1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch bài học Tuần 16 Lớp 3

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: Sách giáo khoa, vở III.Hoạt động lên lớp: Hoạt động của giáo viên 1.Khởi động : Hát bài hát 2.Kieåm tra baøi cuõ:Goïi 2 hoïc sinh leân baûng, yeâu caàu laøm mieäng baøi taäp 1,[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 16

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009 MÔN: ĐẠO ĐỨC TUẦN : 16

BÀI : BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ

I.Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức : Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc

2.Kĩ năng : Học sinh làm những việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

3.Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng biết ơn thương binh, gia đình liệt sĩ

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên : _Phiếu học tập cho hoạt động 2 tiết 1

_Tranh minh họa chuyện :”Một chuyến đi bổ ích ”

_Các bài thơ, bài hát về chủ đề bài học

2.Học sinh : Vở bài tập đạo đức

III.Hoạt động lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động :Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:Tiết này các em sẽ tìm hiểu bài:Biết ơn thương

binh liệt sĩ

Hoạt động 1:Phân tích truyện:Một chuyến đi bổ ích.(Phương

pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, phân tích)

*Mục tiêu:Học sinh có thái độ biết ơn đối với thương binh và gia

đình liệt sĩ

*Cách tiến hành : Giáo viên kể chuyện (có tranh minh họa )

_Các lớp 3A đi đâu vào ngày 27 –7 ?

_Qua câu chuyện, em hiểu thương binh, liệt sĩ là người như thế

nào ?

_Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với thương binh, liệt sĩ

?

*Giáo viên kết luận: Chúng cần phải kính trọng biết ơn các

thương binh và gia đình liệt sĩ

Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

(Phương pháp trực quan, đàm thoại, thảo luận)

*Mục tiêu: Học sinh phân biệt được một số việc cần nên làm để

tỏ lòng biết ơn thương binh, gia đình liệt sĩ và những việc không

nên làm

*Cách tiến hành : Giáo viên chia nhóm, phát phiếu giao việc

a)Ngày 27-7 lớp em tổ chức viếng nghĩa trang liệt sĩ

b)Chào hỏi lễ phép các chú thương binh liệt sĩ

c)Thăm hỏi giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ

d)Làm việc riêng khi các chú thương binh đang nói chuyện với

học sinh trường

*Giáo viên kết luận:Các câu: a, b, c là những việc nên làm Câu:

d là việc không nên làm

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

_Giáo viên kể chuyện,học sinh chú ý lắng nghe

_ Học sinh đàm thoại theo các câu hỏi: _Các lớp 3A đi thăm các chú thương binh

ở viên điều dưỡng vào ngày 27-7 _Chúng ta cần có thái độ tôn trọng biết

ơn đối với thương binh, liệt sĩ

-Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày.Các nhóm khác nhận xét bổ sung,học sinh tự liên hệ về những việc các em đã làm đối với gia đình thương binh, liệt sĩ ( nếu có )

Trang 2

4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò : _Bài nhà : Tìm hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với các gia đình thương binh, liệt sĩ

ở địa phương

_Chuẩn bị bài : Biết ơn các gia đình thương binh liệt sĩ (T T)

Các ghi nhận lưu ý :

Trang 3

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

MÔN : TOÁN TUẦN:16

BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về: Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị Góc vuông và góc không vuông

2.Kĩ năng: Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số

3.Thái độ: Thực hiện tốt các bài tập

II.Chuẩm bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ, Sgk

2 Học sinh : Bảng con, vở

III.Hoạt động lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Tiết này các em sẽ thực hiện luyện tập

chung các bài tập

Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập

(Phương pháp thực hành luyện tập)

+ Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài

_ Chữa bài, yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa số

chưa biết trong phép nhân khi biết các thành phần còn lại

+ Bài 2:

_ Yêu cầu học sinh đặt tính và tính

_ Lưu ý cho học sinh phép chia c, d là các phép chia có

0 ở tận cùng của thương

+Bài 3:

_ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

_ Yêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài

+ Bài 4:

_ Yêu cầu học sinh đọc cột đầu tiên trong bảng

_ Muốn thêm bốn đơn vị cho một số ta làm thế nào?

_ Muốn gấp một số lên bốn lần ta làm thế nào?

_ Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số ta làm thế nào?

_ Muốn giảm một số đi bốn lần ta làm thế nào?

_ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Bài 5:

_Yêu cầu học sinh quan sát hình để tìm đồng hồ có hai

kim tạo thành góc vuông

_ Yêu cầu học sinh so sánh hai góc của hai kim đồng

hồ còn lại với góc vuông

_ Giáo viên nghe giới thiệu

_ 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài

_ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

_ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

_ 1 học sinh đọc đề bài

_ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

_ Học sinh đọc bài

_ Ta lấy số đó cộng với 4

_ Ta lấy số đó nhân với 4

_ Ta lấy số đó trừ đi 4

_ Ta lấy số đó chia cho 4

_ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

_ Học sinh quan sát và tìm

_ Học sinh so sánh hai góc của hai kim đồng hồ còn lại với góc vuông

Trang 4

4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét tiết học.

5.Dặn dò : _ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia

_ Chuẩn bị bài: Làm quen với biểu thức

* Các ghi nhận, lưu ý :

Trang 5

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN:16

BÀI : ĐÔI BẠN

I.Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc:

1.Đọc thành tiếng:_ Đọc đúng các từ, tiếng khó :vùng vẫy tuyệt vọng,sẵn lòng, giặc Mĩ,san sát, nườm nượp, lăn tăn, ướt lướt thướt, hốt hoảng, sẻ nhà sẻ cửa,…

_ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

_ Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn truyện và lời của nhân vật

2.Đọc hiểu:

_Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng,…

_ Hiểu được nội dung :Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác và lòng thủy chung của người thành phố với những người sẵn lòng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ

B.Kể chuyện:

_ Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện

_ Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:_ Tranh minh họa bài tập đọc ( phóng to, nếu có thể)

_ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

2 Học sinh: _Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên

3.Dạy bài mới:

Giới thiệu chủ điểm và bài mới:Trong tuần 16 và 17 các

bài học Tiếng Việt sẽ cho các em hiểu biết về con người và

cảnh vật của thành thị và nông thôn Bài tập đọc mở đầu chủ

điểm là bài : Đôi bạn

 Hoạt động 1: Luyện đọc(Phương pháp trực quan, quan sát,

đàm thoại, phân tích)

a)Đọc mẫu:

_ Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:Giọng người

dẫn chuyện:thong thả, rõ ràng

+Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh

+Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc động

b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghiã từ

_ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

_ Hướng dẫn đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài,

sau đó theo dõi học sinh đọc bài và chỉnh sữa lỗi ngắt giọng

cho học sinh

- Học sinh đọc tên chủ điểm và nghe giáo viên giới thiệu bài

_ Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

_ Học sinh nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục đích yêu cầu _Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên :

_Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm phẩy và khi đọc các câu khó

-Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hỉêu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ tuyệt vọng

_ 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài,cả lớp

Trang 6

_Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài.

_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

học sinh đọc 1 đoạn

_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại,giảng giải)

_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp

_Yêu cầu học sinh đọc lại một và hỏi: Thành và Mến kết

bạn với nhau vào dịp nào?

*Giảng:Vào những năm 1965 đến 1973, giặc Mĩ không

ngừng ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân thủ đô và các

thành thị ở miền Bắc đều phải sơ tán về nông thôn, chỉ

những người có nhiệm vụ mới ở lại thành phố

_Mến thấy thị xã có gì lạ?

_Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng em thích nhất là ở

công viên Cũng chính ở công viên, Mến đã có một hành

động đáng khen để lại trong lòng những người bạn thành phố

sự khâm phục Vậy ở công viên, Mến đã có hành động gì

đáng khen?

_Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng quý?

_Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết em hiểu như thế

nào về câu nói của bố?

_Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 và thảo luận cặp đôi để

trả lời câu hỏi này: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy

chung của gia đình Thành đối với những người giúp đỡ mình

*Giáo viên kết luận: Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất tốt

đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó khăn

với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng thủy

chung của người thành phố đối với những người đã giúp đỡ

mình

Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài(Phương pháp trực quan,

đàm thoại, luyện tập)

_Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đó yêu

cầu học sinh chọn đọc lại một đoạn trong bài

KỂ CHUYỆN

theo dõi bài trong SGK

_Mỗi nhóm 3 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm

_2 nhóm thi đọc tiếp nối

_1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

_Đọc thầm và trả lời: Thành và Mến kết bạn với nhau từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phớ, sơ tán về quê Mến ở nông thôn

- Học sinh nghe giảng bài

_Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa _Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

_Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người bạn, bạn còn rật khéo léo trong khi cứu người _Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại _Học sinh thảo luận và và trả lời: Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi, Thành đã đưa bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê

_Tự luyện đọc , sau đó 3 đến 4 học sinh đọc 1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

1.Xác định yêu cầu:

_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện trang

132, SGK

2.Kể mẫu:Gọi học sinh kể mẫu đoạn 1

_ 1 học sinh đọc yêu cầu, 1 học sinh khác đọc lại gợi ý

_1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét + Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc,

Trang 7

_ Giáo viên nhận xét phần kể chuyện của học sinh

3.Kể trong nhóm:Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện và

kể cho bạn bên cạnh nghe

4.Kể trước lớp:Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Sau đó, gọi 1học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

gia đình Thành phải về quê sơ tán ở quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã + Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi, Thành đưa bạn đi chơi khắp nơi trong thành phố, ở đâu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao sáng

_4 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét 4.Củng cố :_Hỏi: Em có suy nghĩ về người thành phố (người nông thôn)?

_2 đến 3 học sinh trả lời theo suy nghĩ của từng em

5.Dặn dò: _Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

_Chuẩn bị bài : Về quê ngoại

* Các ghi nhận cần lưu ý :

_

Trang 8

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

MÔN: CHÍNH TẢ TUẦN : 16

BÀI : ĐÔI BẠN

I.Mục đích yêu cầu:

_ Nghe viết chính xác đoạn từ về nhà… không hề ngần ngại trong bài: Đôi bạn

_ Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:_ Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp

2 Học sinh : _Bảng con, vở

III Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Học sinh lên bảng viết lại các từ :

khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:Tiết chính tả này các em sẽ viết bài: Đôi

bạn và làm các bài tập phân biệt ch/tr

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.(Phương pháp

trực quan, quan sát, đàm thoại)

a)Trao đổi về nội dung bài viết:

_Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt

_Hỏi: Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào?

b)Hướng dẫn cách trình bày:

_Đọan văn có mấy câu?

_Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?

_ Lời nói của người bố được viết như thế nào?

c)Hướng dẫn viết từ khó:

_Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

_Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm được

d)Học sinh viết chính tả

e)Học sinh soát lỗi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả.(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập

thực hành)

+ Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu

_Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự làm bài theo hình

thức tiếp nối

_Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

-Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại

- Bố Mến nói về phẩm chất tốt của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có có khăn, không ngần ngại khi cứu người

-Đoạn văn có 6 câu -Những chữ đầu câu: Thành, Mến

-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng

biết chuyện, làng quê, sẵn lòng, chiến tranh,sẻ nhà sẻ cửa

-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp

- Học sinh viết bài chính tả

-Học sinh đọc yêu cầu trong SGK

-Học sinh làm bài trong nhóm Mỗi học sinh điền vào 1 chỗ trống

-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

+ Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu + Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự

+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích

-Lời giải:

+ Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau

Trang 9

_Tiến hành tương tự phần a cơn bão.+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò

chuyện

+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi làm

4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét bài viết, chữ viết của học sinh

5 Dặn dò : _ Học sinh ghi nhớ các câu vừa làm

_ Chuẩn bị bài : Nhớ viết : Về quê ngoại

* Các ghi nhận cần lưu ý :

Trang 10

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

MÔN : TOÁN TUẦN : 16

BÀI : LÀØM QUEN VỚI BIỂU THỨC

I.Mục tiêu: Giúp học sinh :

_ Bước đầu cho học sinh làøm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

_ Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Sách giao khoa

2 Học sinh:Vở , Sgk

III.Hoạt động lên lớp:

1 Khởi động : Hát bài hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 76

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em thực hành tính giá trị biểu

Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức(Phương pháp trực quan,

quan sát, đàm thoại, giảng giải)

- Viết lên bảng 126 + 51 và yêu cầu học sinh đọc: - Học sinh đọc: 126 cộng 51

- Giới thiệu: 126 cộng 51 được gọi làø một biểu thức Biểu thức

126 cộng 51

- Học sinh nhắc lạïi: Biểu thức 126 cộng với

51

- Viết tiếp lên bảng 62 – 11 và giới thiệu: 62 trừ 11 cũng gọi làø

một biểu thức, biểu thức 62 trừ 11

- Học sinh nhắc lạïi: biểu thức 62 trừ 11

- Làøm tương tự với các biểu thức còn lạïi

+Kết luận: Biểu thức làø một dãy số,

dấu phép tính viết xen kẽ với nhau

Hoạt động 2: Giới thiệu về giá trị của biểu thức

phương pháp đàm thoại,phân tích

-Yêu cầu học sinh tính 126 + 51

- Giới thiệu:Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được gọi làø giá trị của

- Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 làø bao nhiêu? - Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 làø 177

- Yêu cầu học sinh tính 125 + 10 - 4

- Giới thiệu: 131 được gọi làø giá trị của biểu thức 125 + 10 – 4 - Trả lời 125 + 10 – 4 = 131

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:22

w