Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số tt - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Thực hành Mục tiệu: Học sinh làm được các bài t
Trang 1LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiệu: Học sinh làm được các bài
toán chia cho số có hai chữ số
Bài tập 1:
- Giúp HS tập ước lượng tìm thương trong
trường hợp số có hai chữ số chia cho số có
hai chữ số, số có ba chữ số chia cho số có
- Yêu cầu HS thực hiện các phép tính để
tìm thương và số chia => Tìm ra chỗ sai
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Thương có chữ số 0
Tập đọc
KÉO CO
Trang 2Theo Toan Ánh
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đầt nước ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
2 - Kĩ năng :
- Đọc trơn toàn bài
- Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi , hào hứng
3 - Giáo dục :
- HS yêu thích các trò chơi dân gian -> từ đó giáo dục lòng yêu quê hương dân tộc
II - Chuẩn bị
- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
2 - Kiểm tra bài cũ : Tuồi Ngựa
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Kéo co là một trò chơi vui mà người
Việt Nam ta ai cũng biết Song luật
chơi kéo co ở mỗi vùng không giống
nhau Với bài học kéo co hôm nay, các
em sẽ biết thêm về cách chơi kéo co ở
một số địa phương trên đầt nước ta
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
MT: HS đọc đúng bài văn
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó ,
hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng câu : “
Hội làng Hữu Trấp … bên nữ thắng ”
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
MT: Giúp HS cảm thụ bài văn
* Đoạn 1: 5 dòng đầu
- Qua phần đầu bài văn , em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào ?
- HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng khổ thơ và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Kéo co phải có hai đội, thường thì số người hai đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau , hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau , thành viên hai đội cũng có thể nắm
Treo tranh
Trang 38 phút
4 phút
* Đoạn 2 : Bốn dòng tiếp
- Giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng
Hữu Tráp ?
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
- Ngoài kéo co , em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
MT: HS đọc diễn cảm bài văn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt
nhịp , nhấn giọng đúng khi đọc các câu
sau :
Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế
Võ , tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi
kéo co giữa nam và nữ // Có năm/ bên
nam thắng, có năm / bên nữ thắng.
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu nội dung của bài ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Trong quán ăn “ Ba cá
bống “
chung một sợi dây thừng dài Kéo co phảiđủ 3 keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình vềsau vạch ranh giới ngăn cách hai đội Đội nào kéo tuột đội kia ngã sang vùng đất của đội mình nhiều keo hơn là thắng
- Kéo co giữa nam và nữ Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất là vui
- Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu , keo sau đàn ông trong diáp kéo đến đônghơn , thế là chuyển bại thành thắng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rất đông người tham gia ; không khí ganh đua rất sôi nổi ; vì những tiềng hò reo khích lệ của người xem
- đá cầu, đấu vật, đu bay , múa võ , thổi cơm thi
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm
- HS nêu
- Tìm đọc các trò chơi khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
Bảng phụ
Đạo đức
YÊU LAO ĐỘNG
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
Trang 4- HS biết được giá trị của lao động.
2 - Kĩ năng :
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân 3 - Thái độ :
- HS biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II - Đồ dùng học tập
- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy
giáo, cô giáo như thế nào ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Đọc truyện Một ngày của
Pê-chi-a
MT: HS hiểu thế nào là yêu lao động.
- GV kể chuyện
=> Kết luận : cơm ăn, áo mặc , sách vở …
đều là sản phẩm của lao động Lao động
đem lại cho con người niềm vui và giúp cho
con người sống tốt hơn
- GV rút ra phần ghi nhớ trong SGK
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm theo bài
tập 1 trong SGK
MT: HS phân biệt được các tình huống thể
hiện tinh thần yêu lao động
- Chia nhóm và giải thích yêu cầu làm việc
cho từng nhóm
-> GV kết luận : về các biểu hiện của yêu
lao động , của lười lao động
d – Hoạt động 4 : Đóng vai ( bài tập 2
- HS đọc ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi , tranh luận
SGK
Trang 53 phút
MT: HS vận dụng kiến thức đã học vào
việc thể hiện tinh thần yêu lao động
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và đóng vai một tình
huống
- Thảo luận :
+ Cách ứng xử trong mỗi tình huống như
vậy đã phù hợp chưa ? Vì sao ?
+ Ai có cách ứng xử khác ?
