Bài tập 3: Em đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu dưới đây - Học sinh đọc yêu cầu - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Häc sinh lµm vµo vë bµi tËp - Lµm theo - Hướng dẫn học sinh làm - 3 Học [r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
Tiết 1
Chào cờ Chào cờ + Múa hát tập thể
Tiết 2 + 3
Tập đọc- kể chuyện
Tiết 73+ 74 : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
i Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
* Mục tiêu chung:
- Đọc đúng, rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu , chăm chỉ, có công lớn với với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử
Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
*Mục tiêu riêng: Em Hoàng.
- Đọc đúng 1-2 câu trong bài.Trả lời câu hỏi nội dung bài theo bạn
B/Kể chuyện:
* Mục tiêu chung:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện
*Mục tiêu riêng: Em Hoàng.
- Quan sát tranh nêu một vài chi tiết trong tranh
II/Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi 2 học sinh đọc bài : Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua?
- Nhật xét- cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc toàn bài
- GV hướng dẫn học sinh đọc
ngắt nghỉ
Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm,/ hai
cha con chàng chỉ có một chiếc
khố mặc chung.//
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
Hoạt động của trò
- Theo dõi
- 2 HS đọc câu khó
Em Hoàng
- Theo dõi
Trang 2và giải nghĩa từ
* Đọc từng câu :
- Học sinh tiếp sức đọc từng câu
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Cho học sinh chia đoạn
- Cho học sinh đọc đoạn trước lớp
- Giải nghĩa các từ mới trong
đoạn : Chử Xá, du ngoạn, bàng
hoàng, duyên trời, hoá lên trời,
hiển linh
+ Chử xá: Tên một làng nay
thuộc xã Văn đức, huyện Gia
Lâm,Hà Nội
+ Duyên trời : Chuyện may mắn,
hạnh phúc …
* Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét,đánh giá
* Đọc cả bài:
- Nhận xét
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu
đến hết
- Học sinh chia đoạn: 4 đoạn
- 4 Học sinh đọc 4 đoạn
- HS nêu theo ý hiểu
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc 1 cụm từ
- Đọc 1- 2 câu
- Tham gia vào nhóm
3 Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm 1
CH: Tìm những chi tiết cho thấy
cảnh nhà Chử Đồng Tử rất
nghèo?
- Cho học sinh đọc thầm 2
CH: Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên
Dung và Chử Đồng Tử diễn ra
như thế nào?
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 3
CH: Vì sao công chúa Tiên Dung
kết duyên cùng Chử Đồng Tử
- Nhận xét,sửa sai
- Cho học sinh đọc thầm đoạn
4+5
CH: Chử Đồng Tử và Tiên Dung
giúp dân làm những việc gì?
- Nhân dân làm gì để để tỏ lòng
biết ơn Chử Đồng Tử?
+ Cho học sinh nêu nội dung câu
chuyện
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh đọc thầm 1
- Mẹ mất sớm hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất ở không
- Học sinh đọc thầm 2
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát, vùi mình bên bãi lau để trốn
- Học sinh đọc thầm đoạn 3
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh gia đình của Chử Đồng Tử.Nàng cho rằng duyên trời sắp
đặt,liền mở tiệc ăn mừng và kế duyên cùng chàng
- HS đọc đoạn 4 + 5:
- Truyền dạy cách trồng lúa, nuôi tằm dệt vải
- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng
Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng…
- Chử Đồng Tử là người có hiếu , chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử
Đồng Tử
- Nhắc lại
- Theo dõi
Trang 3
Tiết 2:
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2
- Nhận xét và bình chọn
- Cho học sinh thi đọc cả bài
- Nhận xét, cho điểm
5 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ
b Hướng dẫn học sinh
- Đặt tên cho từng bức tranh, kể
các tranh theo đúng thứ tự của
câu chuyện
- Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
- Học sinh đặt tên cho từng bức
tranh, tập kể từng đoạn theo tranh
- Nhận xét,sửa sai
- Gọi 4 học sinh kể
- Nhận xét, cho điểm
- Gọi 1 HS kể cả câu chuyện
Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
- Học sinh thi đọc đoạn 2
- 1- 2 HS đọc cả bài
- Học sinh nêu nhiệm vụ
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ SGK, đặt tên cho từng bức tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
Tranh 1 : Tình cha con
Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ
Tranh 3 : Truyền nghề cho dân
Tranh 4 : Uống nớc nhớ nguồn
- Học sinh tiếp nối kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh)( mỗi
em kể một tranh)
- 4 em tiếp nối kể 4 đoạn của câu chuyện
- 1 HS khá kể chuyện
- Đọc 1 câu
- Quan sát tranh nêu bức tranh vẽ gì?
