1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án giảng dạy Tuần 33 Lớp 3

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 222,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 33: NHÂN HOÁ I.Mục đích yêu cầu Ôn luyện về nhân hoá: - Nhận biết hiện tượng nhân hoá trong các đoạn thơ, đoạn văn; những cách nhân hoá được tác giả sử dụng.[r]

Trang 1

TUẦN 33 (Từ ngày 18/4/2011 đến ngày 22/4/2011)

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011.

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC I.Mục đích yêu cầu;

- Nhằm rèn luyện kỹ năng chạy, khả năng phối hợp nhanh nhẹn, khéo léo, phát triển sức nhanh, giáo dục tính tập thể, tác phong nhanh nhẹn khẩn trương

II Chuẩn bị:

- Sân tập kẻ 2 vạch song song cách nhau 10 - 15m, 1 số lá cờ đuôi nheo

III Các hoạt động dạy học.

1 G nhận lớp phổ biến nội dung y/c giờ học.

- G giới thiệu trò chơi

- G giới thiệu cách chơi

- Khi H chơi, G chú ý nhắc các em nhảy lò cò bằng 1 chân tiến về phía trước, khi vòng qua mốc (vòng tròn có lá cờ cắm ở giữa) không được giẫm vào vòng tròn, sau đó nhảy lò cò trở lại vạch xuất phát và vỗ vào tay bạn tiếp theo Em này nhanh chóng nhảy lò cò như em đã thực hiện trước và cứ tiếp tục như vậy cho đến hết Hàng nào nhảy lò cò xong, ít phạm quy trước là thắng cuộc

- Những trường hợp phạm quy của trò chơi:

+ Xuất phát trước lệnh của giáo viên

+ Không nhảy lò cò vòng qua cờ hay vật chuẩn, nhảy vào vòng tròn

+ Không nhảy lò cò mà chạy hoặc nhảy nhảy lò cò lại để chạm chân co xuống đất + Người trước chưa về đến nơi, chưa chạm tay người sau đã rời khỏi vạch xuất phát

- G chọn 1 số H ra để chỉ dẫn cho H thực hiện trò chơi thay cho làm mẫu

- cho 1 số H chơi thử 1 - 3 lần

2 Tổ chức cho H chơi - G nhận xét

3 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

Tiết 2 + 3: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

CÓC KIỆN TRỜI

I Mục đích yêu cầu

A Tập đọc

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ : nắng hạn, nứt nẻ, trụi trơ, náo động, hùng hổ, nổi loạn, nghiến răng

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài

- Hiểu nội dung của câu chuyện : Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(trả lời được các CH trong SGK)

Trang 2

B Kể chuyện:

- Dựa vào tranh minh hoạ kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của một nhân vật trong truyện (H khá giỏi kể được cả câu chuyện bằng lời của một nhân vật trong

truyện)

* Lồng ghép GDBVMT (Liên hệ)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ truyện SGK

III.Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài (1-2')

- H quan sát tranh chủ điểm G giới thiệu chủ điểm

"Bầu trời và mặt đất"

- Giới thiệu truyện: Con Cóc là một con vật nhỏ xíu

và xấu xí nhưng lại là một công cụ báo mưa rất

hiệu nghiệm

2.Luyện đọc đúng (33- 35')

*G đọc mẫu toàn bài

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Câu chuyện được chia thành mấy đoạn ?

-> Luyện đọc từng đoạn

* Đoạn 1

- Câu 1: HD: năm, nắng, lâu, nứt nẻ, trụi trơ G đọc

+ Giải nghĩa: thiên đình

-> Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ G

đọc

* Đoạn 2

- Câu 2: Đọc đúng: chum nước, nấp.G đọc

- Câu 4: HD đọc: náo động G đọc

- Câu 5: Chú ý đọc: nổi giận, trị tội G đọc

- Câu 10: Đọc đúng: lưỡi tầm sét.G đọc

+ Giải nghĩa: náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ

-> HD đọc đoạn 2 : Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ

đúng G đọc

* Đoạn 3

- Câu HT 1: HD đọc: lâu lắm, trần gian G đọc

- Câu 3: Đọc đúng: nổi loạn G đọc

- Câu HT 2: G đọc

- Câu HT 3: HD đọc: nghiến răng G đọc

- 2 H nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện " Người đi săn và con

vượn" theo lời của người thợ săn

(mỗi em kể 2 đoạn)

- 1 H đọc lại toàn bộ câu chuyện

- H đọc thầm theo

- 3 đoạn

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc đoạn 1

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc đoạn 2

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

Trang 3

+ Giải nghĩa: giải nghĩa: túng thế, trần gian

-> HD đọc đoạn 3: Chú ý đọc đúngcác từ có âm

đầu l/n G đọc

* Y/c H đọc nối tiếp đoạn

* HD đọc cả bài : Toàn bài đọc đúng các từ ngữ,

ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng, đúng tiíc độ GV

đọc mẫu

- H đọc chú giải SGK

- H đọc đoạn 3

* Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

*H đọc cả bài

TIẾT 2

c Tìm hiểu bài ( 10- 12')

* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 1

- Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?

* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 2

- Cóc sắp xếp đội ngũ ntn trước khi đánh trống?

- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 3

- Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi ntn?

G: Trời hẹn như vậy vì không muốn Cóc lại kéo

quân lên náo động thiên đình

* Yêu cầu H đọc thầm cả bài

- Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen?

d Luyện đọc diễn cảm ( 5-7')

- G: Chú ý thay đổi giọng đọc cho phù hợp với

ND G đọc mẫu

e Kể chuyện ( 17'- 19')

- Phần kể chuyện yêu cầu gì?

- Trong truyện có mấy nhân vật, em thích nhân

vật nào nhất?

- Ta có thể kể lại câu chuyện theo lời của những

nhân vật nào?

- G yêu cầu H quan sát tranh vẽ SGK: Có mấy

bức tranh để kể?

- Em nêu vắn tắt nhanh ND từng tranh

* H đọc thầm đoạn 1

- Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở

*H đọc thầm đoạn 2

- Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật

- H kể

* H đọc thầm đoạn 3

- Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu

* H đọc thầm cả bài

- Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời

- H đọc phân vai -> Thi đọc -> Bình chọn bạn đọc hay nhất

- 1H đọc lại cả câu chuyện

* H đọc y/c phần kể chuyện

- H nêu

- Cóc, ong, cáo, gấu, cọp, cua, Trời Không kể theo các vai đã chết: Gà, chó, Thần Sét

- 4 tranh

- H nêu

Trang 4

- HD kể: Kể bằng lời của ai cũng phải xưng

"tôi" Nếu kể bằng lời của Cóc thì có thể kể từ

đầu đến cuối như trong truyện Nếu kể bằng lời

của các nhân vật khác thì chỉ kể từ khi các nhân

vật ấy tham gia câu chuyện

- G kể mẫu: Lời Cáo, lời Trời

3 Củng cố, dặn dò ( 4'-6')

- Gọi 1 H nhắc lại ND câu chuyện

* Lồng ghép GDBVMT: Nạn hạn hán hay lũ lụt

do thiên nhiên ( Trời ) gây ra nhưng nếu con

người không có ý thức BVMT thì cũng phải

gánh chịu những hậu quả đó

- Nhận xét tiết học.

- H tập kể chuyện bằng lời của 1 nhân vật

- Thi kể trước lớp

-> Bình chọn bạn kể nhập vai hay nhất

- 1 H kể toàn bộ câu chuyện (Lời Cóc)

- HS nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM

TIẾT 4 : TOÁN

KIỂM TRA

A.Phần trắc nghiệm:

1.số liền sau của 68 457 là:

a.68 467 b.68 447 c.68 456 d.68 458

2.Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là:

a.75 865 b.85 865 c.75 875 d.85 875

3.Kết quả của phép trừ 85371 - 9046 là:

a.76 325 b.86 335 c.76 335 d.86 325

4.Giá trị của biểu thức: 20000 + 30000 x 2 là:

a.100000 b.80000 c.50002 d.50020

B.Phần tự luận:

1 Đặt tính rồi tính:

34 859 + 22 518 68 395 - 8 579 21 628 x 3 15 250 : 5

………

………

………

Trang 5

………

………

2 Ngày đầu cửa hàng bán 230 lít dầu Ngày thứ hai bán 340 lít dầu Ngày thứ ba bán được 1/3 số lít dầu trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu? ………

………

………

………

………

………

3 Trong hình vẽ bên có mấy góc vuông ?

Nêu tên đỉnh và các cạnh của góc vuông đó A B C

D

H G E

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011.

Tiết 2: CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)

CÓC KIỆN TRỜI

I Mục đích yêu cầu

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Á

- Làm đúng bài tập 2 + 3a: điền vào chỗ trống các âm đầu: s/x ; o/ô

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2+3a/ T124 + 125

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(2'-3')

- G đọc: lâu năm, nứt nẻ, náo động

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài (1'-2') :

- G nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn nghe - viết (10'- 12')

* G đọc mẫu bài viết

* Nhận xét chính tả và tập ghi chữ khó :

- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì

sao?