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong
mỗi tình huống
4 - Củng cố – dặn dò
- Chuẩn bị trước bài tập 3,4,5,6 trong SGK
- Các nhóm thảo luận , chuẩn bị đóng vai
- Một số nhóm đóng vai
Các ghi nhận, lưu ý :
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2005
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Biết một số từ nói về các trò chơi rèn luyện: sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người
2 Hiểu nghĩa một số câu tục ngữ, thành ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể
Trang 63 Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu khổ to
- Tranh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò co
- SGK, thẻ từ
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG :
Thời
Đồ dùng dạy học
A Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ
+ Hoạt động 1: Bài tập 1
MT: Cung cấp cho Hs biết thêm một số trò chơi
- GV cùng cả lớp nói cách chơi 1 số trò chơi các
em có thể chưa biết
- GV cho HS xem tranh
- GV nhận xét và chốt
• Trò chơi rèn luyện sức mạnh là kéo co, vật
• Trò chơi rèn luyện sự khéo éo: nhảy dây,
lò cò, đá cầu
• Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ
tướng, xếp hình
+ Hoạt động 2: Bài tập 2
MT: Cung cấp cho HS một số thành ngữ
- HS thảo luận nhóm 4 HS làm vào phiếu
- GV nhận xét và chốt
- HS đọc yêu cầu bài
- Từng cặp HS trao đổi làm bài và trình bày kết quả bằng cách HS đính thẻtừ vào ô tương ứng
- HS đọc yêu cầu bài tập suy nghĩ và đánh dấu + vào ô tương ứng
- 3, 4 nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu bài suy nghĩ, chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp để
Ở chọnnơi chọnchọnbạn
Chơidiều đứt dây
Chơidao có ngàyđứt tay
+ Hoạt động 3: bài tập 3
MT: HS vận dụng thành ngữ vào việc đặt câu
Trang 7- GV lưu ý: có tình huống có thể dùng 1, 2 thành
ngữ, tục ngữ để khuyên bạn
- GV chốt
a Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
b Chơi với lửa, chơi dao có ngày đứt tay
3) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: câu kể
khuyên bạn
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS viết vào VBT
Các ghi nhận, lưu ý :
Toán THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: - Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương II.CHUẨN BỊ: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 8Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Trường hợp thương có chữ
số 0 ở hàng đơn vị 9450 : 35
MT: HS nắm được cách chia có chữ số 0
ở thương.
Ghi chú: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35
được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của
thương.
Hoạt động 2: Trường hợp thương có chữ
số 0 ở hàng chục.
MT: HS nắm được cách chia thương có
chữ số 0 ở hàng chục.
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
- Tìm chữ số đầu tiên của thương
- Tìm chữ số thứ 2 của thương
- Tìm chữ số thứ 3 của thương
Lưu ý HS:
Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 được 0,
phải viết 0 ở vị trí thứ hai của thương.
Hoạt động 3: Thực hành
MT: HS vận dụng kiến thức để làm
được các bài toán
Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Đổi 1 giờ 12 phút ra phút
Bài tập 3:
Giải toán có lời văn : ôn cách tính chu vi
và diện tích hình chữ nhật
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ số
Trang 9
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (TT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lo81p viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
gian Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS
Đồ dùng dạy học
Trang 10+ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét – khen thưởng
+ Họat động 2: Giới thiệu bài:
trong tiết KC hôm nay, các em sẽ
kể những câu chuyện về đồ chơi
của chính các em hay của bạn bè
xung quanh Chúng ta sẽ biết trong
tiết học hôm nay, bạn nào có câu
chuyện về đồ chơi hay nhất
GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở
nhà để học tốt tiết KC hôm nay như
thế nào
+ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
phân tích đề
MT: HS xác định được yêu cầu đề
GV gạch dưới những chữ sau: Kể
một câu chuyện về đồ chơi của em
hoặc của các bạn xung quanh
Lưu ý: câu chuyện của mỗi em phải
là câu chuyện có thật (liên quan
đến đồ chơi của em hay của bạn
bè), nhân vật trong câu chuyện là
em hay bạn bè Lời kể giản dị, tự
nhiên
+ Họat động 4: Gợi ý kể chuyện
MT: HS chọn được đồ chơi mà em
thích để kể
GV nhắc HS chú ý:
- SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt
truyện Em có thể kể theo 1 trong 3
hướng đó
- Khi kể, nên dùng từ xưng hô – tôi
(kể cho bạn ngồi bên , kể cho cả
lớp)
+ Họat động 5:HS thực hành kể
chuyện
MT: Hs kể được câu chuyện
2 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc có nhân vật lànhững đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em (BT trong tiết kể chuyện trước)
HS nhận xét
