-HS hát -HS thực hiện.. Hoạt động luyện tập: a.Giới thiệu bài: trực tiếp b. Thực hành. - GV hướng dẫn HS vẽ chân dung của mình của bạn hoặc một người mà em yêu quý vào khung trống dưới[r]
Trang 1Tuần: 7
Ngày dạy: thứ 2, 8/10/2018
TẬP ĐỌC (TIẾT 19+20 )NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; Biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
- GDHS: Cần phải kính trọng, lễ phép, yêu quí thầy cô
-KTBC: “Ngôi trường mới”
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu
hỏi, nội dung bài
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện phát âm từ khó theo yêu cầu
- Gồm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu thầy giáo cũ
+ Đoạn 2: Tiếp đến em đâu
+ Lúc ấy, / thầy bảo: / "Trước khi làm việc
gì, / cần phải nghĩ chứ! // Thôi, / em về đi, / thầy không phạt em đâu”//
+xúc động, hình phạt
- HS đọc theo nhóm đôi
Trang 2-GV HD HS rút ra nội dung bài.
- GV nhận xét, chốt lại và ghi bảng nội
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: đọc lại bài Xem trước bài :
“Thời khóa biểu”
-Cá nhân, cả lớp -
“Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu.”Câu 4: Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và ghi nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
-HS tự rút ra nội dung bài
- Nhắc lại nội dung bài
I MỤC TIÊU:
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn
-Làm toán nhanh, chính xác, khoa học
-Tích cực học tập, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
-KTBC: 1 HS lên bảng giải bài toán sau:
Hùng có 9 viên bi, Nam có ít hơn Hùng 3
viên bi Hỏi Nam có mấy viên bi?
- Gọi HS dựa trên tóm tắt và đọc đề toán
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét
Bài 3 :
- Cho HS dựa vào tóm tắt giải bài toán
- Yêu cầu HS tự giải bài vào vở
- Nhận xét, kiểm tra kết quả của HS
Bài 4 :
- Yêu cầu HS tự đọc đề,nêu tóm tắt và giải
vào vở
- GV đưa đáp án ở bảng phụ, yêu cầu HS
nhìn vào đáp án và tự kiểm tra kết quả của
-HS nhận xét-HS nêu tên bài
-HS đọc đề và tự làm bài
Bài giải:
Số tuổi của em là:
16 - 5 = 11 (tuổi)Đáp số: 11 tuổi-HS đổi vở cho nhau kiểm tra
-1HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
Giải:
Tòa nhà thứ 2 có số tầng là:
17 – 6 = 11 (tầng)Đáp số: 17 tầng
-Lớp làm vào vở
Bài giải
Số tầng của tòa nhà thứ hai có là:
16 – 4 = 12 ( tầng )Đáp số : 12 tầng-HS tự kiểm tra
-HS thực hiện
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 7)CHĂM LÀM VIỆC Ở NHÀ (TIẾT 1)
Trang 4* GDMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với khả năng và sức khỏe là góp phần làm sạch đẹp
MT, BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
VBT đạo đức, thẻ màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu bài và ghi tên bài:trực tiếp
b Bài tập 1: Cho HS quan sát tranh, GV
đặt câu hỏi:
-Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
trong tranh?
-Em hãy đoán xem mẹ bạn sẽ nghĩ gì?
-Nhận xét: việc làm của bạn rất đáng khen
vì bạn biết giúp đỡ mẹ
-Ở nhà em đã làm gì để phụ giúp bố mẹ?
c Bài tập 2: Phân tích bài thơ “Khi mẹ
vắng nhà”
- GV đọc diễn cảm bài thơ Khi mẹ vắng
nhà của Trần Đăng Khoa (SGV).
- Thảo luận lớp:
+Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
+Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm
như thế nào đối với mẹ?
+Em hãy đoán xem mẹ bạn sẽ nghĩ gì khi
thấy những việc bạn đã làm?
GVKL: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn
thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả với mẹ
Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự
hài lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là một
-HS nêu tên bài
-Bạn nhỏ trong tranh đang quét nhà phụ mẹ-Mẹ bạn sẽ rất vui
-Quét nhà, lau bàn ghế,…
-Lắng nghe
-Thảo luận+Bạn nhỏ làm các việc nhà+Bạn thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả với mẹ
Trang 5GVKL: Chúng ta nên làm những việc nhà
phù hợp với khả năng
d Điều này đúng hay sai.
-Bài tập 3b) GV lần lượt nêu từng ý kiến,
GV mời một số HS giải thích lí do
GVKL: Tham gia làm việc nhà phù hợp
với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ
em, là thể hiện tình yêu thương đối với ông
-Giao việc: Xem lại bài, về nhà thực hiện
theo bài học Chuẩn bị hoạt động tiếp theo
-Sau mỗi ý kiến, HS giơ thẻ.-HS giơ thẻ màu theo qui ước.+Màu đỏ: tán thành
+Màu xanh: Không tán thành+Màu trắng: Không biết
-HS thực hiện
TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC : NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
-Củng cố và mở rộng kiến thức cho HS về đọc để hiểu nội dung bài
-Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho HS.
-Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu BT, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
“Vừa tới cửa lớp,/ thấy thầy giáo bước ra,
/chú vội bỏ mũ,/ lễ phép chào thầy.// Thầy
nhấc kính,/ chớp mắt ngạc nhiên.// Chú liền
nói :/ Thưa thầy,/ em là Khánh,/ đứa học trò
năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!//
Thầy giáo cười vui vẻ: /À,/ Khánh.// Thầy
-HS hát-HS nhận phiếu
-HS nêu tên bài
Trang 6nhớ ra rồi.// Nhưng /… hình như hôm ấy
thầy có phạt em đâu !//
- Vâng,/ thầy không phạt.// Nhưng thầy
buồn.// Lúc ấy,/ thầy bảo :/"Trước khi làm
việc gì, /cần phải nghĩ chứ !// Thôi,/ em về
đi, /thầy không phạt em đâu."//”
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc diễn cảm
đoạn viết trên bảng
- GV yêu cầu HS lên bảng gạch dưới (gạch
chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt) giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
c Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS lập nhóm 3, thực hiện trên
phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
C Bố đã nhớ mãi lỗi của
mình để không bao giờ mắc lại
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày
- Nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:
-Yêu cầu HS tóm tắt nội dung rèn đọc
- Nhận xét tiết học
-Giao việc: Nhắc nhở HS chuẩn bị bài
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1 đoạn, lớp nhận xét
- HS luyện đọc nhóm đôi (cùng trình độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1: B Bài 2: C
- Các nhóm thực hiện, trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
-HS phát biểu
Tuần: 7
-Ngày dạy: thứ 3, 9/10/2018
CHÍNH TẢ(TIẾT 13)TẬP CHÉP: NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
Trang 7- Làm được BT2, BT3a SGK.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, VBT, bảng phụ ghi BT2,BT3a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
-KTBC: Gọi HS lên bảng viết lại những từ
đã viết sai ở bài viết trước
- Bài chính tả có mấy câu ?
- Có những câu nào cần viết hoa ?
- Cho HS đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy
Soát lại bài, kiểm tra lỗi:
- Đọc cho HS soát lại bài
- Yêu cầu HS kiểm tra lỗi chính tả
Bài 3a /57: Điền vào chỗ trống tr hay ch
-Cho HS lên bảng thi đua
-HS hát
- HS thực hiện theo yêu cầu
-HS nêu tên bài
- Nghe GV đọc mẫu
- 1 HS đọc lại
- Đoạn chép kể về Dũng
- Dũng suy nghĩ về bố của mình và lần mắclỗi của bố với thầy giáo
- Có 3 câu
- Chữ đầu câu và tên riêng
- Đọc: “Em nghĩ : Bố cũng … nhớ mãi.”
-Nêu từ khó: Xúc động, cửa sổ, cổng trường, nhớ mãi
- Phân tích từ khó
- Đọc lại từ khó
- HS viết bảng con
- Chép bài vào vở
- Soát lại bài và kiểm tra lỗi chính tả
- Đọc yêu cầu bài tập
-HS làm và trình bày: bụi phấn, huy hiệu,
vui vẻ, tận tụy.