- H viết bảng con

- H đọc thầm theo

- Các chữ đứng đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và các tên riêng: Cóc,

Trang 6

- G ghi chữ khó lên bảng, yêu cầu H phân tích:

làm ruộng, khôn khéo, trần gian, chỉ huy.

- G xoá bảng, đọc lại từng từ

c Viết chính tả:(13'-15')

- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày

- Đọc cho H viết vở

d Chấm - chữa: ( 3-5’)

- Đọc cho H soát lỗi

- GV chấm một số bài

đ Hướng dẫn làm bài tập ( 5 - 7')

*Bài 2/ 124: G treo bảng phụ - Nêu yêu cầu

*Bài 3a/ 125

3 Củng cố dặn dò: ( 5 - 7')

- Tìm các tiếng có âm đầu s/x?

- Nhận xét tiết học

Trời, Cua, Cọp, Gấu, Cọp, Ong, Cáo

- H đọc phân tích tiếng khó

làm = l + am + thanh huyền ruộng = r + uông + thanh nặng khéo = kh + eo + thanh sắc trần = tr + ân + thanh huyền

- H viết bảng con: làm ruộng, khôn

khéo, trần gian, chỉ huy.

- H thực hiện

- H viết bài

- Soát lỗi, ghi lỗi, chữa lỗi

- H làm vở bài tập -> Chữa bài

- H làm SGK -> Chữa bài: cây sào, xào nấu, lịch

sử, đối xử

- HS thi tìm tiếp sức

RÚT KINH NGHIỆM

TIẾT 3 : TOÁN

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000

I Mục tiêu: Giúp H củng cố về :

- Đọc viết các số trong phạm vi 100000

- Viết số thành tổng các nghìn , trăm , chục , đơn vị và ngược lại

- Tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học:

1 KTBC: (3-5’)

- Nhận xét bài kiển tra

2 Luyện tập – Thực hành(30-32’).

Bài 1 : (6’)

*Chốt: Cách thành lập dãy số theo 1 quy luật xác

- H lắng nghe

- H đọc thầm, nêu yêu cầu

- H làm sách

Trang 7

định

Bài 2 : (7’)

* Chốt: Cách đọc số có 4, 5 chữ số

Bài 3 : (10’)

* Chốt: Cách viết số thành tổng các nghìn, trăm,

chục, đơn vị và ngược lại

Bài 4 : (7’)

* Chốt: Cách viết 1 số theo 1 quy luật xác định

3 Củng cố – dặn dò (4-5’).

- G hệ thống kiến thức vừ ôn

- Nhận xét giờ học

- H đọc yêu cầu

- H làm miệng

- H đọc thầm, nêu yêu cầu

- H làm vở

- H đọc yêu cầu

- H làm vở

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 7: TIẾNG VIỆT LUYỆN LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TUẦN 32 I.Mục đích yêu cầu

- Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm

II Chuẩn bị:

- Vở BTTN

III.Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: luyện LTVC

2 Luyện tập:

- H mở vở BTTN làm các bài tập trong vở bài tập

- G quan sát sửa sai cho các em

- Thu chấm - nhận xét

- Nhận xét giờ học

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011.

Tiết 1: TẬP ĐỌC MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Chú ý đọc đúng: lắng nghe, lên rừng, lá che, xoè, lá ngời ngời

- Biết ngắt hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Qua hình ảnh " mặt trời xanh" và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ, thấy được tình yêu quê hương của tác giả.(trả lời được các CH trong SGK)

Trang 8

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài thơ SGK

- Ảnh rừng cọ, 1 tàu lá cọ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (3')

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1-2’)

- G sử dụng ảnh rừng cọ để giới thiệu bài

2 Luyện đọc đúng ( 15-17')

* G đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?

-> Luyện đọc từng khổ thơ

* Khổ 1

- Dòng 1: HD: lắng nghe G đọc

- Dòng 4: Chú ý đọc: trận gió G đọc

+ Giải nghĩa: cọ

-> HD đọc khổ 1: Ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2, G đọc

* Khổ 2

- Dòng 1: HD: lên rừng G đọc

- Dòng 4: Chú ý đọc: lá che G đọc

-> HD đọc : Đọc đúng các từ ngữ GV đọc mẫu

khổ 2

* Khổ 3

- Dòng 3: HD: lá xoè, tia nắng G đọc

-> HD đọc khổ 3: Chú ý đọc đúng các từ có âm

đầu l/n G đọc

* Khổ 4

- Dòng 2: Chú ý đọc: lá ngời ngời G đọc

-> HD đọc và đọc mẫu khổ 4

* Y/c H đọc nối tiếp 4 khổ

* HD đọc cả bài: Toàn bài đọc đúng các từ ngữ,

đọc rõ ràng, mạch lạc Ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2

GV đọc mẫu

3 Tìm hiểu bài ( 10- 12')

* Yêu cầu H đọc thầm 2 khổ thơ đầu

- Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với

những âm thanh nào?