- Đọc 1 câu
4 Củng cố – dặn dò
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Rước đèn ông sao
Tiết 4:
Toán
Tiết 126 : Luyện tập
I mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Biết cách sử dụng tiền Việt Namvới các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giả bài toán có liên quan đến tiền tệ
* Mục tiêu chung: Em Hoàng.
Trang 4- Làm được phép trừ trong phạm vi 10
.II/ Chuẩn bị:
- Tiền có mệnh giá khác nhau
iii Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
GVđưa ra loại tiền 5 nghìn và hỏi
+ Đồng tiền này là mấy nghìn?
- Nhận xét- cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài tập 1: Chiếc ví nào có nhiều
tiền nhất ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh quan sát
chiếc ví trong SGK
- Nhận xét, sửa sai
Bài tập 2 : Phải lấy ra các tờ
giấy bạc nào để được số tiền ở
bên phải
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Nhận xét, đánh giá
Bài tập 3: Xem tranh rồi trả lời
câu hỏi sau:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a Mai có 3000 đồng, Mai có vừa
đủ tiền để mua đồ vật nào ?
b Nam có 7000 đồng, Nam có
vừa đủ tiền để mua đợc những đồ
vật nào ?
Bài tập 4
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài tập và trả lời miệng
+ Chiếc ví có nhiều tiền nhất là chiếc ví C: 10000 đồng
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận cặp đôi, báo cáo kết quả
a Lấy 2000 đồng + 1000 đồng +
500 đồng + 100 đồng = 3600 đồng
b Lấy 500 đồng + 2000 đồng + 500
đồng = 7500 đồng
c Lấy 2000 đồng + 1000 đồng +
100 đồng = 3100 đồng
- Lấy 2000 đồng + 500 đồng + 500
đồng + 100 đồng = 3100 đồng
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh SGK và trả lời câu hỏi:
a Mai có đủ số tiền mua đựơc 1 cái kéo
b Nam mua được một hộp sáp màu
và 1 thước kẻ, hoặc bút mực và kéo
Em Hoàng.
- Làm bảng con
10 - 2 = 8
10 - 7 = 3
10 - 6 = 4
Trang 5- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh phân tích,
tóm tắt và giải bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cô bán hàng phải trả
lại bao nhiêu tiền, thì chúng ta
phải tìm gì trước?
- Gọi Hs tóm tắt
Tóm tắt:
Mua sữa : 6500 đồng
Mua kẹo : 2500 đồng
Mẹ đưa : 10000 đồnổng
Trả lại : … đồng?
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh đọc yêu cầu:
Mẹ mua một hộp sữa hết 6500 đồng
và một gói kẹo hết 2500 đồng.Mẹ
đưa cô bán hàng 10000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền
- Học sinh làm bài tập bảng lớp + bảng con:
Bài giải
Mẹ mua hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 ( đồng) Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:
10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng
10 - 5 = 5
10 - 8 = 2
3 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011 Tiết 1
Thể dục
đ/c thanh hải soạn giảng
Tiết 2
âm nhạc
đ/c hồng hải soạn giảng
Tiết3: Toán
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
i Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu( ở mức độ đơn giản)
* Mục tiêu riêng: Em Hoàng
- Làm được phép cộng trong phạm vi 11
Trang 6ii Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- GV đưa một số đồng tiền có mệnh giá khác nhau, HS nêu
- Nhận xét- cho điểm
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Làm quen với dãy số liệu
- GV cho học sinh quan sát tranh
+ Bức tranh này nói về điều gì ?