1 HS đọc đề bài trong SGK
3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi
ý trong SGK (kể vì sao em có thứ đồ chơi em thích – kểvề việc giữ gìn đồ chơi – kể về việc em tặng đồ chơi cho những em nghèo)
Cả lớp theo dõi SGKCả lớp đọc thầm phần gợi ý, suy nghĩ để chọn đề tài kể chuyện của mình
HS phát biểu về hướng xây dưng cốt truyện của mìnhå
1 HS khá, giỏi kể mẫu
HS kể theo nhóm, kể theo nhóm đôi
Đại diện thi kể
Cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể, cách dùng
SGKBảng lớp
Bảng lớp
Trang 111’ + Hoạt động 6: Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS
về nhà tập kể lại câu chuyện của
em cho người thân nghe, chuẩn bị
bài tập KC tuần 17
từ, đặt câu, ngữ điệu Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất
Các ghi nhận lưu ý sau tiết dạy:
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2005 Tập đọc TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG “ Theo A Tôn-xtôi
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa truyện : Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy rõ ràng Đọc lưu loát không vấp váp các danh từ riêng tiếng nước ngoài : Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la , Ba-ra-ba , Đu-rê-ma , A-li-xa , A-di-li-ô
- Biết đọc diễn cảm truyện – giọng đọc gây tình huống bất ngờ , hấp dẫn , đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
Trang 123 - Giáo dục :
- HS yêu thích những câu truyện cổ, yêu sự thông minh , căm ghét kẻ tàn ác
II - Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài học Truyện Chiếc chìa khóa vàng hay truyện li kì của Bu-ra-ti-nô
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
2 - Kiểm tra bài cũ : Kéo co
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em đã đọc truyện Chiếc chìa khoá
vàng hay truyện li kì của Bu-ra-ti-nô
chưa ? Đây là một truyện rất nổi tiếng
kể về một chú bé bằng gỗ, có chiếc mũi
rất nhọn và dài mà trẻ em thế giới yêu
thích Hôm nay, các em sẽ đọc một trích
đoạn vui của truyện đó để thấy phần nào
tính cách thông minh của chú bé gỗ
Bu-ra-ti-nô
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
MT: HS đọc đúng bài văn
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
- Hướng dẫn HS nhận biết các nhân vật
trong tranh , đọc tên riêng tiếng nước
ngoài
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
MT: HS cảm thụ bài văn
- Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba ?
+ Đoạn 1 : trong nhà bác Các-lô ạ
- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS xem tranh minh hoạ
- Đọc phần giới thiệu bài
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
Hs đọc toàn truyện trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc phần giới thiệu truyện
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
* HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn , ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên : Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tênđộc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra bí mật
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất , đã
Treo tranh
Trang 138 phút
4 phút
-Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân như thế nào ?
- Tìm những hình ảnh , chi tiết trong
truyện em cho là ngộ nghĩnh , lí thú ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
MT: HS đọc diễn cảm bài văn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn Chú ý :
+ Lời Bu-ra-ti-nô : lời thét, giọng đọc doạ
nạt, gây tâm lí khiếp sợ
+ Ba-ra-ba trả lời ấp úng vì khiếp đảm,
không nói nên lời
+ Lời cáo : chậm rãi , ranh mãnh
+ Lời người dẫn truyện : chuyển giọng
linh hoạt Vào chuyện : đọc giọng chậm
rãi Kết chuyện : đọc nhanh hơn, với
giọng bất ngờ, li kì
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Nhận xét tiết học
- Khuyên HS tìm đọc toàn truyện Chiếc
chìa khoá vàng hay Chuyện li kì của
Bu-ra-ti-nô để kể lại cho các bạn
- Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng
báo với ba để kiếm tiền
Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài
Bu-ra-+ Bu-ra-ti-nô chui vào một chiếc bình đất, ngồi im thin thít
+ Ba-ra-ba sau khi uống rượu say , ngồi hơ bộ râu dài
+ Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu
+ Cáo A-li-xa bủn xỉn , đếm đi đếm lạimười đồng tiền vàng, rồi thở dài đưa cho mèo một nửa
+ Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống bình vỡ
+ Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọingười đang há hốc mồm ngơ ngác ,
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm một đoạn
- HS nêu
Các ghi nhận lưu ý
Trang 14
Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: - Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số II.CHUẨN BỊ: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút
7phút
Khởi động:
Bài cũ: Thương có chữ số 0
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Trường hợp chia hết
1944 : 162 = ?
