- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn b¶n.. Kó naêng : - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đ[r]
Trang 1Tuần 1 - Bài 1 Ngày soạn: 20-8-2011
Văn bản: Con rồng - cháu tiên
( Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu cần đạt:
1/Kiến thức.
- Khái niêm thể loại truyền thuyết
-Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm VHDG thời kì dựng nước
2/ Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
-Nhận ra những sự việc chính của truyện
-Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện
3/ Thái độ:
-Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên
- Tán thành với giải thích của truyền thuyết về nguồn gốc người Việt
B/ chuẩn bị
1 GV: + Phương pháp: Đọc sáng tạo, thuyết trình, vấn đáp
+ Phương tiện : SGK, SGV, Tranh ảnh đền Hùng, bộ tranh " Con Rồng, cháu Tiên"
2 HS: SGK, SBT,vở ghi, vở soạn
C/ Phương pháp.
Vấn đáp, nêu& giải quyết vấn đề , thuyết trình, TL nhóm
D/ Tổ chức các hoạt động dạy – học
HĐ1, ổn định tổ chức
Mục tiêu của hoạt động: ổn định được trật tự lớp,kiểm tra sĩ số, phân nhóm học tập.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
Thời gian thực hiện hoạt động: 2’
HĐ2 Kiểm tra bài cũ :
Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập bộ môn của HS.
Phương pháp: Vấn đáp
Thời gian thực hiện hoạt động: 5’
HĐ3 Tổ chức dạy - học bài mới
Mục tiêu của hoạt động: HS nắm được:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
-Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm VHDG thời kì dựng nước
Phương pháp: Vấn đáp, nêu& GQVĐ, thuyết trình, TL nhóm
Thời gian thực hiện hoạt động: 30’
* Giới thiệu bài :
Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những truyền thuyết, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Việt chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất dài và hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo - Truyền thuyết "Con Rồng - Cháu Tiên" trước hết chúng ta cần hiểu truyền thuyết là gì?
* Nội dung dạy học cụ thể
? Văn bản cần đọc với giọng điệu nào?
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kỳ, tưởng
tượng
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2 HS đọc tiếp
- GV lưu ý các em những chú thích chủ yếu là từ Hán Việt
(1, 2, 4, 5)
I Đọc và tìm hiểu chung.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc
b Chú thích:
* Từ khó: SGK
Lop6.net
Trang 2? Dựa vào chú thích * cho biết truyền thuyết là gì?
- HS dựa vào chú thích * trả lời
? Em có biết bố cục thường gặp của một câu chuyện
dân gian?
? Bố cục của văn bản này như thế nào?
- Mở truyện: từ đầu "Long trang"?
- Diễn biến truyện: tiếp đến "Lên đường"
- Kết thúc truyện: Phần còn lại
- Học sinh đọc phần mở truyện
? Nhân vật LLQ được giới thiệu ntn? (Nguồn gốc, hình
dáng)
(LLQ: Là con trai thần biển vốn nòi giống quen sống ở dưới
nước, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ)
? Lạc Long Quân có những việc làm gì?
- Giúp dân diệt trừ ngư tinh, hồ tinh, mộc tinh Dạy dân
cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
? Qua những chi tiết đó em thấy Lạc Long Quân là người
thế nào?
=>Lạc Long Quân là vị thần có tài, có sức khoẻ vô địch, có
công với dân về mọi mặt, được mọi người yêu quý
? Hình ảnh Âu cơ được giới thiệu ra sao? (Nguồn gốc, hình
dáng, tài năng)
+ Có nguồn gốc cao quý: thuộc dòng dõi Tiên, họ Thần
Nông ở vùng núi cao Phương Bắc
+ Có nhan sắc “ xinh đẹp tuyệt trần”
?Em có nhận xét gỉ về H/a LLQ và Âu cơ ?
? Tại sao tác giả dân gian không tưởng tượng LLQ và Âu cơ
có nguồn gốc từ các loài vật khác mà tưởng tượng LLQ nòi
rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và Âu Cơ dòng dõi Tiên -
Rồng mang ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn
con vật thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì
sánh được Tưởng tượng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên
phải chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao
quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn
gốc giống nòi của dân tộc VN ta
? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tượng LLQ và Âu
Cơ hiện lên như thế nào?