- GV giới thiệu các số đo chiều cao
trên là dãy số liệu
b) Làm quen với thứ tự và số số
hạng của dãy
+ Số 122cm là số thứ mấy trong
dãy ?
- Tương tự như vậy với các số còn
lại
+ Dãy số liệu trên có mấy số ?
- Gọi HS lên bảng
3 Bài tập
Bài 1:
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- Nhận xét, sửa sa
Bài 3: Hãy ghi số bao gạo của 5
bao trên
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét,đánh giá
Bài2: Dành cho HS khá
- Cho học sinh đọc đề bài
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động của trò
- 1 học sinh đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn 1 học sinh khác ghi lại các số đo : 122cm ; 130cm ; 127cm ; 118cm
- Là số thứ nhất
- Có 4 số
- Học sinh lên bảng ghi tên của
4 bạn theo thứ tự chiều cao để
được danh sách : Anh ; Phong ; Ngân ; Minh
- 3- 4 HS đọc chiều cao của từng bạn
- Học sinh đọc đề, nêu miệng
a - Hùng cao 125 cm
- Dũng cao 129 cm
- Hà cao 132 cm
b - Dũng cao hơn Hùng 4 cm
- Hà thấp hơn Quân 3 cm
- Hà cao hơn Hùng
- Dũng thấp hơn Quân
- HS đọc yêu cầu
- Làm b/l + b/con:
a.Theo thứ tự từ bé đến lớn:
35kg, 40kg, 45kg, 50kg,60kg
b Theo thứ tự từ lớn đến bé:
60kg, 50kg, 45kg,40kg,35kg
- Học sinh đọc yêu cầu
Em Hoàng
- Làm bảng con:
9 + 2 = 11
8 + 3 = 11
7 + 4 = 11
5 + 6 = 11
10 + 1 = 11
Trang 7Bài 4: Dành cho HS khá
- Nhận xét, sửa sai
- HS làm trên phiếu học tập
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm trên phiếu học tập
- Dãy số trên có 9 số, số 25 là số thứ 5 trong dãy
3 Củng cố - dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Chính tả ( nghe -viết)
Tiết 49 : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
A Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT( 2)a
- Rèn cho HS có kỹ năng viết chữ đẹp, giữ vở sạch
* Mục tiêu riêng: Em Hoàng
- Nhìn chép đúng 1-2 câu trong bài chính tả, làm bài tập theo bạn
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh: - Sách giáo khoa
C.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra đầu giờ
- Giáo viên đọc các lỗi chính tả học sinh viết sai nhiều trong giờ học trước: voi, lầm lì
- Học sinh viết trên bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con
- Nhận xét- cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
- Giáo viên đọc một số từ khó cho
học sinh viết ra bảng
- Nhận xét,sửa sai
Hoạt động của trò
- Học sinh theo dõi
- 2 Học sinh đọc bài viết
- Học sinh viết b/ + b/c: đền thờ,vùng,bờ bãi
Em Hoàng
-Theo dõi
- Viết b/c theo bạn
Trang 8b Giáo viên đọc bài
- Giáo viên đọc thong thả từng câu
- Theo dõi học sinh viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
c Chấm chữa
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5-7 bài tại lớp
- Nhận xét,đánh giá
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm phần a
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm phần a b/l + Vở bài tập
Lời giải:
a Hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ, hoa giấy, rải kín, làn gió
- Nhìn chép vở
- Theo dõi
- Làm theo bạn và đọc hoa giấy, giản dị
3 Củng cố – dặn dò
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay viết sai
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011
( Đ/c ánh soạn giảng Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 đạo đức
( Đ/c đạt soạn giảng)
Tiết 2 Toán
Tiết 129 : Luyện tập
I Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản.