- HS sửa bài
- HS nhận xét
Trang 1515phút
3 phút
MT; HS nắm được cách chia cho số có 3
chữ số, trường hợp chia hết
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
- Tìm chữ số đầu tiên của thương
- Tìm chữ số thứ 2 của thương
- Tìm chữ số thứ 3 của thương
Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư
8469 : 241 = ?
MT: HS nắm được cách chia cho số có 3
chữ số, trường hợp chia có dư.
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia
Hoạt động 3: Thực hành
MT: HS làm được các bài toán chia cho
số có 3 chữ số.
Bài tập 1:
Lưu ý giúp HS tập ước lượng thương
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính giá trị của
biểu thức
Bài tập 3:
- HS nêu các bước giải :
+ Tìm số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết số vải + Tìm số ngày cửa hàng thứ hai bán hết số vải + So sánh hai số đó Củng cố - Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập - HS đặt tính - HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV - HS đặt tính - HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV - HS làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả - HS làm bài - HS sửa - HS làm bài - HS sửa bài SGK Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 16
Tập làm văn
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Biết giới thiệu lại dưới hình thức giới thiệu tập quán kéo co của hai địa phương Hữu Trấp(Quế Võ, Bắc Ninh) và Tích Sơn (Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) dựa vào bài tập đọc kéo co đã học
2 Biết giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em, giới thiệu rõ ràng, ai cũng hiểu được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội trong SGK
- 2 HS đọc dàn ý tả đồ chơi mà em đã chọn
Trang 1715’
15’
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Các em đă học các tiết TLV luyện
tập trao đổi ý kiến với người thân
về nguyện vọng học thêm một
môn năng khiếu, về một đề tài gắn
liền với chủ điểm “Có chí thì nên”
Trong tiết TLV hôm nay, các em
sẽ học giới thiệu một trò chơi hoặc
lễ hội ở quê em Với tiết học này,
các em sẽ học cách giới thiệu
những đặc điểm, phong tục ở địa
phương em
2 Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
làm bài tập
MT: HS giới thiệu được trò chơi
kéo co của hai làng trong bài tập
đọc “ Kéo co”
- GV nhắc HS: Cần giới thiệu 2 tập
quán kéo co rất khác nhau ở hai
vùng – giới thiệu rõ ràng, vui, hấp
dẫn
+ Hoạt động 2: Bài tập 2:
a) Xác định yêu cầu của đề bài
GV cùng cả lớp phân tích đề bài
Chú ý:
+ Em phải giới thiệu 1 trò chơi,
hoặc 1 lễ hội ở quê em có (hoặc
em đã được nhìn thấy, được tham
dự ở đâu đó) Như vậy, điều quan
trọng là em phải biết ở quê em, địa
phương em có trò chơi nào, lễ hội
nào, từ đó xác định được đề tài
giới thiệu Các em hãy nhìn 6 tranh
minh hoạ trong SGK, nói tên
những trò chơi, lễ hội được vẽ
trong tranh
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc lướt bài kéo co trong SGK,trả lời câu hỏi (Bài văn giới thiêu tập quán kéo co của làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
- 2, 3 HS thi giới thiệu
- Một vài HS giới thiệu các trò chơi kéoco
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầøu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- Quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK
- HS nói tên những trò chơi, lễ hội đượcvẽ trong tranh
Trò chơi:
* Thả chim bồ câu – đánh đu (đu bay)
SGK
Trang 18+ Ở địa phương em có những trò
chơi, lễ hội như trên không? Hãy
nói tên các trò chơi, lễ hội ở địa
phương em có
+ Khi giới thiệu trò chơi , lễ hội ở
địa phương, trong phần mở bài, em
phải giớùi thiệu,có trò chơi hoặc lễ
hội gì thú vị
b) HS thực hành giới thiệu
+ Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào
vở bài giới thiệu của em
– Ném còn – lễ hội: Hội bơi trải – hội cồng chiêng – Hội hát quan họ
- HS phát biểu tự do
- 1 HS giỏi làm mẫu
- HS giới thiệu về trò chơi, lễ hội của địa phương trong nhóm: đối tượng của mỗi em là các bạn trong nhóm, cần xưng hô thế nào
Đại diện nhóm thi giới thiệu
Tranh
Một số nhận xét, lưu ý sau tiết dạy: