1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn Lớp 4 Tuần 29

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Neâu Muïc ñích yeâu caàu tieát hoïc Ghi baûng * Gọi HS đọc yêu cầu của bài -Nêu cách thực hiện giải toán?. -Yêu cầu 1HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và giải.[r]

Trang 1

TUẦN 29 Thứ hai ngày 02 tháng 4 năm 2007

Môn: Tập đọc Bài : Đường Đi Sa Pa

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với vẻ đẹp đất nước

- Học thuộc lòng 2 đoạn cuối bài

II Chuẩn bị.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

ND- T/

A – Kiểm

tra bài cũ :

3 -4’

B- Bài mới

* Giới thiệu

bài

2 - 3’

HĐ2:

Luyện đọc

10 -12’

HĐ3: tìm

hiểu bài

8 -9’

* Gọi 1-2 HS đọc bài Con Sẻ, trả lời các câu hỏi SGK

-Nhận xét bài cũ

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-Chú ý sửa lỗi phát âm

-Yêu cầu tìm hiểu nghĩa của từ mới, khó trong bài

-Yêu cầu luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

* Đọc mẫu

+ Gọi HS đọc câu hỏi 1

-Yêu cầu trao đổi cặp

-Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho chúng ta điều gì ở Sa pa

-KL: Ghi ý chính của từng đoạn

-Những bức tranh bằng lời… theo em những chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác giả?

* HS thực hiện theo yêu cầu

-Nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

* 3 HS nối tiếp thực hiện theo yêu cầu

-HS đọc phần chú giải

-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc

-1-2 HS đọc toàn baì

* Theo dõi GV đọc mẫu

-1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm -2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra

-3 HS nối tiếp nhau phát biểu

-Nhận xét bổ sung

-Đoạn 1 phong cảnh đường lên Sa Pa

-Đoạn 2 phong cảnh 1 thị trấn trên đường lên Sa pa

-Đoạn 3 Cảnh đẹp Sa pa

-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến các chi tiết

Trang 2

HĐ3: Đọc

diễn cảm

đọc thuộc

lòng

7 -9’

C- Củng cố

– dặn dò :

3 -4’

-Vì sao tác giả gọi Sa pa là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên?

-Giảng bài

-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với cảnh Sa pa như thế nào?

-Em hãy nêu ý chính của bài văn?

-KL: Ghi ý chính của bài

* Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm Đ1 -Treo bảng phụ có đoạn văn

-Đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS nhẩm HTL

Tổ chức thi đọc HTL

-Nhận xét cho điểm từng học sinh

* Nêu lại tên ND bài học ?

- Gọi 2 -3 em đọc lại toàn bài -Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn 3…

+Những đám mây trắng nhỏ xà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo…

-Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp

Vì sự thay đổi mùa trong một ngày Sa pa rất lạ lùng hiếm có -Ca ngợi Sa pa của là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

-Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo……

-1-2 HS nhắc lại ý kiến của bài

* Đọc bài tìm cách đọc

-Theo dõi

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

-3-4 HS thi đọc

-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc

- Một số em xung phong thi đọc HTL

* 2 – 3 HS nhắc lại -2-3 HS đọc thuộc lòng

- Vêà chuẩn bị

-Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.

I Mục tiêu

Giúp HS:

Ôn tập cách viết tỉ số của hai số

Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II Chuẩn bị.

Vở bài tập; Bảng phụ ( phiếu bài tập )

Bảng con

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

ND- T/

Trang 3

* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm lần lượt từng bài vào bảng con 2 em lên bảng làm

-Nhận xét sửa bài của HS

* Gọi HS nêu yêu cầu của bài -Nêu cách tìm số lớn, số bé?

