Bài mới: Người thầy cũ tiết 2 - Ở tiết 1 các em đã được luyện đọc bài tập đọc: “Người thầy cũ”, để hiểu rõ nội dung bài hơn chúng ta cùng bước vaøo tieát 2.. - Phương pháp: Hỏi đáp.[r]
Trang 1TIẾT 7 Thủ công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui
- Thái độ: HS yêu thích gấp thuyền
- NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Mẫu thuyền phẳng đáy không mui (giấy thủ công)
Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa cho từng bước gấp
- HS: Giấy thủ công, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Gấp máy bay đuôi rời (tiết 2) (4’)
- Gấp máy bay đuôi rời ta tiến hành theo mấy bước ?
Cho HS xem một số sản phẩm đẹp, đúng
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy không mui.
- Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách Gấp thuyền phẳng
đáy không mui Ghi tựa.
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét (7’)
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
- GV giới thiệu mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui
Hình dáng của thuyền như thế nào?
Màu sắc của thuyền phẳng đáy không mui?
Trong thực tế thuyền được làm bằng chất liệu gì?
Thuyền có tác dụng gì trong cuộc sống?
Thuyền phẳng đáy không mui gồm mấy phần? Kể ra?
Thuyền phẳng đáy không mui gồm 3 phần: 2 bên mạn
thuyền, mũi thuyền, đáy thuyền.
Để gấp được thuyền phẳng đáy không mui ta sử dụng
tờ giấy hình gì?
- GV mở dần thuyền mẫu cho đến khi trở lại là tờ giấy hình
chữ nhật ban đầu và kết luận ta cần tờ giấy hình chữ nhật
- GV lần lượt gấp lại theo nếp gấp để được thuyền mẫu ban
đầu và yêu cầu HS quan sát trả lời
Từ tờ giấy hình chữ nhật ta có thể gấp được thuyền phẳng
đáy không mui.
Hoạt động 2: Hướng dẫn gấp (26’)
- Phương pháp: Trực quan – Giảng giải – Làm mẫu
* Bước 1: Gấp các nếp gấp đều
- GV gắn quy trình thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ
- Hát
- HS nêu 4 bước:
Bước 1: Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành 1 hình vuông và một hình chữ nhật
Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay
Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay
Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử dụng
- HS quan sát
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp
- Dài
- Đỏ (vàng, xanh, …)
- Gỗ, sắt, nhựa …
- Chở hàng, chở người …
- Gồm 3 phần: 2 bên mạn thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền
- Hình chữ nhật
Trang 2minh họa cho bước gấp 1.
- GV hướng dẫn cách gấp
Đặt ngang tờ giấy thủ công hình chữ nhật lên bàn, mặt
kẻ ô ở trên (Hình 2)
Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài được (hình 3), miết theo
đường mới gấp cho phẳng
Gấp đôi mặt trước theo đường đều gấp ở (Hình 3) được
(Hình 4)
Lật hình 4 ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước được
(Hình 5)
* Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
- GV gắn quy trình gấp cò hình vẽ minh họa cho bước gấp 2
Gấp theo đường dấu gấp của (Hình 5) sao cho cạnh
ngắn trùng với cạnh dài được (Hình 6) Tương tự gấp theo
đường dấu gấp (Hình 6) được (Hình 7)
Lật (hình 7) ra mặt sau, gấp 2 lần giống như (Hình 5),
(Hình 6) được (Hình 8)
Gấp theo dấu gấp của (hình 8) được (Hình 9), lật mặt
sau (Hình 9), gấp giống như mặt trước được (Hình 10)
* Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
- GV gắn mẫu quy trình gấp có hình minh họa cho bước gấp
3
- Lách 2 ngón tay cái vào trong lòng thuyền (Hình 11) Miết
dọc theo 2 cạnh thuyền vừa lộn lên cho phẳng sẽ được
thuyền phẳng đáy không mui (Hình 12)
- Đế gấp thuyền phẳng đáy không mui, ta tiến hành theo
mấy bước ?
Để gấp thuyền phẳng đáy không mui ta thực hiện theo
bước.
- Gọi 1, 2 HS lên bảng thao tác lại
- Yêu cầu lớp thực hiện gấp trên nháp
Theo dõi, nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò:(1’)
- Về nhà gấp nhiều lần cho thành thạo
- Chuẩn bị: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết 2).
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- Hoạt động lớp
- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 1
- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 2
- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 3
- 3 Bước:
Bước 1: Gấp các nếp cách đều
Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
- Lớp quan sát
- Tiến hành gấp trên nháp
NGÀY SOẠN : NGÀY DẠY :
Trang 3NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: xúc động, hình phạt Các từ ngữ làm rõ ý câu chuyện: lễ phép, mắc lỗi.
- Kĩ năng:
Đọc trơn được toàn bài
Đọc đúng các từ ngữ: nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo, xúc động, hình
phạt …
Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
- Thái độ: Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài “Mua
Kính”
Vì sao chú bé không biết chữ?
Trong hiệu kính, chú bé đã làm gì?
Thái độ và câu trả lời của cậu bé thế nào?
Bác bán hàng nói gì với cậu bé?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người thầy cũ
- * Ở tuần trước các con đã được học chủ điểm trường học Ở
tuần này, các con được học một chủ điểm mới đó là chủ
điểm về thầy cô Đây là một chủ điểm sẽ giúp cho các con
hiểu thêm về tấm lòng của thầy cô giáo với HS và tình cảm
biết ơn của HS với thầy giáo Qua bài học Người thầy cũ
Ghi tựa
Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)
- Phương pháp: Trực quan, quan sát, giảng giải
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Gọi 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (20’)
- Phương pháp: Quan sát - Đàm thoại – Thực hành – Thi
đua
- Hát
- 1 HS đọc 2 câu đầu
- 1 HS đọc 3 câu tiếp
- 1 HS đọc đoạn còn lại
- 1 HS đọc cả bài
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
- Theo dõi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp mở SGK đọc thầm
- Hoạt động lớp, cá nhân,
Trang 4- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn.
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó đọc trong bài (GV ghi
bảng)
Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?
Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một số HS hay đọc sai
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ:
Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong đoạn
Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:
Đoạn 1: Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng
người trên.
Đoạn 3: Mắc lỗi: vướng vào một lỗi nào đó.
- Gọi một HS đọc chú thích
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc
Khi đọc lời của người dẫn chuyện phải đọc chậm rãi,
giọng thầy giáo vui vẻ, ân cần, giọng chú bộ đội lễ phép
Hỏi: Trong 1 câu khi đọc chúng ta ngắt nghỉ hơi chỗ
nào?
Treo băng giấy (hoặc bảng phụ) có ghi sẵn câu luyện
đọc Hướng dẫn HS cách đọc đúng
- Nhưng // … hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu! //
- Lúc ấy, / thầy bảo //: " Trước khi làm việc gì / cần phải
nghỉ chứ! " //
- Em nghĩ: // Bố cũng có lần mắc lỗi, / thầy không phạt, /
nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi //
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
Yêu cầu HS đọc nhóm ba
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm:
GV cho HS lần lượt thi đọc theo cá nhân, theo dãy,
theo nhóm
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- 3 HS đọc theo phân vai
- GV liên hệ giáo dục HS về người thầy cũ
4 Củng cố – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài nhiều lần, đọc cho người thân nghe
- Chuẩn bị các câu hỏi trong bài để tiết 2 tìm hiểu nội dung
nhóm
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài các HS khác đọc thầm
- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ
mũ, trèo, xúc động, hình phạt
- HS nêu
- Cá nhân, đồng thanh
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- HS nêu
- Đọc chú thích từ: xúc động,
hình phạt.
- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy hay giữa các cụm từ dài
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc theo nhóm
- 1 tổ 3 em lên đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc
NGƯỜI THẦY CŨ (TIẾT 2)
Trang 5I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: xúc động, hình phạt Các từ ngữ làm rõ ý câu chuyện: lễ phép, mắc lỗi.
- Kĩ năng:
Đọc trơn được toàn bài
Đọc đúng các từ ngữ: nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo, xúc động, hình
phạt …
Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
- Thái độ: Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Bài mới: Người thầy cũ (tiết 2)
- Ở tiết 1 các em đã được luyện đọc bài tập đọc: “Người
thầy cũ”, để hiểu rõ nội dung bài hơn chúng ta cùng bước
vào tiết 2
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm vững nội dung
bài (18’)
- Phương pháp: Hỏi đáp
- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 1
Bố Dũng đến trường làm gì?
Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?
Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ
- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2
Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính
trọng như thế nào?
Bố của Dũng nhớ nhật những kỉ niệm nào về thầy?
Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo cũ
Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò trèo qua cửa sổ?
Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không phạt cậu HS
trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ niệm đáng nhớ của bố
Dũng Còn Dũng thì suy nghĩ gì, mời một bạn đọc phần
còn lại của bài.
- Hát
- Hoạt động cả lớp
- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Là chú bộ đội
- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt
- Thầy nói: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu.”
Trang 6- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy giáo cũ
Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo của bố Dũng
Hoạt động 2: Luyện đọc lại (10’)
- Phương pháp: Trò chơi - Thực hành – Luyện tập
- Sử dụng trò chơi “Bắn tàu”
- Nêu luật chơi: Tàu nào bị bắn trúng thì tàu đó đứng dậy
đọc bài theo yêu cầu của người điều khiển
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố (2’)
- Gọi 1 HS xung phong đọc bài
Nhận xét
- Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?
Liên hệ thức tế GDTT
3 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- - Nhận xét tiết học
- - Về nhà luyện đọc nhiều lần Thực hiện tốt theo lời cô
dặn
- - Chuẩn bị bài “Thời khóa biểu”.
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lại nữa
- HS nhắc lại
- 1 HS điều khiển gọi tên tàu
- Các bạn ở dưới thực hiện theo lệnh của người bắn tàu
- Đọc theo vai
- Nhận xét
MÚA VUI (TIẾT 2)
***************************************
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: - Củng cố về giải bài toán có lời văn dạng ít hơn và nhiều hơn.
Điểm ở trong và ở bên ngoài hình
- Kĩ năng: Có kĩ năng giải bài toán có lời văn nhanh, chích xác
- Thái độ: Rèn HS tinh cẩn thận, chính xác và tích cực tham gia các hoạt động của lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Hình vẽ baì tập 1 HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn (4’)
- GV yêu cầu HS sửa bài 3 / 30
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
- Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài (20’)
- Phương pháp: Thực hành, thi đua
* Bài 1:
- Yêu cầu HS đếm ngôi sao và trả lời câu hỏi của bài
Muốn biết nhiều hơn hoặc lớn hơn bao nhiêu ngôi sao thì
ta lấy số lớn trừ số bé.
* Bài 2:
- Em kém hơn anh 5 tuổi có nghĩa là em ít hơn anh 5 tuổi
- Bài toán thuộc dạng gì?
- GV và HS cùng phân tích cách làm bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3:
- Yêu cầu HS làm tương tự như bài 2
Nhận xét, tuyên dương
Khi giải bài toán thuộc dạng ít hơn ta sẽ làm tính trừ
Hoạt động 2: Củng cố (4’)
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
- GV treo hình vẽ như bài 4 VBT Yêu cầu HS đếm và giơ
số hình đếm được lên
Nhận xét, tuyên dương
5 Củng cố – Dặn dò: (1’)
- Về nhà làm bài 2, 4/ 31
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kilôgam.
Giải:
Số học sinh trai lớp 2 A có:
15 – 3 = 12 (HS) Đáp số: 12 HS.
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- HS đọc đề
- HS đếm và sau đó nêu miệng
- 6 ; 8 ; 8 ; 2
- HS đọc đề
- Ít hơn
- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra
a) Giải:
Số tuổi của em là:
15 – 5 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi.
b) Giải:
Số tuổi của anh là:
10 + 5 = 15 (tuổi) Đáp số: 15 tuổi.
Giải:
Số tầng toà thứ 2 có:
17 – 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng.
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Chép lại đúng và đẹp một đoạn trong bài “Người thầy cũ” Củng cố quy tắc chinh tả: ui / uy; tr / ch
- Kĩ năng: Rèn viết đúng một số tiếng: cũ, Dũng, xúc động, mắc lỗi, tr hay ch,
khung cửa sổ Làm đúng các bài tập, phân biệt ui hay uy, tr hay ch.
- Thái độ: Yêu thích viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết bài tập.HS: Vở chính tả, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới (4’)
- Hát
Trang 83 Bài mới: Người thầy cũ
- Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết (6’)
- GV treo bảng phụ chép đoạn văn và đọc
Đoạn chép này kể về ai?
Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách trình bày (6’)
- Bài viết có mấy câu?
- Nêu những chữ, từ khó? (GV gạch chân)
- Bài có những chữ nào cần viết hoa?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và hai dấu chấm (:)
- GV đọc cho HS ghi từ khó vào bảng con
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Viết bài (15’)
- Nêu cách trình bày bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
- GV đi quan sát giúp HS yếu chép toàn bộ bài
- GV đọc lại toàn bài
- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố (4’)
* Bài tập 2b, 3a:
- GV nêu luật chơi tiếp sức, cả lớp hát bài hát khi các bạn
lần lượt lên điền vần, â vào chỗ trống
Tuyên dương đội thắng
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị: “Cô giáo lớp em”.
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
- HS lắng nghe
- Về Dũng
- Dũng nghĩ bố cũng có lần mắc lỗi và bố không bao giờ mắc lại nữa
- Hoạt động lớp
- 4 câu
- HS nêu: … … xúc động, mắc lỗi.
- Chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ: Bố cũng … … nhớ mãi
- HS viết bảng con: cũ, Dũng, mắc lỗi, xúc động
- Hoạt động cá nhân
- Nêu tư thế ngồi viết
- Nhìn bảng phụ chép vào vở
- HS soát lại
- Đổi vở, sửa lỗi (bảng phụ)
- Hoạt động lớp
- 1 HS đọc
- HS thực hiện 4 bạn / dãy
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được nội dung câu chuyện
- Kĩ năng: Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: Chú bộ đội, thầy giáo và Dũng Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến Biết tham gia dựng lại đoạn 2 câu chuyện Tập trung nghe bạn kể, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Thái độ: Giáo dục HS luôn nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Chuẩn bị mũ bộ đội, kính đeo mắt để thực hiện phần dựng lại câu chuyện theo vai.HS: Đọc kiõ câu chuyện - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn (5’)
- Kiểm tra 4 HS dựng lại câu chuyện theo vai
- Hát
- Lên trình bày
Trang 9 Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Người thầy cũ
Hoạt động 1: Kể tên nhân vật (3’)
- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật nào?
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện (17’)
- Chia nhóm kể, mỗi nhóm 4 em, lần lượt mỗi em kể 1 đoạn
sao cho mỗi em đều được kể toàn bộ câu chuyên
- Theo dõi, giúp đỡ những nhóm còn lúng túng
- Thi kể chuyện trước lớp
* Lưu ý: Nếu HS lúng túng, GV có thể nêu câu hỏi
gợi ý cho các em kể
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Kể theo vai (10’)
* Lần 1:
- GV làm người dẫn chuyện
- Lưu ý HS có thể nhìn sách để nói lại nếu chưa nhớ lời
nhân vật
* Lần 2:
- Chia nhóm 3 em 1 nhóm
- GV chỉ định 1 em trong mỗi nhóm lên kể theo nhân vật
GV yêu cầu. nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Người mẹ hiền”.
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động nhóm, lớp
- Dũng, chú Khánh (bố Dũng), thầy giáo
- Hoạt động nhóm lớp
- HS trình bày kể theo nhóm
- Cho 1 số nhóm lên kể
- Hoạt động nhóm, lớp
- 1 HS làm vai chú Khánh, 1 em làm Dũng
- 3 Em xung phong dựng lại câu chuyện theo 3 vai
- Tập dựng lại câu chuyện
- Thi đua các nhóm
KILÔGAM
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân
- Kĩ năng:
Nhận biết được đơn vị đo khối lượng kilôgam, tên gọi và ký hiệu (kg)
Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị là kg
- Thái độ: HS yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: túi gạo 1 kg, cặp sách, dưa leo, cà chua
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập (4’)
- GV yêu cầu HS lên sửa bài 2 / 31
- Hát
- 1 HS lên sửa bài
Trang 10 Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Kilôgam
* Trong bài học hôm này, chúng ta sẽ làm quen với đơn vị
đo khối lượng kilôgam Đơn vị này cho chúng ta biết độ
nặng, nhẹ của 1 vật nào đó Ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu quả cân va đĩa cân (7’)
- Phương pháp: Trực quan – Vấn đáp – Thực hành
- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu cầu HS
dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật nào nhẹ
hơn, vật nào nặng hơn
- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau và nhận
xét “vật nặng – vật nhẹ’
Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta cần phải cân vật đó
- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình dạng của
cân Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là kilôgam Kilôgam
được viết tắt là kg Viết lên bảng kilôgam – kg
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc các số đo
ghi trên quả cân
Hoạt động 2: Giới thiệu cách cân và thực hành cân
(8’)
- Phương pháp: Trực quan - Thực hành
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia là quả cân
1 kg (vừa nói vừa làm)
- Vị trí 2 đĩa cân thế nào?
- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?
Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg
- GV xúc ra và đổ thêm gạo cho HS thấy được vật nặng hay
nhẹ hơn 1 kg
Muốn biết vật đó nặng hay nhẹ hơn 1 kg thì ta đặt vật đó
lên quả cân.
Hoạt động 3: Luyện tập (9’)
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
* Bài 2:
- Viết lên bảng: 1kg + 2kg = 3kg Hỏi: Tại sao 1kg cộng 2kg
lại bằng 3kg
- Nêu cách cộng số đo khiến khối lượng có đơn vị kilôgam
- Yêu cầu HS làm vào VBT
* Bài 3:
- 1HS nhắc lại
- Hoạt động lớp
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- HS thực hành
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- Kilôgam
- HS đọc
- Hoạt động lớp
- 2 Đĩa cân ngang bằng nhau
- Kim chỉ đúng giữa (đúng vạch thăng bằng)
- HS quan sát
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 5 Kg
- Ba kilôgam
- 1 HS đọc đề
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- HS nêu
- HS làm