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh những gì
đẹp đẽ nhất của con ngươì, thiên nhiên, sông núi
Giáo viên chuyển ý : Sau khi LLQ và Âu cơ gặp nhau đem
lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng Cuộc tình duyên của
họ ra sao? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu
Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh như thần
? Laùc Long Quaõn vaứ AÂu cụ ủaừ gaởp nhau ntn ?
*Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau , đem lòng yêu nhau
rồi trở thành vợ chồng sống ở cung điện Long Trang
GV bình: Rồng ở biển cả.
Tiên ở non cao
Gặp nhau đem lòng yêu nhau -đi đến kết duyên vợ chồng
2 Tác phẩm
* Thể loại: Truyền thuyết
* Phương thức biểu đạt: Tự sự
* Bố cục: 3 phần
II Phân tích
1 Mở truyện: Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Lạc Long Quân: nòi Rồng, con thần Long Nữ, quen sống ở dưới nước,sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
-> Lạc Long Quân là vị thần có tài, có sức khoẻ vô địch, có công với dân về mọi mặt, được mọi người yêu quý
- Âu Cơ là dòng Tiên ở trên núi, xinh đẹp
-> Sự kỳ lạ, lớn lao, tài năng phi thường, vẻ đẹp cao quý của hai vị thần
2.Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ - LLQ và Âu Cơ chia con
Lop6.net
Trang 3Tình yêu kỳ lạ này như là sự kết tinh những gì đẹp nhất của
con người và thiên nhiên sông núi
? Âu Cơ sinh nở như thế nào?
- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở thành một trăm
con, không bú mớm, lớn nhanh như thổi, khôi ngô đẹp đẽ
khoẻ mạnh như thần
? Em có Nxét gì về sự sinh nở của bà Âu cơ
<Kỳ lạ không có thật >
? H/a’ ‘Bọc trăm trứng, nở ra 100 con có ý nghĩa ntn ?
? H/a’: Con nào con nấy hồng hào như thần, có ý nghĩa
gì ?
Kđịnh dòng máu thần tiên, p/c đẹp đẽ về dáng vóc cơ thể
cũng như trí tuệ của con người VN
GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đường nhưng rất
thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đều
đẻ trứng Tiên (chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi người VN
chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào)
của mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cường
tráng, đẹp đẽ, phát triển nhanh nhấn mạnh sự gắn bó chặt
chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng
đồng người Việt
GV chuyển ý: Họ đang sống HP thì điều gì đã xẩy ra?
Lạc Long Quân quen sống ở dưới nước Phải từ biệt vợ và
đàn con trở về Thuỷ Cung
Âu cơ buồn tủi, tháng ngày mong mỏi thở than “ Sao chàng
bỏ thiếp mà đi, không cùng với thiếp nuôi đàn con nhỏ”
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho biết tranh
minh hoạ cảnh gì?
?LLQ chia con ntn? Để làm gì ?
- 50 người con xuống biển;
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước
?Việc chia con như vậy có ý nghĩa ntn?
- Cuộc chia tay thật cảm động do nhu cầu phát triển của dân
tộc Việt trong việc cai quản đất đai rộng lớn
? Câu chuyện kết thúc với lời hẹn ước Khi có việc thì giúp
đỡ đừng quên,lời hẹn đó có ý nghĩa ntn?
- (Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ta, mọi người ở
mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và
sức mạnh
)
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước của
dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị
lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngược đến
miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng
kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân dân một
vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả nước đều đau xót, nhường
cơm xẻ áo, để giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi
chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời
căn dặn của Long Quân xưa kia bằng những việc làm thiết
thực
? Trong tuyện dân gian thường có chi tiết tưởng tượng kì ảo
Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo?
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được
dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
Bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con"
->Chi tiết kì lạ, mang tính chất hoang đường
=>Giải thích nguồn gốc DTVN cùng huyết thống, chung nguồn cội tổ tiên và sức mạnh của DTVN
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển;
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng bờ cõi và giữ vững đất đai
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT
- Nghệ thuật: Sử dụng các chi tiết tưởng tượng kì ảo
Lop6.net
Trang 4? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu Cơ; việc Âu
Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết tưởng tượng kì ảo Vai trò
của nó trong truyện này như thế nào?