- GDHS ý thức tự giác trong học tập
* Mục tiêu riêng: Em Hoàng
- Làm được phép tính cộng trong phạm vi 12
ii Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
Trang 9- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
- Nhận xét- đánh giá
Hoàng
1 Giới thiệu bài
2 Bài tập
Bài 1:
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- Nhận xét,sửa sai
Bài 2: Dưới đây là số câycủa
bản Na đã trồng được trong 4
năm
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh đọc mẫu
ý a
- Nhận xét,sửa sai
Bài 3 : Nhìn vào dãy số liệu,
hãy khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh khoanh
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Dành cho HS khá
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm b/l + nêu miệng
S.thóc 4200kg 3500kg 5400kg
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm giấy nháp + bảng lớp
Bài giải
Số cây thông và cây bạch đàn bản Na trồng năm 2003 là:
2540 + 2515 = 5055 ( cây) Đáp số : 5055 cây
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm b/l + b/con:
a A : 9 số
b C: 60 số
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài trên phiếu học tập Môn
Giải Văn nghệ Kể chuyện Cờ vua
- Làm b/con:
9 + 3 = 12
6 + 6 = 12
7 + 5 = 12
8 + 4= 12
3 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Trang 10Tiết 3:
Luyện từ và câu
Tiết 26 : Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy
I Mục đích yêu cầu:
* Mục tiêu chung:
- Hiểu nghĩa các từ, lễ, hội, lễ hội
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
* Mục tiêu riêng: Em Hoàng
- Nhắc lại theo bạn một số từ thuộc chủ điểm lễ hội
ii Chuẩn bị
- Bảng phụ
iii Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi 2 học sinh lên trả lời câu hỏi
- Đặt một câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ?
- Nhận xét, cho điểm
]2 Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
*Bài tập 1: Chọn nghĩa thích hợp
ở cột B cho các từ ở cột A
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Quan sát học sinh làm theo nhóm
đôi
- Gọi học sinh lên bảng trình bày
- 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào nháp theo nhóm đôi
- Học sinh lên trình bày
- Tham gia vào nhóm
Lễ Hoạt động tập thể có cả phân lễ và phần hội
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông ngời dự theo phong tục hoặc
nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Các ghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa.
- Nhận xét,sửa sai
* Bài tập 2: Tìm và ghi vào vở
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Gọi học sinh trình bày
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm vào vở + Lễ hội : Đền Gióng, chùa Hương, tháp Bà, chùa Keo
+ Hội: Hội đua thuyền, hội đua voi, chọi trâu, chọi gà, thả
diều
- Có hội:
đua voi, chọi gà, chọi trâu
Trang 11- Nhận xét, sửa sai
Bài tập 3: Em đặt dấu phẩy vào chỗ
nào trong mỗi câu dưới đây
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Nhận xét, sửa sai
+ Hoạt động trong lễ hội và hội: cúng phật, tưởng niệm,
đua voi, kéo co, ném còn
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào vở bài tập
- 3 Học sinh lên bảng thi điền nhanh, đúng
a Vì thương dân, Chử Đồng
Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
- Làm theo bạn và đọc một câu
3 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 50 : Rước đèn ông sao
i Mục Đích ,yêu cầu:
* Mục tiêu chung:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a
- GDHS có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
* Mục tiêu riêng: Em Hoàng:
-Nhìn chép đúng 1- 2 câu trong bài, làm được bài tập theo bạn
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, bảng, vở iii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc các lỗi chính tả học sinh viết sai nhiều trong giờ học trước: hiển linh, giản dị
- Học sinh viết trên bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con
- Nhận xét- cho điểm
2 Bài mới