
nghe được bằng tai (thính giác)
- Vài học sinh khác cho ví dụ
Học sinh đọc bài tập các học sinh khác nghe và cho
ví dụ
- Các học sinh cho ví dụ
Học sinh đọc, các học sinh khác nghe và làm
Học sinh đọc và các học sinh khác nghe và làm bài tập
IV.Củng cố
Em hiểu thông tin va tin học liên quan thế nào ?
V Dặn dò
Về nhà học bài, cho thêm các ví dụ khác để minh hoạ, xem trước bài 2
Trang 16Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính;
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính;
- Biết cách sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
II Phương pháp:
- Nêu vấn đề học sinh sử dụng thiết bị thực hành luyện tập bàn phím
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, Sách, màn hình lớn (nếu có)
- Học sinh: sách, tập, viết
IV Nội dung:
1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2- KTBC: Kiểm tra các nhóm trong lúc thực hành
3- Bài mới:
1/ Sử dụng công thức để
tính toán
GV gọi HS đọc đoạn đầu
trong SGK
GV ví dụ minh hoạ công
thức toán thông thường
GV hướng dẫn sử dụng các
kí hiệu để sử dụng kí hiệu
các phép toán trong công
thức và cho ví dụ
Hãy nêu thứ tự thực hiện
phép tính trong Excel
GV hướng dẫn học sinh
chuyển một vài công thức
toán học sang cách biểu diễn
trong bảng tính
2/ Nhập công thức
GV nhắc việc nhập công
thức phải bắt đầu bằng dấu =
- Quan sát hình 22 hãy nêu
- HS đọc, các học sinh còn lại chú ý nghe
- HS xem và làm theo sự hướng dẫn
- HS nêu thứ tự dựa vào thứ
tự trong toán đã học
- HS thực hành chuyển công thức toán học sang cách biểu diễn trong bảng tính
- HS xem và ghi nhớ
1/ Sử dụng công thức để tính toán
+: Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ / : Kí hiệu phép chia
*: Kí hiệu phép nhân
^: Kí hiệu phép lấy luỹ thừa
%:Kí hiệu phép lấy phần trăm
- Thứ tự thực hiện phép toán giống như trong toán học
2/ Nhập công thức
Dấu = là dấu đầu tiên cần gõ khi nhập công thức vào một ô
Tuần: 7
Tiết: 13, 14
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 17thức vào ô tính thì nội dung
công thức cũng được hiển thị
tại thanh công thức
GV cho học sinh đọc và tìm
hiểu đoạn dưới hình 22
- Hướng dẫn HS phân biệt
nội dung công thức và không
công thức hiển thị trên thanh
công thức
3/ Sử dụng địa chỉ trong
công thức
GV nhắc lại địa chỉ của một
ô là cặp tên cột và tên hàng
mà ô đó nằm trên
Gọi học sinh đọc ví dụ:
GV hướng dẫn thực hiện ví
dụ
Qua ví dụ ta kết luận được gì
khi sử dụng địa chỉ trong
công thức
GV kết luận lại
- Việc nhập công thức có
chứa địa chỉ hoàn toàn tương
tự như nhập các công thức
thông thường
-HS nhớ lại
- HS đọc và tìm hiểu đoạn dưới hình 22
- HS tìm hiểu và nhận biết được
- HS nhớ lại
- HS đọc ví dụ
- HS xem và làm theo ví dụ
- HS kết luận
- Chọn ô cần nhập công thức
- Gõ dấu =
- Nhập công thức
- Nhấn Enter
3/ Sử dụng địa chỉ trong công thức
- Trong các công thức tính toán với dữ liệu có trong các
ô, dữ liệu đó thường được cho thông qua địa chỉ của các ô 9hoặc hàng, cột hay khối)
- Nội dung của ô kết quả sẽ được tự động cập nhật mỗi khi nội dung trong các ô dữ liệu thay đổi
4- Củng cố
Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Bạn Hằng gõ vào một ô tính nội dung 8+2*3 với mong muốn tính đựợc giá trị công thức vừa nhập Nhưng trên ô tính vẫn hiển thị nội dung 8+2*3 thay vì giá trị 14 mà Hằng mong đợi
Em có biết tại sao không?
Câu 2 Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định?
Câu 3 Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
Câu 4 Giả sử cần tính tổng giá trị trong các ô C2 và D4, sau đó nhân với giá trị trong ô B2 Công thức nào trong số các công thức sau đây là đúng?