G: Tác giả thấy tiếng mưa trong rừng cọ giống

tiếng thác, tiếng gió ào ào là vì mưa rơi trên

hàng nghìn, hàng vạn tàu lá cọ tạo thành những

- 3 H đọc nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện " Cóc kiện Trời "

- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện

- H đọc thầm theo

- 4 khổ thơ

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc khổ 1

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc khổ 2

- H đọc theo dãy

- H đọc khổ 3

- H đọc theo dãy

- H đọc khổ 4

* H đọc nối tiếp 4 khổ (2 lượt)

* H đọc cả bài

* H đọc thầm 2 khổ thơ đầu - được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào

Trang 9

tiếng vang rất lớn và dồn dập

- Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?

* Yêu cầu H đọc thầm 2 khổ thơ cuối

- Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời?

4 Học thuộc lòng ( 5-7')

- Toàn bài đọc nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả

rừng cọ, các câu hỏi, câu có dấu chấm than đọc

lên giọng ở cuối câu

- Cho H đọc nhẩm HTL từng khổ thơ, cả bài

thơ

5 Củng cố, dặn dò (4 - 6')

? Em có thích gọi lá cọ là " mặt trời xanh"

không? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Về mùa hè nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà thơ thấy rừng xanh qua từng kẽ lá

* H đọc thầm 2 khổ thơ cuối

- Lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời

- HS đọc khổ thơ, bài thơ

- H thi đọc thuộc 2 khổ thơ đầu, 2 khổ thơ cuối, cả bài thơ

- HS nêu ý kiến của mình

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 33: NHÂN HOÁ I.Mục đích yêu cầu

Ôn luyện về nhân hoá:

- Nhận biết hiện tượng nhân hoá trong các đoạn thơ, đoạn văn; những cách nhân hoá được tác giả sử dụng.( BT1)

- Bước đầu nói được cảm nhận về những hình ảnh nhân hoá đẹp

- Viết 1 đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hoá.( BT2)

* Lồng ghép GDBVMT ( khai thác trực tiếp )

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sãn bảng tổng hợp kết quả BT1 ( T126 + 127)

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (3'- 5'):

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: G nêu MĐYC của tiết học.

b Hướng dẫn làm bài tập ( 32 - 34')

* Bài tập 1/T126

- H đọc bài tập 1 (Tuần 32) (Đầu đuôi là hai cái trụ trống trời.)

Trang 10

a) G chia lớp làm 6 nhóm.

G treo bảng phụ ghi bảng tổng hợp kết quả, chốt lời

giải đúng và ghi lời giải vào bảng

* H đọc, xác định yêu cầu

- Đọc các đoạn văn, đoạn thơ

- Các nhóm trao đổi, làm bài vào phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày

Sự vật được nhân

hoá

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của người

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người

Mầm cây

Hạt mưa

tỉnh giấc mải miết trốn tìm lim dim cười

b) Y/c H làm việc độc lập tìm các sự vật được nhân

hoá và cách nhân hoá trong đoạn văn

-> Nhận xét, chốt lời giải đúng

- 1 H đọc lại bảng trên

- H làm bài vào phiếu bài tập

- Mỗi em tìm h/ả nhân hoá và cách nhân hoá trong 1 câu- Giải thích

Sự vật được nhân

hoá

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của người

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người

Cơn dông

Lá ( cây) gạo

Cây gạo

anh em

kéo đến múa reo, chào thảo, hiền, đứng hát

- Gọi H nêu cảm nghĩ về các hình ảnh nhân hoá:

Thích hình ảnh nào? Vì sao?

* Bài tập 2/T127

- Bài tập 2 y/c gì?

G: Sử dụng phép nhân hoá khi viết đoạn văn tả bầu

trời buổi sớm hoặc tả 1 vườn cây

Gọi H nhắc lại tên những bài có những câu thơ tả

vườn cây

- G đọc mẫu 1 đoạn văn

-> Chấm điểm, nhận xét

* Lồng ghép GDBVMT:

- Qua đây ta thấy thiên nhiên rất đẹp, vì vậy các em

cần phải có ý thức BVMT

- H phát biểu

- H nêu yêu cầu

- Quạt cho bà ngủ, Ngày hội rừng xanh, bài hát trồng cây, Mặt trời xanh của tôi

- H viết bài vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:35

w