1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án tuần 7 lớp 2

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 376,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân - Yêu cầu một vài hs kể về những công việc nhà mà em đã tham gia.. - Gv tổng kết các ý kiến của hs.[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn

2 Kĩ năng: Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3

trong SGK

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: (1p)

- Nêu mục đích, yêu cầu của bài

2 Thực hành: (29p)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Y/c HS đếm và làm bài vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?

- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào

VBT

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Hình vuông có: 7 ngôi sao

- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2ngôi sao

- Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôi sao

- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hình tròn

- HS đọc đề bài

- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán

- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn

- 2 HS giải 2 phần Bài giải

Em có số tuổi là:

16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi

Trang 2

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa vào

tóm tắt

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?

- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 4: Giải toán:

- GV gọi HS đọc y/c

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao nhiêu

- Bài toán thuộc dạng bài toán nhiều hơn

Anh có số tuổi là:

11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi

- 1HS đọc y/c

- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán

- HS làm vào vở bài tập Bài giải Tòa nhà thứ hai có số tầng là:

16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố củaDũng), thầy giáo

3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo

* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo

II Các kĩ năng sống cơ bản

Trang 3

IV Hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

cuối về nội dung bài: "Ngôi trường mới"

- Học sinh và giáo viên nhận xét

2 Bài mới (32p)

a Giới thiệu bài (2p)

- Trực tiếp

b Luyện đọc (13p)

* Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Lời kể

chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu

mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm động

* GV hướng dẫn học sinh luyện đọc

nối tiếp câu

+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm

việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về

đi / thầy không phạt em đâu.//

- Giáo viên nghe học sinh đọc và sửa

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã

thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh làm theo hướng dẫn

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- 1 học sinh đọc bài, dưới lớp đọc thầm

- Bố Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy

Trang 4

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy

giáo?

- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò

trèo qua cửa sổ?

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

*QTE: Quyền được học tập, được các

thầy cô yêu thương, dạy dỗ

* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói

chuyện giữa thầy giáo và bố của Dũng?

- Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện

cho gia đình nghe

- Bố Dũng đã trèo qua cửa sổ lớp nhưngthầy không phạt mà chỉ bảo

- Thầy nói: Trước khi làm việc gì, cầnphải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầykhông phạt em đâu

- Đọc thầm đoạn 3: Bố Dũng có lần mắclỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tựnhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi vàkhông bao giờ mắc lại

1 Kiến thức: Hiểu ăn uống đầy đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh.

2 Kĩ năng: Có ý thức ăn uống đầy đủ 3 bữa chính, uống nước và ăn thêm hoa quả.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hằng ngày

- Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uổng đủ nước

III Đồ dùng

- Tranh vẽ trong SGK

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 5

- Hãy nêu vai trò của các bộ phận trong

hệ tiêu hóa

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu ghi tên bài.

2 Bài mới

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các

bữa ăn và thức ăn hàng ngày

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 16 và trả

lời các câu hỏi:

- Hằng ngày các bạn ăn mấy bữa?

- Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu?

- Ngoài ra các bạn có ăn, uống thêm gì?

- Bạn thích ăn gì? Uống gì?

* Giáo viên chốt lại ý chính:

- Mỗi ngày ít nhất phải ăn 3 bữa: sáng,

trưa, tối

- Hằng ngày nên uống đủ nước

- Cần ăn phối hợp đủ loại thức ăn nguồn

gốc từ động vật để đảm bảo cung cấp đủ

chất bổ cho cơ thể

Kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu là

chúng ta cần phải ăn đủ cả về số lượng

và chất lượng

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích

lợi của việc ăn uống đầy đủ

Hỏi: Trước và sau bữa ăn chúng ta nên

làm gì?

- Thức ăn được biến đổi như thế nào

trong dạ dày và ruột non?

- Những chất bổ thu được trong thức ăn

được đưa đi đâu, để làm gì?

- Tại sao chúng cần ăn uống đầy đủ?

- Nếu chúng ta thường xuyên bị đói,

khát sẽ xảy ra điều gì?

Kết luận: Chúng ta cần ăn đủ các loại

thức ăn và đủ lượng thức ăn, uống đủ

- Chất bổ dưỡng bám vào thành ruột non

đi nuôi cơ thể

- HS trả lời

- Học sinh nghe

Trang 6

đói, khát ta sẽ bị bệnh, mệt mỏi, gầy

yếu, làm việc và học tập kém…

c Hoạt động 3: Trò chơi "đi chợ":

- Giáo viên treo tranh vẽ món ăn, đồ

uống lên bảng

- GV phổ biến cách chơi, luật chơi

- Cho Hs chơi trò chơi

- Từng học sinh giới thiệu trước lớp

những thức ăn, đồ uống mà mình đã lựa

chọn cho từng bữa

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét xem sự

lựa chọn của bạn nào là phù hợp là có

lợi cho sức khoẻ

C Củng cố-dặn dò (5p)

- GV dặn học sinh nên ăn đủ, uống đủ

và ăn thêm hoa quả

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân

- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)

2 Kĩ năng:

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán

II Đồ dùng

- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg

- Quyển sách…

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm BT2 trong VBT

- Học sinh và giáo viên nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:

- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu

- HS lên bảng làm bài

- HS lắng nghe

- Quả cân nặng hơn quyển vở

Trang 7

cầu học sinh dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên

và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?

- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật

khác nhau và nhận xét "vật nặng hơn- vật nhẹ

hơn"

- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế

nào ta cần phải cân vật đó

b Giới thiệu cái cân và quả cân:

- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa Nhận

xét về hình dạng của cân

- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo

là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg

- Viết lên bảng: kilôgam - kg

- Yêu cầu học sinh đọc

- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg

và đọc số đo ghi trên quả cân

c Giới thiệu cách cân và thực hành cân:

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao

gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia

là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)

- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?

- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?

- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng

1kg

- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu

nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí

hai đĩa cân

- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg

- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo (bao gạo

nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn học sinh

nhận xét để rút ra kết luận: bao gạo nặng hơn

1kg

3 Thực hành

Bài 1: Đọc , viết (theo mẫu)

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi 2 học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Tính (theo mẫu):

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng

- Hs lắng nghe

- HS đọc: Kilôgam

- Quan sát

- Kim chỉ đúng giữa

- Hai đĩa cân ngang bằng nhau

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân

- Học sinh nhắc lại kết quả cân

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm: 5kg, 3 ki-lô-gam

- Học sinh đọc y/c bài tập

- Học sinh dưới lớp làm vào vở.1kg +2kg = 3kg

6 kg + 20 kg = 26kg

Trang 8

- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết

quả đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm

- Học sinh tự làm vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết

- Học sinh đọc y/c bài

- HS nêu tóm tắt và làm bài giải

Bài giải

Cả hai bao gạo nặng là:

25 + 10 = 35(kg) Đáp số: 35 kg gạo

- Học sinh nghe và thực hiện

-THỂ DỤC

Tiết 13: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học động tác toàn thân

2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện 6 động tác của bài TD phát triển chung.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Địa điểm - phương tiện:

1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị còi

III Thời gian: 35 p.

IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:

A Mở đầu: ( 8P)

- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Xoay các khớp cổ chân đầu gối hông

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa

Trang 9

- Ôn 5 ĐT đã học.

- Học động tác toàn thân

- PTKT( SGKTD2)

- GV củng cố lại các nội dung đã học

C Kết thúc: (5’)

- GV cho HS thả lỏng

- GV hệ thông bài

- GV giao bài tập về nhà

- GV nhận xét buổi học - dăn dò

- Xuống lớp

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

 * * * * *

 * *

*  * 

* *

* *

 * * * *

- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************

************ ************

************ 

-KỂ CHUYỆN

Tiết 7: NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng

2 Kĩ năng:

- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai

- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ:

- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

II Đồ dùng

- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5P)

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét đánh giá từng học sinh

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1P)

- Trực tiếp

2 Hướng dẫn kể chuyện: (25P)

- 4 HS lên bảng : 4 HS đóng 4 vai

- HS nhận xét

- 3 HS nhắc lại tên bài

Trang 10

a Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện

- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân

vật nào?

b Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm

- Treo tranh SGK phóng to, HS kể theo tranh

- Gọi đại diện nhóm lên kể

- Nhận xét, đánh giá nhóm có lời kể hay

c Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn

- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?

- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật đáng kính

- Gọi 2 HS lên kể

- 3 HS lên kể, các nhóm khác nhận xét

1 Kiến thức: Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài "Người thầy cũ"

2 Kĩ năng: Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng

- Bảng phụ

- VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có vần

Trang 11

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép.

- Giáo viên đọc bài trên bảng

+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy cũ"

+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

b Hướng dẫn cách trình bày (3p)

- Bài chính tả có mấy câu?

- Bài chính tả có những chữ nào cần viết

hoa?

- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy, và dấu

hai chấm

c Hướng dẫn học sinh viết từ khó (3p)

- Đọc cho học sinh viết những từ khó vào

bảng con

- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh

d Học sinh chép bài vào vở (10p)

e Soát lỗi chính tả (1p)

g Chấm, chữa bài (2p)

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (7p)

Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Trang 12

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- Một cân đồng hồ, cân bàn

- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:

6kg + 10kg = 46kg + 12kg =

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (2p)

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Bài tập thực hành (28p)

Bài 1:

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Học sinh làm bài vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên và

học sinh nhận xét

- Bài tập trên đã củng cố lại cho em kiến

thức gì?

Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm

- Gọi 2 học sinh nêu miệng bài làm

- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận

- Gọi 2 học sinh lên bảng bài làm

- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận

xét

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh tóm tắt:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh lên bảng thực hiện

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Trang 13

- Hãy nhắc lại cách giải bài toán có lời

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Nhắc lại cách giải bài toán về ít hơn?

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Học sinh về nhà làm bài tập trong SGK

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

Mẹ mua về số ki-lô-gam gạo nếp là:

26 – 16 = 10(kg) Đáp số: 10kg gạo nếp

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh làm

Bài giải Con ngỗng cân nặng là:

2 + 3 = 5(kg) Đáp số: 5kg

1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Trẻ em có quyền được học tập.

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ về các hoạt động của người

- Bảng phụ ghi BT4

- VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 học sinh đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu được gạch dưới (mẫu Ai là gì?)

+ Tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên xã hội, nghệ thuật

Trang 14

+ Kể tên các môn học tự chọn của lớp

mình?

Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo hoặc cho học sinh quan sát bức

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi học sinh làm mẫu

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp và đọc

bài làm trước lớp

- Nhận xét từng câu của học sinh

Bài tập 4:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Viết nội dung bài tập lên bảng, chia

- Đọc yêu cầu bài tập

- Hs thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc

- 2 nhóm hoạt động, tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống

- Đáp án: dạy, giảng, khuyên

1 Kiến thức: Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.

2 Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp tương đối phẳng,

Trang 15

- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa

- Giấy thủ công, giấy nháp cỡ khổ giấy A4

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5P)

- Việc chuẩn bị của HS qua trò chơi “

Hãy làm theo tôi “

B Bài mới: (25P)

1 Giới thiệu bài:

- Gấp thuyền phẳng đáy không mui

2 Hướng dẫn các hoạt động

a Hoạt động 1:

- - Cho HS quan sát mẫu gấp

TPĐKM YC HS trả lời các câu hỏi:

+ + Thân thuyền dài hay ngắn ?

+ + Hai mũi thuyền như thế nào ?

+ Đáy thuyền như thế nào ?

b Hoạt động 2:

- Hướng dẫn mẫu lần 1 cho cả lớp xem,

vừa gấp vừa nêu qui trình

+ Bước 1: Gấp các nếp cách đều.

+ Bước 2 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.

+ Bước 3: Tạo thuyền PĐKM

c Hoạt động 3:

- - Hướng dẫn HS gấp hình theo

- HS lần lượt giơ các dụng cụ theo yêucầu

- HS nêu tên bài

- - HS quan sát mẫu, trả lời

- + Làm bằng giấy, màu xanh.

- + Gỗ, sắt.

- + Giúp ta vận chuyển người vàhàng hóa trên đường sông, đường biển.-

- + Thân thuyền dài.

- + Hai mũi thuyền nhọn.

+ Đáy thuyền phẳng

- HS lắng nghe và quan sát

- Hs lắng nghe

- HS dựa vào qui trình phát biểu

- Cả lớp theo dõi thao tác của bạn, nhậnxét

Trang 16

thạo Chuẩn bị bài sau.

- Cả lớp thực hành trên giấy nháp dựa vào quy trình

- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Quyền được tham gia học tập, vui chơi.

II Kĩ năng sống cơ bản:

- Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; tự nhận thức; ra quyết định

III Đồ dùng

- Bảng phụ ghi một mục lục sách thiếu nhi

- TKB của lớp

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

- 3 học sinh trả lời về các thông tin trong mục lục

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w