3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/ Các hoạt động: Hoạt động 1: Quan sát tranh – Thảo luận nhóm – TLCH: Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và [r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 23/ 9/ 2012
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 11
BÀI TẬP LÀM VĂN I/ MỤC TIÊU:
Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.
Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Kể chuyện: Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn
của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân – Ra quyết định – Đảm nhận trách
nhiệm
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Trải nghiệm – Trình bày ý kiến cá nhân – Thảo luận cặp đôi, chia sẻ
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc bài – TLCH bài Cuộc họp của chữ viết.
Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Bài tập làm văn.
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi: Nhưng / chẳng lẽ lại nộp bài văn ngắn ngủn như thế này ? (giọng băn khoăn) Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế ? (giọng ngạc nhiên)
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH
+ Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên là gì ? (Cô-li-a)
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào ? (Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 2 – TLCH
Trang 2+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn ? (Cô-li-a khó kể ra những việc làm để
giúp mẹ vì ở nhà mẹ Cô-li-a thường làm hết tất cả mọi việc Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô-li-a giúp việc này việc nọ nhưng thấy con đang học bài lại thôi.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 3 – TLCH
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm các gì để bài viết dài ra ? (Cô-li-a cố nhớ lại
những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra cả những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần Cô-li-a viết một điều có thể trước đây em chưa nghĩ đến: “muốn giúp
mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.”)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 4 – TLCH
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quàn áo, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên ? (Vì chưa
bao giờ phải giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo làm việc này.)
+ Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ ? (Vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói
trong bài tập làm văn.)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Bài học giúp em hiểu ra điều gì ? (Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã
nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói.)
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS thi đua đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn (cả bài)
Hoạt động 4: Kể chuyện:
- GV nêu yêu cầu tiết kể chuyện
- Cho HS thảo luận nhóm sắp xếp lại trật tự các tranh (3 – 4 – 2 – 1)
- Các nhóm trình bảy
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS nêu yêu cầu BT2
- Cho HS tập kể 1 đoạn tùy ý của câu chuyện theo nhóm đôi
- Cho HS thi đua kể trước lớp
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
+ Em có thích bạn nhỏ trong truyện này không ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học – Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 11
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh cách bệnh kể trên
- HS Khá giỏi: Nêu đượctác hại của việc không giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu
KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo
vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát – Thảo luận
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Tranh phóng to cơ quan bài tiết nước tiểu
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:
+ Hãy chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu ?
+ Hãy nêu vai trò của thận trong hoạt động bài tiết nước tiểu ?
- Nhận xét – tuyên dương
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận:
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cho HS thảo luận nhóm – TLCH:
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ? (Giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng, …)
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: Quan sát – Thảo luận:
Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh SGK – TLCH:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì ? Việc làm đó có lợi gì với việc giữ vệ sinh và bảo
vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – bổ sung
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu ? (Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo; hằng ngày thay quần
áo, đặc biệt là quần áo lót.)
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ? (Để bù cho quá trình mất nước do
việc thải nước tiểu ra hằng ngày; để tránh bệnh sỏi thận, …)
Trang 4- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương.
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Giáo dục – Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 26
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
- Làm BT 1 – 2 – 4
II/ CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập BT 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
+ Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm như thế nào ?
- Gọi HS làm BT
Tìm của 24 m.1 Tìm của 27kg
2
1 3
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 2: Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS tóm tắt – giải BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 3: Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS thảo luận thi đua nhóm
Trang 5- HS thảo luận.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 23/ 9/ 2012
Ngày dạy: Thứ Ba ngày 25 tháng 9 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 11
BÀI TẬP LÀM VĂN I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/ oeo (BT2) và BT3 a.
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ BT2 – BT3a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
- Gọi HS viết lại những từ đã viết sai tiết trước
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
b) Hướng dẫn trình bày
+ Những chữ nào viết hoa? Vì sao?
+ Chữ đầu tiên của đoạn văn ta viết như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Trang 6Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT2: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
- Cho HS làm BT
a/ (kheo, khoeo) : khoeo chân b/ (khẻo, khoẻo) : người lẻo khoẻo
c/ (nghéo, ngoéo) : ngoéo tay
- Nhận xét – sửa sai
BT3a: Điền vào chỗ trống s hay x :
- Cho HS làm BT
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm.
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời.
- Nhận xét – sửa sai
Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 27
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hêt ở tất
cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Làm BT 1, 2 (a), 3
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi tóm tắt BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
- Gọi HS lên bảng làm BT
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số:
- Viết bảng 96 : 3 =
- Hướng dẫn cho HS đặt tính và tính:
Trang 796 3 9 chia 3 được 3, viết 3.