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật,
sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc
để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
Gọi HS đọc đoạn cuối
? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự việc nào?
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh
đô, đặt tên nước
- Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu
Tiên
? Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa gì?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mười mấy đời vua Hùng trị vì
còn một bằng chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là lăng
tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra
một lễ hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở
thành một ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nước hành
quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày gỗ tổ mùng mười tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc đáo duy nhất
chỉ có ở VN!
? Theo em truyện "Con rồng cháu tiên" có ý nghĩa gì?
- Giải thích nguồn gốc, suy tôn nguồn gốc cao quý,
thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết
thống nhất cả nhân dân ta ở mọi miền đất nước
- Góp phần xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần
của dân tộc
Gv Đó cũng chính là nội dung của ghi nhớ
H/s đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
MT: Củng cố, khắc sâu kiến thức toàn bài.
PP: Vấn đáp, thảo luận nhóm
TG: 5’
Bài 1:Tìm các câu chuyện khác cũng nhằm giải thích nguồn
gốc dân tộc Việt như truyện "Con Rồng, cháu Tiên"
Bài 2: Trắc nghiệm
? ý nghĩa nổi bật nhất của "cái bọc trăm trứng" là gì?
A Giải thích sự ra đời của ncác dân tộc VN
B Ca ngợi sự hình thành Nhà nước Văn Lang
C Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D Mọi người, mọi dân tộc VN phải thường yêu nhau như
anh em một nhà
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:(3’)
- Hiểu khái niệm truyền thuyết
- Kể đảm bảo cốt truyện
- Nêu cảm nghĩ về nguồn gốc dân tộc Việt
- Chuẩn bị bài "Bánh chưng bánh giầy
3 Kết thúc truyện:
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô,
đặt tên nước
Cách kết thúc muốn khẳng
định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:Nhiều chi tiết tưởng tưởng kỳ ảo
2 Nội dung, ý nghĩa: Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc
*Luyện tập
Bài 1
- "Quả trứng to nở ra con người " (Dân tộc Mường)
- "Quả bầu mẹ"(Dân tộc Khơ mú)
Lop6.net
Trang 5Tiết : 2 Ngày dạy:24-8-2011
Văn bản:
Bánh chưng, bánh giầy
(Truyền thuyết - Tự học có hướng dẫn)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được nội dung,ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét văn hoá của người Việt
2.Kỹ năng:
- Đọc – hiểu 1 văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3.Tư tưởng: Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ – văn hoá dân tộc.
B Chuẩn bị
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : - Tranh Lang Liêu dâng lễ vật cúng Tiên Vương
C Phương pháp.
Vấn đáp, nêu& giải quyết vấn đề , thuyết trình, TL nhóm
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
HĐ1, ổn định tổ chức ( 2’)
Mục tiêu của hoạt động: ổn định được trật tự lớp,kiểm tra sĩ số, phân nhóm học tập.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
HĐ2 Kiểm tra bài cũ :( 6’)
Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra việc chuẩn bị bài, học bài của HS.
Phương pháp: Vấn đáp
? Kể lại truyện “ Con Rồng, cháu Tiên”? Theo em truyện "Con rồng cháu tiên" có ý nghĩa gì?
? Nêu cảm nghĩ của em về nguồn gốc dân tộc Việt?
HĐ3 Tổ chức dạy - học bài mới
Mục tiêu của hoạt động:
- Học sinh hiểu được nội dung,ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét văn hoá của người Việt
Phương pháp: Vấn đáp, nêu& GQVĐ, thuyết trình, TL nhóm
Thời gian thực hiện hoạt động: 30’
* Giới thiệu bài :
Mỗi khi tết đến xuân về, người VN chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc rất nổi tiếng :Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh
Bánh chưng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh rất nổi tiếng, rất ngon, rất bổ không thể thiếu được trong mâm cỗ ngày tết của dân tôc VN mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lý thú Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn tứ 1 truyền thuyết nào của thời Vua Hùng?
* Nội dung dạy học cụ thể
Đọc
Y/c: Giọng chậm rãi, t/c Chú ý lời của thần trong
giấc mộng của lang liêu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa của
I.Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc, tìm hiểu chú thích.
Lop6.net
Trang 6các từ khó ở mục chú thích
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?
+ Đoạn 1 : Từ đầu … “ chứng giám “
+ Đoạn 2 : Tiếp … “ hình tròn “
+ Đoạn 3 : Còn lại
- HS đọc phần 1
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào?? ý định của vua ra sao?(quan điểm của vua về
việc chọn người nối ngôi)
ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua,
không nhất thết là con trưởng
? Vua chọn người nối ngôi bằng hình thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là 1 trong những
loại thử thách khó khăn đối với nhân vật
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới và
tiến bộ so với đương thời?
? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua như thế nào?
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước:
chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn
trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)
- Cho HS đọc phần 2
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?
- Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
GV: Còn Lang Liêu chỉ có những thứ tầm thường
?Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng?
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng,
chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang
Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân
thường
G:Thần - chính là dân Việc thần hiện ra mách bảo
cho LLiêu là chi tiết rất cổ tích Các nhân vật mồ côi,
bất hạnh Nhưng thú vị ở đây là gì ? (Không làm hộ,
chỉ mách bảo )
?Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ vật
cho lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang
Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường được
thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc
2.Tác phẩm.
* Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
II Tìm hiểu văn bản:
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của Vua: “người nối ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng”
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
=>Vua Hùng anh minh chú trọng tài năng,không phân biệt con trưởng,con thứ
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các lang
- Các quan lang: Đua nhau tìm lễ vật thật quí, thật hậu
- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất Tuy là con vua nhưng phận gần gũi dân thường.Chăm lo việc đồng áng
Là người duy nhất hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần (Thông minh biết lấy gạo làm bánh)
Lop6.net
Trang 7? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang như thế nào?
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua chọn để
tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn để
nối ngôi vua?
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế:
quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất
nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân
ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con
người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất
của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến
cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người
tài năng, thông minh, hiếu thảo
? Lang Liêu đã biết làm 2 thứ bánh để dâng vua
chứng tỏ Lang liêu là người như thế nào?
? Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy có những ý
nghĩa gì?
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và
tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân
dân no ấm.
?Nhân xét NT tiêu biểu cho truyện ?
(Nhiều chi tiết NT tiêu biểu cho truyện DG)
Gv Đó cũng chính là nội dung của ghi nhớ
H/s đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: Củng cố- Luyện tập
MT: Củng cố, khắc sâu KT
PP: Vấn đáp, thảo luận nhóm
TG: 5’
1- Bài tập 1:
- Trao đổi ý kiến về phong tục ngày tết làm bánh
Chưng, bánh giầy
ý nghĩa: Đề cao nghề nông - trồng lúa, giải thích
- XD phong tục tập quán của nd từ những điều giản dị
- Giữ gìn bản sắc dân tộc
2/ Bài tập 2:
- Chọn chi tiết thích nhất và giải thích vì sao thích
- LL mộng thấy thần đến mách bảo - Tăng phần hấp
dẫn truyện Nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng quí sản
phẩm làm ra
- Lời vua nói về 2 loại bánh - ý nghĩa TT t/c của ND
về 2 loại bánh và phong tục làm bánh
* GV hệ thống bài:
* Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Sản phẩm nghề nông =>Quý trọng nghề nông và hạt gạo
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa ( Tượng trưng trời, đất:
Bánh hình tròn -> bánh giầy Bánh hình vuông -> bánh chưng)
- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ
được tài đức của con người có thể nối chí vua
=> Thông minh,có lòng hiếu thảo,chân thành
* ý nghĩa của truyện:
-Giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giầy và phong tục thờ cúng tổ tiên trong ngày Tết
-Thể hiện sự tôn kính tổ tiên, trời đất của nd ta
-Đề cao nghề nông, đề cao bàn tay khối
óc sáng tạo của con người…
-Thể hiện quan niệm của nhân dân ta:
đề cao lòng tốt, bênh vực kẻ yếu
III Tổng kết
* Ghi nhớ: SGK tr 12
*- Luyện Tập:
HĐ 5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện
- Kể tóm tắt truyện
- Chuẩn bị bài “Từ và câu từ TV
-Lop6.net
Trang 8Tuần :1 Ngày soạn:20-8-2011
từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- H/s nắm chắc định nghĩa về từ ,cấu tạo của từ cụ thể là:
+ Khái niệm về từ:
+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2/ Kỹ năng:
Nhận diên phân loại được Kn các từ loại và phân tích cấu tạo từ:
3/ Tư tưởng:
Giáo dục h/s yêu quí và ham thích tìm hiểu TViệt
B Chuẩn bị.
1 GV: + Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận …
+ Phương tiện: SGK, bảng phụ
2 HS: SGK, SBT, vở ghi
C Phương pháp.
Vấn đáp, nêu& giải quyết vấn đề , thuyết trình, phân tích ngôn ngữ, TL nhóm
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
HĐ1, ổn định tổ chức ( 2’)
HĐ2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra việc chuẩn sách vở của HS.
Phương pháp: Vấn đáp
HĐ3 Tổ chức dạy - học bài mới
Mục tiêu của hoạt động:
- Nắm được định nghĩa về từ, cấu tạo từ Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu& GQVĐ, thuyết trình, TL nhóm, phân tích ngôn ngữ
Thời gian thực hiện hoạt động: 25’
* Giới thiệu bài :
Hàng ngày, chúng ta vẫn dùng từ để tạo nên câu trong khi nói và viết,vậy từ là gì, cấu tạo của từ tiếng Việt ra sao
* Nội dung dạy học cụ thể
- GV treo bảng phụ VD SGK tr.13
? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy lập danh sách
các tiếng và danh sách các từ trong VD trên?
- HS phát biểu ý kiến
? Xác định xem đơn vị nào vừa là 1 từ, vừa là 1
tiếng?
- HS suy nghĩ trả lời
? Vậy đơn vị tiếng được dùng làm gì,
Đơn vị từ được dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng được coi là 1 từ?
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ
? Qua đó em hiểu như thế nào là từ?
- HS tự rút ra khái niệm về từ
- Gọi HS đọc to mục ghi nhớ
*GV nhấn mạnh: Trong số các đơn vị tạo câu, từ là
đơn vị nhỏ nhất Lớn hơn từ là cụm từ bao gồm
I Từ là gì?
1 Tìm hiểu ví dụ:
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ăn ở/
- 9từ
- 12 tiếng
- Đơn vị vừa là 1 từ, vừa là 1 tiếng:
"Thần, dạy, dân, cách, và"
- Đơn vị là từ gồm 2 tiếng:
"Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở"
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
2 Ghi nhớ: SGK tr.13
Lop6.net
Trang 9những từ.
- GV treo bảng phụ VD mục 1 kèm theo bảng phân
loại như SGK
? Hãy điền các từ trong VD vào bảng phân loại?
- HS các nhóm thảo luận và cử đại diện các nhóm lên
điền
? Dựa vào bảng phân loại, em thấy đơn vị nào cấu
tạo nên từ?
- Tiếng cấu tạo nên từ
? Có những loại từ nào?
? Phân biệt từ đơn và từ phức?
? Em có thể cho VD từ phức có nhiều tiếng?
- HS tự lấy ví dụ
? Trong từ phức, em hãy phân biệt từ láy và từ ghép?
- Các tiếng trong từ phức có quan hệ láy âm -> Từ
láy
- Các tiếng trong từ phức có quan hệ về nghĩa ->
Từ ghép
- Gọi HS đọc to mục ghi nhớ
Hoạt động 4: Củng cố- Luyện tập
MT: Củng cố, khắc sâu KT
PP: Vấn đáp, thảo luận nhóm
TG: 10’
- Gọi HS đọc y/ c bài tập 1
- HS thảo luận trả lời
? Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc?
- Gọi HS đọc Y/ c bài tập 3
Liệt kê từ ghép theo các nhóm từ ghép: (Phân
công các nhóm thi điền tiếp sức, tổ nào nhanh hơn,
nhiều hơn)
Gọi HS đọc y/c bài 4
- Các nhóm thảo luận trả lời
Thi tìm nhanh các từ láy
- Gọi 4HS lên bảng liệt kê các từ láy đã tìm được
theo chủ đề
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà(3’)
- Học thuộc các khái niệm
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Từ mượn
II Từ đơn và từ phức:
1.Tìm hiểu ví dụ:
+Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm,
+Từ phức:
- Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
- Từ láy: trồng trọt
Từ đơn: Chỉ có một tiếng
Từ phức: Gồm 2 hoặc nhiều tiếng
2 Ghi nhớ:SGK tr.14
III Luyện tập
Bài 1:
a "Nguồn gốc, con cháu": từ ghép
b "Nguồn gốc" đồng nghĩa "nguyên do, cội rễ, gốc gác, cội nguồn".
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu
mợ, cô dì, chú bác, anh em
Bài 2
- Theo giới tính: Anh chị, cậu mợ -Theo bậc: Cha anh, con cháu
Bài 3
- Cách chế biến: rán, nướng, hấp, nhúng, tráng-cuốn, chưng
- Chất liệu làm bánh: nếp tẻ, khoai, sắn, ngô, đậu xanh, mì, tôm
- Tính chất của bánh: dẻo, phồng
- Hình dáng của bánh;: gối, khúc, xốp, quẩy
Bài 4: "Thút thít": tiếng khóc nhỏ
trong họng khi có điều tủi thân, ấm ức: tương đương sụt sùi, rưng rức, ti tỉ.
Bài 5:
- Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói: léo nhéo, lè nhè
- Tả dáng điệu: lừ đừ, nghênh ngang
- Đoạn văn có 3 câu sử dụng từ láy (viết
về người).
-Lop6.net
Trang 10Tuần: 1 Ngày soạn: 20-8-2011 Tiết : 4 Ngày dạy:27-8-2011
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A mục tiêu Cần đạt
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ:
giao tiếp,văn bản,phương thức biểu đạt,kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn
bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả,biểu cảm,lập luận,thuyết minh và hành chính công vụ.
2 Kú naờng :
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra các kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể
3 Thái độ: Tích cực chuẩn bị các VB với PTBĐ thích hợp trong các tình huống giao tiếp.
B Chuẩn bị
1 GV: SGK, SGV, một số mẫu văn bản thường gặp
2 HS: SGK, SBT, vở ghi
C Phương pháp.
Vấn đáp, nêu& giải quyết vấn đề , thuyết trình, TL nhóm
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
HĐ1, ổn định tổ chức ( 2’)
HĐ2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS.
Phương pháp: Vấn đáp
HĐ3 Tổ chức dạy - học bài mới
Mục tiêu của hoạt động:
- Nắm được định nghĩa về từ, cấu tạo từ Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu& GQVĐ, thuyết trình, TL nhóm,
Thời gian thực hiện hoạt động: 25’
* Giới thiệu bài :
Trong thực tế, các em đã tiếp xúc và sử dụng các văn bản vào các mục đích khác nhau: đọc báo, truyện, viết thư, viết đơn nhưng có thể chưa gọi chúng là văn bản và cũng chưa gọi các mục đích
cụ thể thành 1 tên gọi khái quát là giao tiếp Vậy , bài học hôm nay,
* Nội dung dạy học cụ thể
? Trong đời sống cần khuyên nhủ người khác, hay bộc
lộ lòng yêu mến bạn hoặc muốn tham gia một hoạt động
do nhà trường tổ chức em làm thế nào để bộc lộ những
điều đó?
- Có thể nói nói hoặc viết cho người ta biết Có thể nói
một tiếng, một câu hay nhiều câu, ví dụ: muốn khuyên
bạn chăm chỉ học tập để có kết quả tốt, có thể nói: " Có
công mài sắt có ngày nên kiim" Như thế gọi là giao
tiếp
? Vậy giao tiếp là gì?
- HS suy nghĩ trả lời
? Nhưng khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
I.Tìm hiểu chung về văn bản
và phương thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
- Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
- Muốn biểu đạt ý đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản nghĩa là phải
Lop6.net