5- Dặn dò
- Về nhà xem lại nội dung bài 3, luyện tập thêm cách chuyển công thức toán học sang cách biểu diễn trong bảng tính
- Xem trước nội dung bài thực hành 3
Trang 18Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
I Mục tiêu:
- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính
II Phương pháp:
- Đặt vấn đề học sinh thảo luận nhóm thực hiện các thao tác điều khiển, ghi nhận kết quả
và đưa ra kết luận
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phòng máy
- Học sinh: sách, tập, viết
IV Nội dung:
1- Kiểm tra sĩ số
2- KTBC: Trong khi học sinh thực hành tiến hành kiểm tra thao tác sử dụng, kết quả thu được và bài tập của các nhóm
3- Bài mới:
GV hướng dẫn học sinh
cách khắc phục lỗi kí hiệu ##
trong ô
Bài tập 1: Nhập công thức
Khởi động Excel Sử dụng
công thức để tính các giá trị
như bài tập 1
Lưu ý: HS nên chỉnh sửa
công thức, tránh phải gõ lại
lần đầu làm mất thời gian
Bài tập 2: Tạo trang tính và
nhập công thức
Cho học sinh mở trang tính
mới và nhập các dữ liệu như
hình 25 trong SGK
Bài tập 3: Thực hành lập và
sử dụng công thức
GV hướng dẫn học sinh giải
bài tập 3
GV hướng dẫn học sinh thay
đổi dữ liệu Tiền gửi, Lãi xuất
HS xem và tự khắc phục lỗi dưới sự hướng dẫn của giáo viên
HS khởi động Excel và nhập các giá trị trên trang tính và ghi kết quả lại
HS mở trang tính mới và nhập
dữ liệu vào trang tính như hình 25 SGK nhập các công thức như ở bài tập 2 và ghi lại kết quả
Khi đó cần tăng độ rộng của
ô hiển thị hết các số, cần điều chỉnh độ rộng cột (sẽ học ở bài sau)
- Có thể chọn ô tính chứa công thức và nháy chuột vào công thức hiển thị trên thanh công thức hoặc nhấn F2 sau
đó thực hiện chỉnh sửa công thức
-Số tiền tháng thứ nhất:
=Số tiền gửi + số tiền gửi x lãi xuất
-Số tiền từ tháng thứ 2 trở đi
=Số tiền của tháng trước+ số tiền của tháng trước xlãi xuất
Tuần: 8
Tiết: 15, 16
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 19thấy được sự tiện lợi của
bảng tính
Bài tập 4 Thực hành bảng
tính và sử dụng công thức
GV hướng dẫn học sinh mở
bảng tính mới và lập bảng
điểm như hình 27
Hướng dẫ học sinh tính
điểm tổng kết bằng công
thức đơn giản
Đề nghị học sinh lưu bảng
tính với tên Bảng điểm của
em
Nhập công thức tại ô G3 là: =(C3+D3+E3+F3)/4
4-Củng cố
Kiểm tra kết quả của một số nhóm
5- Dặn dò
- Về xem lại bài thực hành học lại bài lý thuyết và xem nội dung bài mới
Trang 20Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
I Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như Sum, Average, Max, Min;
- Viết đúng cú pháp các hàm để tính kết hợp các số và địa chỉ ô tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức
II Phương pháp:
- Nêu vân đề cho học sinh thảo luận tìm ra cách sử dụng hàm
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách, giáo án màn hình và máy vi tính ( nếu có)
- Học sinh: sách, tập, viết
IV Nội dung:
1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2- KTBC: Nêu các bước sử dụng công thức và các kí hiệu trong công thức
3- Bài mới:
Trong bài trước em đã biết
cách tính toán với các công
thức trên trang tính
GV giới thiệu hàm là gì
Ví dụ 1: Nếu cần tính trung
bình cộng của ba số 3, 10 và
2, em có thể sử dụng công
thức sau đây:
=(3+10+2)/3
GV cho thêm vi dụ khác để
học sinh làm
Chương trình bảng tính có
hàm AVERAGE giúp em
tính công thức trên bằng
cách nhập nội dung sau đây
vào ô tính:
=AVERAGE(3,10,2)
Ví dụ 2:
=AVERAGE(A1,A5)
Chương trình sẽ tính trung
bình cộng của hai số trong
các ô A1 và A5
2- Cách sử dụng hàm
HS nhớ lại cách nhập công thức và liên hệ cách sử dụng hàm
HS tìm hiểu cách tính và làm thêm các bài tập
Hàm là công thức được định nghĩa từ trước Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị
dữ liệu cụ thể
Giống như công thức, địa chỉ của các ô tính cũng có thể đóng vai trò là biến trong các hàm
-Để nhập hàm vào một ô: ta
Tuần: 9
Tiết: 17-18
Ngày soạn:
Ngày dạy: