* Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân - Yêu cầu một vài hs kể về những công việc nhà mà em đã tham gia.. - Gv tổng kết các ý kiến của hs.[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn
2 Kĩ năng: Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3
trong SGK
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Thực hành: (29p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS đếm và làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
VBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Hình vuông có: 7 ngôi sao
- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2ngôi sao
- Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôi sao
- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hình tròn
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán
- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn
- 2 HS giải 2 phần Bài giải
Em có số tuổi là:
16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa vào
tóm tắt
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 4: Giải toán:
- GV gọi HS đọc y/c
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao nhiêu
- Bài toán thuộc dạng bài toán nhiều hơn
Anh có số tuổi là:
11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi
- 1HS đọc y/c
- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán
- HS làm vào vở bài tập Bài giải Tòa nhà thứ hai có số tầng là:
16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố củaDũng), thầy giáo
3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.
+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo
II Các kĩ năng sống cơ bản
Trang 3IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
cuối về nội dung bài: "Ngôi trường mới"
- Học sinh và giáo viên nhận xét
2 Bài mới (32p)
a Giới thiệu bài (2p)
- Trực tiếp
b Luyện đọc (13p)
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Lời kể
chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu
mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm động
* GV hướng dẫn học sinh luyện đọc
nối tiếp câu
+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm
việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về
đi / thầy không phạt em đâu.//
- Giáo viên nghe học sinh đọc và sửa
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã
thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh làm theo hướng dẫn
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- 1 học sinh đọc bài, dưới lớp đọc thầm
- Bố Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy
Trang 4- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy
giáo?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
*QTE: Quyền được học tập, được các
thầy cô yêu thương, dạy dỗ
* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói
chuyện giữa thầy giáo và bố của Dũng?
- Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện
cho gia đình nghe
- Bố Dũng đã trèo qua cửa sổ lớp nhưngthầy không phạt mà chỉ bảo
- Thầy nói: Trước khi làm việc gì, cầnphải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầykhông phạt em đâu
- Đọc thầm đoạn 3: Bố Dũng có lần mắclỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tựnhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi vàkhông bao giờ mắc lại
1 Kiến thức: Hiểu ăn uống đầy đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh.
2 Kĩ năng: Có ý thức ăn uống đầy đủ 3 bữa chính, uống nước và ăn thêm hoa quả.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hằng ngày
- Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uổng đủ nước
III Đồ dùng
- Tranh vẽ trong SGK
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 5- Hãy nêu vai trò của các bộ phận trong
hệ tiêu hóa
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ghi tên bài.
2 Bài mới
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các
bữa ăn và thức ăn hàng ngày
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 16 và trả
lời các câu hỏi:
- Hằng ngày các bạn ăn mấy bữa?
- Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu?
- Ngoài ra các bạn có ăn, uống thêm gì?
- Bạn thích ăn gì? Uống gì?
* Giáo viên chốt lại ý chính:
- Mỗi ngày ít nhất phải ăn 3 bữa: sáng,
trưa, tối
- Hằng ngày nên uống đủ nước
- Cần ăn phối hợp đủ loại thức ăn nguồn
gốc từ động vật để đảm bảo cung cấp đủ
chất bổ cho cơ thể
Kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu là
chúng ta cần phải ăn đủ cả về số lượng
và chất lượng
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích
lợi của việc ăn uống đầy đủ
Hỏi: Trước và sau bữa ăn chúng ta nên
làm gì?
- Thức ăn được biến đổi như thế nào
trong dạ dày và ruột non?
- Những chất bổ thu được trong thức ăn
được đưa đi đâu, để làm gì?
- Tại sao chúng cần ăn uống đầy đủ?
- Nếu chúng ta thường xuyên bị đói,
khát sẽ xảy ra điều gì?
Kết luận: Chúng ta cần ăn đủ các loại
thức ăn và đủ lượng thức ăn, uống đủ
- Chất bổ dưỡng bám vào thành ruột non
đi nuôi cơ thể
- HS trả lời
- Học sinh nghe
Trang 6đói, khát ta sẽ bị bệnh, mệt mỏi, gầy
yếu, làm việc và học tập kém…
c Hoạt động 3: Trò chơi "đi chợ":
- Giáo viên treo tranh vẽ món ăn, đồ
uống lên bảng
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cho Hs chơi trò chơi
- Từng học sinh giới thiệu trước lớp
những thức ăn, đồ uống mà mình đã lựa
chọn cho từng bữa
- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét xem sự
lựa chọn của bạn nào là phù hợp là có
lợi cho sức khoẻ
C Củng cố-dặn dò (5p)
- GV dặn học sinh nên ăn đủ, uống đủ
và ăn thêm hoa quả
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)
2 Kĩ năng:
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán
II Đồ dùng
- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- Quyển sách…
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm BT2 trong VBT
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu
- HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- Quả cân nặng hơn quyển vở
Trang 7cầu học sinh dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên
và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?
- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật
khác nhau và nhận xét "vật nặng hơn- vật nhẹ
hơn"
- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế
nào ta cần phải cân vật đó
b Giới thiệu cái cân và quả cân:
- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa Nhận
xét về hình dạng của cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
và đọc số đo ghi trên quả cân
c Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao
gạo
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia
là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?
- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?
- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng
1kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí
hai đĩa cân
- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo (bao gạo
nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn học sinh
nhận xét để rút ra kết luận: bao gạo nặng hơn
1kg
3 Thực hành
Bài 1: Đọc , viết (theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu):
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Hs lắng nghe
- HS đọc: Kilôgam
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 5kg, 3 ki-lô-gam
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp làm vào vở.1kg +2kg = 3kg
6 kg + 20 kg = 26kg
Trang 8- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh tự làm vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
- Học sinh đọc y/c bài
- HS nêu tóm tắt và làm bài giải
Bài giải
Cả hai bao gạo nặng là:
25 + 10 = 35(kg) Đáp số: 35 kg gạo
- Học sinh nghe và thực hiện
-THỂ DỤC
Tiết 13: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học động tác toàn thân
2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện 6 động tác của bài TD phát triển chung.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi
III Thời gian: 35 p.
IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:
A Mở đầu: ( 8P)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối hông
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
Trang 9- Ôn 5 ĐT đã học.
- Học động tác toàn thân
- PTKT( SGKTD2)
- GV củng cố lại các nội dung đã học
C Kết thúc: (5’)
- GV cho HS thả lỏng
- GV hệ thông bài
- GV giao bài tập về nhà
- GV nhận xét buổi học - dăn dò
- Xuống lớp
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* *
* *
* *
* *
* * * *
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************
************ ************
************
-KỂ CHUYỆN
Tiết 7: NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng
2 Kĩ năng:
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai
- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
II Đồ dùng
- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét đánh giá từng học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1P)
- Trực tiếp
2 Hướng dẫn kể chuyện: (25P)
- 4 HS lên bảng : 4 HS đóng 4 vai
- HS nhận xét
- 3 HS nhắc lại tên bài
Trang 10a Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện
- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân
vật nào?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Treo tranh SGK phóng to, HS kể theo tranh
- Gọi đại diện nhóm lên kể
- Nhận xét, đánh giá nhóm có lời kể hay
c Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn
- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?
- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật đáng kính
- Gọi 2 HS lên kể
- 3 HS lên kể, các nhóm khác nhận xét
1 Kiến thức: Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài "Người thầy cũ"
2 Kĩ năng: Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có vần
Trang 11a Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- Giáo viên đọc bài trên bảng
+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy cũ"
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
b Hướng dẫn cách trình bày (3p)
- Bài chính tả có mấy câu?
- Bài chính tả có những chữ nào cần viết
hoa?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy, và dấu
hai chấm
c Hướng dẫn học sinh viết từ khó (3p)
- Đọc cho học sinh viết những từ khó vào
bảng con
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh
d Học sinh chép bài vào vở (10p)
e Soát lỗi chính tả (1p)
g Chấm, chữa bài (2p)
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (7p)
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Trang 122 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Một cân đồng hồ, cân bàn
- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:
6kg + 10kg = 46kg + 12kg =
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Bài tập thực hành (28p)
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên và
học sinh nhận xét
- Bài tập trên đã củng cố lại cho em kiến
thức gì?
Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm
- Gọi 2 học sinh nêu miệng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
- Gọi 2 học sinh lên bảng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh lên bảng thực hiện
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 13- Hãy nhắc lại cách giải bài toán có lời
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Nhắc lại cách giải bài toán về ít hơn?
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Học sinh về nhà làm bài tập trong SGK
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
Mẹ mua về số ki-lô-gam gạo nếp là:
26 – 16 = 10(kg) Đáp số: 10kg gạo nếp
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm
Bài giải Con ngỗng cân nặng là:
2 + 3 = 5(kg) Đáp số: 5kg
1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Trẻ em có quyền được học tập.
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ về các hoạt động của người
- Bảng phụ ghi BT4
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 học sinh đặt câu hỏi cho các bộ phận
câu được gạch dưới (mẫu Ai là gì?)
+ Tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên xã hội, nghệ thuật
Trang 14+ Kể tên các môn học tự chọn của lớp
mình?
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo hoặc cho học sinh quan sát bức
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh làm mẫu
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp và đọc
bài làm trước lớp
- Nhận xét từng câu của học sinh
Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Viết nội dung bài tập lên bảng, chia
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, đánh giá
- HS đọc
- 2 nhóm hoạt động, tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Đáp án: dạy, giảng, khuyên
1 Kiến thức: Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.
2 Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp tương đối phẳng,
Trang 15- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa
- Giấy thủ công, giấy nháp cỡ khổ giấy A4
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Việc chuẩn bị của HS qua trò chơi “
Hãy làm theo tôi “
B Bài mới: (25P)
1 Giới thiệu bài:
- Gấp thuyền phẳng đáy không mui
2 Hướng dẫn các hoạt động
a Hoạt động 1:
- - Cho HS quan sát mẫu gấp
TPĐKM YC HS trả lời các câu hỏi:
+ + Thân thuyền dài hay ngắn ?
+ + Hai mũi thuyền như thế nào ?
+ Đáy thuyền như thế nào ?
b Hoạt động 2:
- Hướng dẫn mẫu lần 1 cho cả lớp xem,
vừa gấp vừa nêu qui trình
+ Bước 1: Gấp các nếp cách đều.
+ Bước 2 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.
+ Bước 3: Tạo thuyền PĐKM
c Hoạt động 3:
- - Hướng dẫn HS gấp hình theo
- HS lần lượt giơ các dụng cụ theo yêucầu
- HS nêu tên bài
- - HS quan sát mẫu, trả lời
- + Làm bằng giấy, màu xanh.
- + Gỗ, sắt.
- + Giúp ta vận chuyển người vàhàng hóa trên đường sông, đường biển.-
- + Thân thuyền dài.
- + Hai mũi thuyền nhọn.
+ Đáy thuyền phẳng
- HS lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- HS dựa vào qui trình phát biểu
- Cả lớp theo dõi thao tác của bạn, nhậnxét
Trang 16thạo Chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp thực hành trên giấy nháp dựa vào quy trình
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được tham gia học tập, vui chơi.
II Kĩ năng sống cơ bản:
- Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; tự nhận thức; ra quyết định
III Đồ dùng
- Bảng phụ ghi một mục lục sách thiếu nhi
- TKB của lớp
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- 3 học sinh trả lời về các thông tin trong mục lục