- Đọc yêu cầu bài tập
Trang 8I MỤC TIÊU:
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki- lô- gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
-Yêu thích toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Cân đĩa, các quả cân : 1kg, 2kg, 3kg Quyển vở Bảng phụ ghi nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn:
- GV nhấc quả cân 1 kg lên, sau đó nhấc
quyển vở và hỏi : Vật nào nặng hơn, vật nào
nhẹ hơn?
- Cho HS thực hành
- Muốn biết một vật nặng , nhẹ thế nào ta
phải cân vật đó
Giới thiệu cái cân và quả cân :
- GV cho HS xem cái cân bàn Giới thiệu :
Cân có hai đĩa, đĩa có giá đỡ để đặt cân
bằng nhau (giữ thăng bằng cho 2 đĩa) - Có
kim, kim ở giữa thì hai giá cân bằng nhau,
nếu kim lệch về phía bên nào thì đĩa đó
nặng hơn
- GV cho HS xem quả cân
Đơn vị đo : Kilôgam
- Nêu : Để cân được vật ta dùng đơn vị đo
-HS hát-HS thực hiện
-HS nêu tên bài
- HS thực hành : cầm quả cân và quyển vở rồi ước lượng : xem vật nào nặng (nhẹ)
- TL : Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- Đọc : Kilôgam viết tắt là “kg”
Trang 9là kilôgam Kilôgam viết tắt là “kg”
- GV ghi bảng : Kilôgam = kg
- GV cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg,
5kg.Yêu cầu HS đọc số đo ghi trên quả cân
Giới thiệu cách cân, thực hành cân.
- GV để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả cân
1kg lên đĩa khác
- Hãy nhận xét vị trí của kim và 2 đĩa cân
- Kết luận : Cân thăng bằng thì ta nói : Túi
gạo nặng 1kg
- GV bớt đi một ít gạo, yêu cầu HS tiếp tục
nhận xét
- Nhận xét : Cân nghiêng về phía quả cân
thì ta nói : Túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Thêm gạo vào bao, yêu cầu HS nhận xét
- Kết luận : Cân nghiêng về phía túi gạo, thì
ta nói : Túi gạo nặng hơn 1kg
3 Hoạt động luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào SGK
- Đưa bảng phụ HS chữa bài
- Nhận xét, kiểm tra bài làm của HS
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Nhận xét, kiểm tra bài làm của HS
- Nhận xét : Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- Nhận xét : Kim thăng bằng lệch về phía bao gạo Đĩa cân có túi gạo thấp hơn so với đĩa cân có quả cân
- Nêu yêu cầu : Đọc, viết theo mẫu
- Làm bài theo yêu cầu
- 1 HS làm bài ở bảng phụ
- Nhận xét
- Nêu : Tính (theo mẫu)
- Làm bài theo yêu cầu
- Lớp đổi chéo vở kiểm tra chéo kết quả
-Thực hiện-Nhắc lại
VBT, tranh minh họa, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 101 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
-KTBC: 2 HS đặt câu theo mẫu ai là gì?
-1 HS Nói một câu có nghĩa giống câu sau:
-Yc HS quan sát tranh và nêu tên mỗi hoạt
động vào mỗi tranh
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài 3: Kể laị nội dung mỗi tranh trên bằng
một câu (theo mẫu).(tranh)
-GV đọc câu mẫu
-GV nhận xét và sửa cách dùng từ đặt câu
của HS
Bài 4: Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp với
mỗi chỗ trông dưới đây(bảng phụ)
- Lớp GV nhận xét, sửa lỗi và chốt ý đúng:
-Cho HS đọc lại 3 câu trên
3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: Xem lại bài Về nhà tìm thêm
các từ mới Chuẩn bị bài mới
-HS hát-HS lên thực hiện
-HS nêu tên bài
- HS nêu yêu cầu BT-Toán, Tiếng Việt, Đạo đức,…
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phát biểu ý kiến:
+Tranh 1: đọc hoặc đọc (sách), xem (sách).+Tranh 2: viết hoặc viết (bài), làm (bài).+ +Tranh 3: nghe hoặc nghe (bố nói), giảng giải, chỉ bảo
+Tranh 4: nói hoặc trò chuyện, kể chuyện
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở, trình bày+Em đang viết bài,
+Em đang nhờ bố chỉ bài,
+Em đang trò chuyện cùng bạn,
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS làm vào vở-3 HS nối tiếp đọc kết quả
a dạy b giảng c khuyên
- Một số HS đọc lại 3 câu trên
Trang 11- Hợp tác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
VBT, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-YC HS thảo luận nhóm đôi làm BT
1 Viết vào ô trống (theo mẫu) (bảng phụ)
-HS thực hiện và trình bày-HS đọc YC
-HS làm vào bảng phụ+hai ki-lô-gam_2 kg+một ki-lô gam_1 kg+ba ki-lô-gam_3 kg-Nhận xét
-HS nêu: 35 kg; 12 kg; 26 kg; 10 kg; 6 kg
-HS nêu tóm tắt-1 HS lên bảng làm, 1 HS làm bảng phụ, lớp làm VBT
-Nhận xét-HS nêu YC và trình bày miệng: 3kg
Tuần: 7
-Ngày dạy: thứ 4, 10/10/2018
TẬP ĐỌC (TIẾT 21 )THỜI KHÓA BIỂU
I MỤC TIÊU
-Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng
-Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu (trả lời được các CH1,2,4)
-Yêu thích, hứng thú với môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, Thời khoá biểu của lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
Trang 12- Cho HS đọc từng đoạn và TLCH về nội
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- Cho HS đọc nối tiếp đọc TKB của các
buổi, ngày còn lại
-Cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS cách thi: 1 HS nêu tên
1 ngày VD: thứ hai, hay một buổi, tiết VD:
buổi sáng, tiết 3
Ai tìm nhanh, đọc đúng nội dung TKB của
ngày, những tiết học của buổi đó là thắng
Câu 3:Đọc và ghi lại những tiết học chính,
số tiết bổ sung và số tiết học tự chọn
- HS lần lượt đọc TKB của các buổi, ngày còn lại
Tiếng Việt: 10 tiết, Toán: 5 tiết, Đạo đức: 1 tiết,
TN và XH: 1 tiết, Nghệ thuật: 3 tiết,
Trang 13- Lớp, GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu 4: Nêu tác dụng của thời khóa biểu ?
3 Hoạt động luyện tập:
-Em đọc thời khóa biểu của lớp em ?
-Nêu tác dụng của thời khóa biểu ?
4 Hoạt động mở rộng tìm tòi:
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: học tập chuẩn bị bài theo Thời
khoá biểu Chuẩn bị bài sau: Người mẹ
hiền.
Thể dục: 1 tiếtHoạt động tập thể:
1 tiết
Số tiết học bổ sung(9 tiết) Tiếng Việt: 2 tiết, Toán: 2 tiết, Nghệ
thuật: 3 tiếtThể dục: 1 tiết, Hoạt động tập thể:
1 tiết
Số tiết học tự chọn(3 tiết) Tin học: 1 tiết, Ngoại ngữ: 2 tiết-HS đọc lại thời khoá biểu của lớp -HS nêu được: Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồ dùng học tậpcho đúng
-HS nêu lại
KỂ CHUYỆN(TIẾT 7 )NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- Tích cực xung phong phát biểu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Tranh minh hoạ bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
-KTBC: “Mẩu giấy vụn”
- Mời HS lên nối tiếp nhau kể từng đoạn
cho đến hết cả câu chuyện
-HS nêu tên bài
Trang 14Xác định nhân vật trong truyện.
- Bức tranh vẽ cảnh gì ? Ở đâu ?
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Trong câu chuyện này, ai là nhân vật
- Nhận xét , sửa sai những HS chưa kể tốt
hoặc quên chuyện
Kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhớ lại nội dung câu chuyện
đã học ở tiết tập đọc, kể lại cả câu chuyện
- Cho HS thực hiện kể trong nhóm.
- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp
- Nhận xét
Dựng lại phần chính của câu chuyện
(đoạn 2) theo vai.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn thực hiện
- Cho HS thi kể đoạn 2
- Nhận xét, tuyên dương nhóm hoặc cá
nhân kể hay
3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:
-Câu chuyện nhắc nhở các em điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: về nhà kể lại câu chuyện Xem
trước bài : “ Người mẹ hiền”
- Tranh vẽ cảnh ba người đang nói chuyện trước sân
- Dũng, chú bộ đội, thầy giáo, người dẫn truyện
- Chú bộ đội
- … giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường trong giờ ra chơi
- Chú bộ đội là bố của Dũng, chú đến trường để tìm gặp thầy giáo cũ
- HS kể đoạn 1
- Nhận xét, bổ sung lời kể của bạn
- Nghe GV nêu yêu cầu
I MỤC TIÊU:
- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn)
- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với có số kèm đơn vị kg
- Tích cực, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, Bảng phụ ghi BT 3 Cân đồng hồ, một túi đường, sách, vở,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 15Bài 1 : Giới thiệu cân đồng hồ:
-GV giới thiệu : cân đồng hồ gồm đĩa cân,
mặt đồng hồ có một chiếc kim quay được
và trên đó có ghi các số ứng với các vạch
chia Khi đĩa cân chưa có đồ vật thì kim chỉ
số 0
-Cách cân : Đặt đồ vật lên đĩa cân, khi đó
kim sẽ quay, kim dừng lại tại vạch nào thì
số tương ứng với vạch đó cho biết vật đặt
lên đĩa cân nặng bấy nhiêu kilôgam
Bài 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
-GV nêu luật chơi, chia đội, tổ chức cho HS
thi đua
-Nhận xét, chốt đáp án đúng, tuyên dương
đội thắng
-HS hát-HS nhắc lại
-HS nêu tên bài
- Nghe GV giới thiệu
-HS thực hành cân trên cân đồng hồ
-Một túi đường nặng: 3kg
- Cam cân nặng: 1 kg
-Quả bí ngô nặng: 4 kg
- HS cả lớp làm bài 3 cột 1; HSG làm hoàn chỉnh BT3
- 2 HS lên làm bài trên bảng lớp
- HS đổi chéo bài kiểm tra bài của nhau
-HS đọc đề toán, lớp đọc thầm HS nêu tóm tắt
- Lớp, GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
-HS thi đuaCâu trả lời đúng là: b, c, g Câu sai là: a, d, e
-Tuyên dương đội thắng
Trang 16- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh.
- Thực hiện ăn uống đầy đủ, điều độ
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, VBT, giấy vẽ, dụng cụ vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
-KTBC: “Tiêu hóa thức ăn”
- HS nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở cơ thể
về nội dung tranh
+Trước hết nói về các bữa ăn của Hoa
+Sau đó liên hệ các bữa ăn, những thức ăn
em thường ăn uống hàng ngày
+Hỏi nhau về các bữa ăn, nước uống của
bạn
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét, chốt ý :
+ Để đảm bảo cho ta ăn uống đủ lượng
thức ăn trong ngày, mỗi ngày ít nhất cần ăn
đủ 3 bữa Sáng, trưa, tối
+ Nên ăn nhiều vào bữa sáng và trưa để có
nhiều sức khỏe học tập, không nên làm việc
cả ngày, tối không được ăn quá no
+ Hằng ngày nên uống đủ nước Ngoài
món canh thường trong bữa ăn, khi khát cần
uống đủ nước và uống nước nhiều vào mùa
-HS hát-HS nêu
-HS nêu tên bài
+3 bữa chính: sáng, trưa, tối+Mỗi ngày em ăn ba bữa chính: sáng, trưa, tối Những thức ăn hàng ngày: thịt, cá, rau +Hỏi: Mỗi ngày bạn ăn mấy bữa ăn?, bạn thích ăn những thức ăn nào? , uống gì?,…Trả lời: mỗi ngày mình ăn ba bữa, mình thích ăn thịt, rau, cá…, mình uống nước lọc,
…-HS lắng nghe
Trang 17+ Cần ăn phối hợp đủ loại thức ăn có
nguồn gốc từ động vật (thịt, cá, tôm, trứng,
cua, sò , gà …) và thức ăn có nguồn gốc từ
thực vật (rau tươi, quả chín …) để đảm bảo
cung cấp đủ chất bổ cho cơ thể
- Kết luận :
+ Ăn uống đầy đủ là ăn uống như thế nào ?
-Nhận xét: Ăn uống đầy đủ là phải ăn đủ
về số lượng( ăn đủ no), đủ về chất lượng
(ăn đủ chất)
+ Trước và sau khi ăn, ta nên làm gì?
-Nhận xét
*GDHS: Có trách nhiệm với bản thân để
đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống đủ nước
THẢO LUẬN NHÓM VỀ ÍCH LỢI CỦA
VIỆC ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ.
-Yêu cầu HS nhắc lại: Khi ăn, thức ăn được
tiêu hóa như thế nào?
- Yêu cầu thảo luận và viết tên các thức ăn
cho 3 bữa ăn Đồng thời thảo luận theo các
- Lưu ý:GV nhắc HS buổi sáng nên ăn
nhiều, buổi tối nên ăn ít và không nên bỏ
Chuẩn bị bài : “Ăn uống sạch sẽ”
+Ăn uống đầy đủ là ăn đủ no, đủ chất
+Trước khi ăn phải rửa tay sạch sẽ,không
ăn đồ ngọt trước bữa ănSau khi ăn nên súc miệng và uống nước chosạch sẽ, nghỉ ngơi
-HS nhắc lại -Thịt, cá, rau, canh,…
+Ăn ướng đủ thì thức ăn sẽ biến thành chất
bổ dưỡng nuôi cơ thể, làm cơ thể khỏe mạnh, mau lớn
+Thường xuyên bị đói khát cơ thể sẽ mệt mỏi, gầy yếu, học tập kém,…
-HS chơi trò chơi theo hướng dẫn
TOÁN
Trang 18III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4 Đúng ghi Đ, sai ghi S:
-Gọi HS nêu miệng kết quả
-Sau mỗi bài GV nhận xét, chốt kết quả
-HS đọc YC
- 3HS lên bảng điền vào chỗ trống-HS đọc YC
-HS lên bảng, lớp làm vào VBT-HS đọc YC
1 HS nêu tóm tắt, 1 HS làm vào bảng phụ
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo nếp mẹ mua về là:
25-20=5 (kg)Đáp số: 5 kg
-HS đọc YC-HS nêu miệng kết quả-Nhận xét
TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT : NGƯỜI THẦY CŨ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
Trang 19“Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra
phía cổng trường rồi lại nhìn cái khung cửa
sổ lớp học Em nghĩ: bố cũng có lần mắc
lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là
hình phạt và nhớ mãi Nhớ để không bao
giờ mắc lại nữa.”
- GV cho HS viết bảng con một số từ dễ sai
trong bài viết
- GV đọc cho HS viết lại bài chính tả
c Bài tập chính tả
-GV yêu cầu HS lập nhóm 3, thực hiện trên
phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
Bài 1 Điền ui hoặc uy vào từng chỗ trống
tiền của lương thiện
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày
- 2 em đọc luân phiên, mỗi em 1 lần, lớp đọc thầm
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
biếng ăn biến đổi tiếng đàn hiền lành
- Các nhóm thực hiện, trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
-HS phát biểu -Tuần: 7
Ngày dạy: thứ 5, 11/10 /2018
ÂM NHẠC (TIẾT 7)
ÔN TẬP BÀI HÁT: MÚA VUI
I MỤC TIÊU:
-Hát theo giai điệu và đúng lời ca
-Biết hát kết hợp một vài động tác vận động phụ họa đơn giản
-Thuộc lời ca
-Ham thích học hát