1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Tuần 28 Lớp 1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia tr[r]

Trang 1

TUẦN 28 (Từ 29/3 đến 02/4 năm 2010)

độ lồng ghép )

Chuẩn bị trực quan

Hai

22/3

Chào cờ Tập đọc Tập đọc Đạo đức

Ngôi nhà (2T) Chào hỏi và tạm biệt (T1)

Tranh minh

Tranh minh họa-VBT

Ba

23/3

Chính tả Tập viết Toán TN-XH

Ngôi nhà

Tô chữ hoa: H, I, K

Giải toán có lời văn (TT) Con muỗi

Tranh minh họa Tranh minh họa

24/3

Tập đọc Tập đọc Toán Thể dục

Qà của bố (2T)

Luyện tập Bài số 28

Tranh minh họa

Năm

25/3

Tập đọc Tập đọc Toán Nhạc

Vì bây giờ mẹ mới về (2T)

Luyện tập

Ôn 2bài hát: Quả, Hòa bình

Tranh minh họa Que tính

Sáu

26/3

Chính tả

Kể chuyện Toán Thủ công SHTT

Quà của bố Bông hoa cúc trắng Luyện tập chung Cắt , dán hình tam giác(T1)

SAO

Tranh minh họa Kéo, thước, bút chì

Trang 2

TUẦN 28

Thứ hai ngày 29/3/2010

Môn : Tập đọc BÀI: NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ

-Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi các vần yêu, iêu; tiếng, nói dòng thơ, khổ thơ

2 Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2,

rút kinh nghiệm cho học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

đề bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,

tha thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

Hàng xoan: (hàng  hàn), xao xuyến: (x  s),

lảnh lót: (l n)

Thơm phức: (phức  phứt)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

 Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em

tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục

với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học

sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng

Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2

HS nhắc lại

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn.

Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay.

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Trang 3

lên đọc nối tiếp các câu còn lại.

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ

thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,

mỗi khổ thơ là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:

Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện HTL một khổ thơ

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Em yêu nhà em.

Em yêu tiếng chim.

Em yêu ngôi nhà.

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …

Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

2 em

Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở

như mây từng chùm.

Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi

trên sân thơm phức.

Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

HS lắng nghe Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo

Trang 4

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn

nắp

viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

Lắng nghe

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các em

mơ ước

Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Môn : Đạo đức:

BÀI : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1) I.Mục tiêu:

1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

2 Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

3 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ

* H khá giỏi biết nhắc nhỡ bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần

nói lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

Gọi 2 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Trang 5

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề.

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào

hỏi” bài tập 4:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh tham gia trò chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới

dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình

huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với

thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống

hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?

2.Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không

đáp lại?

Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận:

+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi

chia tay.

+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng

lẫn nhau.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng

lúc

Vài HS nhắc lại

Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm

có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một

Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi

Ví dụ:

+ Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)

+ Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi

1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau

2.Tự hào, vinh dự

Thoải mái, vui vẽ

Bực tức, khó chịu

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Thứ ba ngày 30/3/2010

Môn: Tập viết

BÀI: TÔ CHỮ HOA H - I - K I.Mục tiêu:-Giúp HS:

- Tô được chữ hoa H - I- K

-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa.* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cachsvaf viết đủ số dòng, số chữ quy

địnhtrong vở tập viết

- Có ý thức rèn chữ, giữ vở

Trang 6

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: nải chuối, tưới cây

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong

các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô

chữ trong khung chữ

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

tô chữ K

Thu vở chấm một số em

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ

và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Trang 7

Nhận xét tuyên dương.

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài

mới

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống

- Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi đề bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất

nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho

về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Trang 8

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

i e

K

ê

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần iêu hoặc yêu

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu

vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.

Ông trồng cây cảnh.

Bà kể chuyện.

Chị xâu kim.

K thường đi trước nguyên âm i, e, ê.

Đọc lại nhiều lần

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Môn : Toán BÀI: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN(Tiếp theo) I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Hiểu bài toán có một phép trừ:Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?)

-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số

-Rèn luyện tính tự giác khi học toán

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4

Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47

16 và 15+3

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

57 > 47

16 < 15+3 Học sinh nhắc lại

Trang 9

bày bài giải

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu

hỏi:

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và

cho học sinh đọc lại bài toán theo TT

Tóm tắt:

Có : 9 con gà.

Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà

Giáo viên hướng dẫn giải:

Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm

thế nào?

Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn

tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày bài

giải

Giáo viên hỏi thêm:

Bài giải gồm những gì?

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự

tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách điền

số thích hợp và chỗ trống theo SGK

Gọi học sinh trình bày bài giải

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm

(4 nhóm)

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

2 học sinh đọc đề toán trong SGK

 Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

 Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán.

9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà

Giải

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số : 6 con gà.

Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp

số.

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

Tóm tắt

Có : 8 con chim Bay đi : 2 con chim Còn lại : ? con chim.

Giải

Số con chim còn lại là:

8 – 2 = 6 (con chim)

4 nhóm hoạt động : TT và giải bài toán (thi đua giữa các nhóm)

Giải:

Số bóng còn lại là:

8 – 3 = 5 (quả bóng)

Đáp số : 5 quả bóng.

Học sinh giải VBT và nêu kết quả

Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn Thực hành ở nhà

Trang 10

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Môn : TNXH BÀI : CON MUỖI I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

- * H khá giỏi biết phòng trừ muỗi

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về con muỗi

-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con

mèo

+ Nuôi mèo có lợi gì?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi.

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên

ngoài của con muỗi

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con

muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

của con muỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo

cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả

lời và đổi ngược lại cho nhau

1 Con muỗi to hay nhỏ?

2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?

3 Con muỗi di chuyển như thế nào?

4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu

hay không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con

muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,

học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho

nhau

Giáo viên kết luận:

Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nhắc lại

Học sinh lắng nghe

Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và thảo luận theo cặp

Con muỗi nhỏ.

Con muỗi dùng vòi để hút máu người.

Con muỗi bằng cánh.

Muỗi có chân, cánh, có râu.

Học sinh nhắc lại

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w