-Phát phiếu bài tập và trình bày kết quả

* 2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

Cả lớp theo dõi , nhận xét

* Nhắc lại tên bài học

* 1HS đọc yêu cầu của bài tập

-Viết tỉ số của a và b, biết:

a) a = 3 b) a = 5m c) a= 12kg

b = 4 b = 7m b=3kg -Lần lượt HS lên bảng làm

-Lớp làm bài vào bảng con

a b c d

4

3

7

5

4 3

12 

4

3 8

6 

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

* 1HS nêu yêu cầu của bài

-Nêu theo các bước -Nhận phiếu bài tập và làm bài theo yêu cầu

-1HS lên làm bảng phụ

Tỉ số của hai số

1 5

1 7

2 3

A – Kiểm

tra bài cũ :

3 -4’

B- Bài mới

* Giới thiệu

bài

2 - 3’

HD Luyện

tập

Bài 1:

Làm bảng

con

Bài 2:

Làm bảng

phụ

Trang 4

Bài 3:

Làm vở

Bài 4, 5 :

Làm vở

C- Củng cố

– dặn dò :

3 -4’

-Nhận xét cho điểm

-Gọi HS nhắc lại cách thực hiện

* Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Nêu tỉ số của bài?

-Em nêu cách giải bài toán?

- Gọi 1 em lên bảng tóm tắy và giải Cả lớp làm vở

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét cho điểm

* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập -Yêu cầuHS làm vở

-Nhận xét chấm một số bài

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm dạng bài tập này

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng -2 – 3 HS nhắc lại cách thực hiện

* 1HS đọc yêu cầu của bài

- Là : 1

7

- 2 -3 em nêu các bước giải -1HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là

1 + 7 = 8 (Phần) Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135 Số thứ hai là 1080- 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất là 135 Số thứ hai là: 945 -Nhận xét sửa bài trên bảng

* 2 HS nêu

-HS tự làm vào vở

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là

2 + 3 = 5 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :

125 – 50 = 75 ( m) Đáp số :Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m (Bài 5 tương tự )

-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau

-1HS đọc bài làm của mình

-Lớp nhận xét sửa bài

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Vêà chuẩn bị

Trang 5

Môn:Lịch sử Bài 25: Quang Trung đại phá quân Thanh.

I Mục tiêu:

Học xong bài học sinh biết:

Dựa vào lược đồ và gợi ý của GV thuật l ại được diễn biến trân Quang Trung đại phá quân Thanh

Thấy được sự tài trí của nguyễn Huệ trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh

Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc

II- Chuẩn bị:

Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh

Các hình minh họa trong SGK

Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài: 24

-Nhận xét cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học Ghi bảng

* Yêu cầu HS đọc SGK và hỏi : -Vì sao quân thanh xâm lược nước ta?

-Giới thiệu thêm:Mãn Thanh là một vương triều thống trị Trung Quốc từ thế kỉ XVII …

* Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung thảo luận Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

* 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Sau đó 2 HS lên bảng chỉ bản đồ

-Nhận xét bổ sung

* 2 -3 HS nhắc lại

* Đọc SGK , suy nghĩ

- Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn thôn tính nước ta , nay mượn kế giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên chúng sang xâm lược nước ta

* Hình thành nhóm 4 – 6 HS cùng thảo luận theo nội dung yêu cẩu

( mỗi nhóm thục hiện 1 câu )

A – Kiểm tra

bài cũ :

3 -4’

B- Bài mới :

* Giới thiệu bài:

2 – 3’

Hoạt động 1:

Quân Thanh

xâm lược nước

ta

Hoạt động 2:

Diễn biến trận

Quang Trung

Đại phá quân

Thanh 1 –Khi nhge tin quân Thanh sang xâm lược nước ta , Nguyễn Huệ đã làm gì

? Vì sao nói việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế là một việc làm cần thiết

? 2- Vua Quang trung tiến quân đến Tam Điệp khi nào ? Ở đây ông làm gì ? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào ?

3 –Dựa vào lược đồ nêu đường tiến của 5 đạo quân?

4- Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu ? Khi nào ? Kết quả ra sao?

5 – Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi ?

6 – Hãy thuật lại trận Đống Đa ?

Trang 6

Hoạt động 3:

Lòng quyết tâm

đánh giặc và

mưu trí của

Quang Trung

C- Củng cố –

dặn dò :

3 -4’

- GV theo dõi , giúp đỡ

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV tổng kết lại

* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng Long đánh giặc?

+ Thời điểm nhà vua chọn đánh giặc là thời điểm nào? Thời điểm ấy có lợi gì cho quân ta và hại gì cho địch ? Nhà vua làm gì để động viên cho quân lính ?

+ Tại sao trận Ngọc Hồi , nhà vua cho quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm như vậy có lợi ích gì ?

+ Vậy vì sao quân ta đánh thắng

20 vạn quân Thanh?

* Nêu lại tên ND bài học ?

- GV tổng kết lại nội dung bài học

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ -Tổng kết giờ học

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học ghi nhớ

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét , bổ sung

* Suy nghĩ , trả lời + Tù Nam ra Bắc đó là đoạn đường dài , hết sức gian lao nhưng nhà vua và quân

sĩ vẫn quyết tâm đi đánh giặc + Đúng tết Kỉ Dậu Trước khi vào Thăng Long nhà vua cho quân lính ăn tết trước ở Tam Điệp để quân sĩ quyết tân đánh giặc Đối với quân Thanh , xa nhà lâu ngày vào dịp tết cũng uể oải , nhớ nhà , tinh thần giảm sút

+ Lấy vàn đóng làm lá chắn và lấy rơm dấp nước quấn ngoài rồi cứ 20 người 1 tấm tiến lên khiến cho mũi tên giặc và lửa không làm gì được

+ Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc , lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Nghe , ghi nhớ -2 HS đọc ghi nhớ

- Vêà chuẩn bị

-Môn : Đạo đức Bài 13: Tôn trọng luật giao thông (T2 )

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng biêt

1 Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồn tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

3 HS biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy học.

Trang 7

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy học.

A – Kiểm tra

bài cũ :

3 -4’

B- Bài mới

* Giới thiệu

bài

2 - 3’

HĐ1: Bày tỏ

ý kiến

HĐ2: Tìm

hiểu các biển

báo giao

thông

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét đánh giá

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến nhận xét về các ý kiến sau:

1- Đang vội, bác Minh nhìn không thấy chú công an ở ngã tư liền cho xe vượt qua

……

2 Thấy có báo hiệu đường sắt sắp đi qua Thắng bảo anh dừng xe lại, không cố vượt qua rào chắn

-Nhận xét câu trả lời của HS

-KL: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật lệ giao thông mọi lúc, mọi nơi

* GV chuẩn bị một số biển báo giao thông như sau:

+Biển báo đường 1 chiều

+Biển báo có đường sắt

+Biển báo có HS đi qua

+Biển báo cấm dùng còi trong thành phố

-GV lần lượt giơ biển và đố HS

-Nhận xét câu trả lời của HS

- Giúp HS nhận xét về các loại biển báo giao thông

-GV giơ biển báo

-GV nói ý nghĩa của biển báo

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông là phải tuân theo và làm đúng mọi biển báo giao thông

* GV chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 2 HS trong một lượt chơi

-GV phổ biến luật chơi

* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?

* 2 -3 HS nhắc lại

* Tiến hành thảo luận nhóm -Đaị diện các nhóm trả lời, trình bày ý kiến Câu trả lời đúng

- Sai vì nếu làm như vậy có thể bác Minh sẽ gây ra tai nạn hoặc sẽ không an toàn khi vượt qua ngã tư -đúng Vì không nên cố vượt rào, sẽ gây nguy hiểm cho chính bản thân mình

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS quan sát và trả lời câu hỏi theo đúng sự hiểu biết

-HS dưới lớp nghe, nhận xét

-HS nói lại ý nghĩa của biển báo

-* HS lên chọn và giơ biển

-HS dưới lơp nhận xét bổ sung -Cử lần lượt 2 người trong một lượt chơi

-HS chơi thử

-HS chơi

Trang 8

HĐ3: Thi

thực hiện

đúng luật

giao thông

HĐ4: Thi lái

xe giỏi

C- Củng cố –

dặn dò :

3 -4’

Mỗi một lượt chơi, 2 HS sẽ tham gia

Một bạn được cầm biển báo……

-GV tổ chức cho HS chơi thử

-GV tổ chức cho HS chơi -Nhận xét HS chơi

* GV chuẩn bị sẵn các cột có biển báo, hệ thống đèn xanh đèn đỏ, vẽ các đường đi trên nền đất

+Sơ đồ GV tham khảo sách thiết kế

-GV phổ biến luật chơi

+ Cả lớp chia làm 4 nhóm- là 4 đội +Sau lượt chơi GV có thể thay đổi vị trí của các đèn giao thông

-GV tổ chức cho HS chơi thử -GV tổ chức cho HS chơi

-GV cùng HS nhận xét -GV khen thưởng những đội chơi chiến thắng và khuyến khích, nhắc nhở những đội chơi đi chưa đúng luật

* GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

-GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông tin có liên quan đến môi trường việt nam và thế giới, sau đó ghi ghép lại

* Mỗi lần chơi, mỗi đội sẽ được 30 giây thảo luận

-Cử đại diện lên trình diễn

- Nghe

- HS chơi thử -HS chơi

* 2 – 3 HS đọc ghi nhớ

-Thực hiện theo yêu cầu

-Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2007

Môn: TOÁN Bài: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

II Chuẩn bị.

Vở bài tập ; Phiếu khổ lớn ;

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

ND- T/

A – Kiểm

tra bài cũ :

3 -4’

B- Bài mới

* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

* 2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 9

* Giới thiệu

bài

2 - 3’

HD cách

tìm hai số

khi biết hiệu

và tỉ số của

hai số đó

HD Luyện

tập

Bài 1:

Làm vở

Ghi bảng

* Nêu bài toán 1:

-Phân tích đề toán

-Vẽ sơ đồ

HD giải theo các bước

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị của một phần

+ Tìm số bé

+Tìm số lớn

Nêu bài toán 2:

HD giải

-Khi trình bày bài giải có thể gộp bước nào vào với bước nào?

* Gọi HS đọc yêu cầu của bài Bài tập cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

-Nêu cách giải bài toán?

- Gọi 1 HS lên bảng làm Yêu cầu cả lớp làm vở

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

* Nhắc lại tên bài học

* 1HS đọc yêu cầu của bài toán -Trả lời câu hỏi của GV để hiểu đề toán

-Vẽ sơ đồ và vở nháp

-Thực hiện giải bài toán theo HD + Hiệu số phần bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần) + Trị giá 1 phần là

24 : 2 = 12 (m)

12 x 3 = 36

36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 12 Số lớn: 36 -Nhận xét

* 1HS đọc lại yêu cầu của bài tập -Thực hiện giải theo HD

- 2 – 3 HS nêu: Bước 2 và bước 3

1HS nêu lại cách 2

* Đọc yêu cầu của bài

- Hiệu 2 số là 85 Tỉ là 2

5

- Tìm 2 số ( số lớn và số bé ) -1HS nêu:

+Tìm hiệu số phần bằng nhau

+Tìm số bé

+Tìm số lớn

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau

5 – 2 = 3 (phần) Số bé là

123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là:

123 + 82 = 205

Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205

Trang 10

Bài 2, 3 :

C- Củng cố

– dặn dò :

3 -4’

-Nhận xét chấm bài

* Yêu cầu HS đọc đề toán

Yêu cầu thảo luận nhóm trình bày GV phát phiếu yêu cầu các nhóm làm phiếu và trình bày

-Nhận xét , sửa sai

* Nêu lại tên ND bài học ?

- Nêu lại các bước giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm về dạng này

-Nhận xét sửa bài trên bảng

* 2HS đọc đề bài

- Thảo luận nhóm trình bày kết quả

- Đại diện 2 -3 nhóm trình bày kết quả

-Nhận xét sửa bài

* 2 – 3 HS nhắc lại

- 2 -3 HS nêu

- Nghe

- Vêà chuẩn bị

-MÔN: CHÍNH TẢ Bài : Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

I Mục tiêu

-Nghe-viết Chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

-Viết đúng tên riêng nước ngoài

-Làm đúng bài tập chính tả phần biệt tr/ch, ết/ ếch

-Rèn tính cẩn thận Có ý thức rén chữ viết đúng , đẹp

II Chuẩn bị:

-Bài tập 2a

- Vở chính tả

- Bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A – Kiểm tra

bài cũ :

3 -4’

B- Bài mới

* Giới thiệu

bài

2 - 3’

HĐ2:Trao đổi

về nội dung

đoạn viết

* Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ cần chú ý của tiết chính tả trước

-Nhận xét cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

-Gọi HS đọc bài văn

- Đầu tiên người ta cho rằng Ai đã nghĩ ra các chữ số?

-Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?

* 1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con

-Nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

- 2 -3 em đọc

- … Người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số

-Và người nghĩ ra các chữ số là một

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w