9 32 3 nhân 3 bằng 9 ; 9 trừ 9 bằng 0
06 Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2, viết 2
6 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
0
- Vậy 96 : 3 = 32
Lưu ý: Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải, viết số theo đúng hàng Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Tính:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS làm bảng con
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS làm vào vở
- Nhận xét – cho điểm
Bài 3: Bài toán:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm vào vở
- Nhận xét – cho điểm
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 12
CƠ QUAN THẦN KINH
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên tranh vẽ hoặc mô hình
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát – Thảo luận
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Tranh phóng to cơ quan thần kinh
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:
+ Tại sao chúng ta phải thường xuyên giữ gìn và vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?
Trang 8+ Làm thế nào để tránh bị viêm nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu ?
- Nhận xét – tuyên dương
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát tranh – Thảo luận nhóm – TLCH:
Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ
và trên cơ thể mình
- Cho HS thảo luận nhóm – TLCH:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ ?
+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo
vệ bới cột sống ?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận – chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan thần kinh
- Cho HS chỉ vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên cơ thể mình
- Nhận xét – tuyên dương
- GV giảng: Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan bên trong (tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, …) và các cơ quan bên ngoài (mắt, mũi, tai, da, lưỡi, da, …) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não
Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có bộ não (nằm trong hộp sọ), tủy sống (nằm trong cột sống) và các dây thần kinh.
Hoạt động 2: Thảo luận:
Mục tiêu: Nêu được vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan.
- Cho HS chơi trò chơi “Con thỏ”
+ Các em sử dụng những giác quan nào để chơi ?
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Não và tủy sống có vai trò gì ?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống, các dây thần kinh hay một trong các giác quan bị hỏng ?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương
Kết luận: Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của
cơ thể Một dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể về não hoặc tủy sống Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng dây thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ quan.
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 23/ 9/ 2012
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 26 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC
TIẾT 12
NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I/ MỤC TIÊU:
Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Hiểu nội dung: Những kĩ niệm đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3)
HS khá, giỏi thuộc một đoạn văn em thích
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Trải nghiệm – Trình bày ý kiến cá nhân – Thảo luận cặp đôi, chia sẻ
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc bài – TLCH bài Bài tập làm văn
Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Nhớ lại buổi đầu đi học.
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Nhắc HS đọc ngắt, nghỉ hơi giữa các cụm từ, đọc đúng bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH
+Điều gì gợi tác giả nhớ những kĩ niệm của buổi tựu trường ? (Lá ngoài đường rụng
nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kĩ niệm của buổi tựu trường.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 2 – TLCH
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?
(Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em và với gia đình mỗi em đếu là ngày quan trọng, là một sự kiện, là một ngày lễ Vì vậy ai cũng hồi hộp trong ngày đến trường, khó có thể quên
kĩ niệm của ngày đến trường đầu tiên.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 3 – TLCH
Trang 10+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường ?
(bỡ ngỡ đứng nép bên người thân; chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ; thèm vụng và ước ao được mạnh dạn như những học trò cũ đã quen lớp, quen thầy.)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Bài học giúp em hiểu ra điều gì ? (Những kĩ niệm đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về
buổi đầu đi học.)
Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng một đoạn văn:
- GV đọc mẫu 1 đoạn văn (bảng phụ)
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, đầy cảm xúc; nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm
Đoạn 1: Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài đường rụng nhiều, / lòng tôi lại nao nức / những kĩ niệm mơn man của buổi tựu trường // Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh hoa tươi / mỉm cười giữa bầu tời
quang đãng //
Đoạn 3: Cũng như tôi, / mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, / chỉ dám
đi từng bước nhẹ // Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng / còn ngập ngừng, e sợ // Họ thèm vụng / và ước ao thầm / được như những người học trò cũ, / biết lớp, / biết thầy / để khỏ phải rụt rè trong cảnh lạ //
- Cho HS thi đua đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng một đoạn văn mà các em thích
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- HS thi đua đọc thuộc lòng
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 28
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
- Làm BT 1, 2, 3
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
Trang 112/ KTBC: Gọi HS lên bảng thực hiện tính:
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Luyện tập
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS nhắc lại cách làm
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – cho điểm
Hoạt động 2: Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS nhắc lại cách làm
- Cho HS thi đua theo nhóm
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – cho điểm
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau
Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 6
TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC – DẤU PHẨY I/ MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ - Trò chơi ô chữ (BT1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS làm miệng BT1 và BT3.
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Từ ngữ về trường học – Dấu phẩy.
b/ Các hoạt động: