Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.. - Treo tranh và cho HS quan sát tranh.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
TUẦN 25 MÔN: TẬP ĐỌC
SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân dắp đê chống lụt.( trả lời được CH 1, 2, 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi
nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(30’)
Giới thiệu: Treo tranh và giới thiệu:
Chủ điểm Vào tháng 7, tháng 8 hằng
năm, ở nước ta thường xảy ra lụt lội
Nguyên nhân của những trận lụt lội
này theo truyền thuyết là do cuộc
chiến đấu của hai vị thần Sơn Tinh và
Thủy Tinh Bài học ngày hôm nay sẽ
giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc
chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của
hai vị thần này
Hoạt động 1: Luyện đọc và giải
nghĩa từ:
a.GV đọc mẫu
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: tuyệt trần, đuối
sức, Thủy Tinh, lũ lụt, nệp
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm
Trang 2- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi
câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm
thi đọc cá nhân, đồng thanh
nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/
voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn1
TIẾT 2
Khởi động (1’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
+ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
+ Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã
phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng
cách nào?
+ Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm
những gì?
+ Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa
hai vị thần
- Hát
- HS đọc bài
+ Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
là Sơn Tinh và Thủy Tinh Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
+ Hùng Vương cho phép ai mang đủ
lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón
Mị Nương về làm vợ Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
+ Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
+ Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
Trang 3- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi
4
- GV kết luận: Đây là một câu chuyện
truyền thuyết, các nhân vật trong truyện
như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương,
Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng
lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ
không có thật Tuy nhiên, câu chuyện lại
cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc
sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là
nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
Sơn Tinh là người chiến thắng
+ Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi
HS đọc 1 đoạn truyện
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài
MÔN: TOÁN
TIẾT 117: MỘT PHẦN NĂM
I MỤC TIÊU:
- Nhận biêt ( bằng hình ảnh trực quan) “ Một phần năm”, biết đọc, biết viết
1/5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Bảng chia 5
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
- Hát
- 1 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét
Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa
Trang 4Giới thiệu: Một phần năm
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu
được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- GV yêu cầu HS TLN tô màu 1/5
- GV cho HS quan sát hình vuông
và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần
bằng nhau, trong đó một phần được
tô màu
- Như thế là đã tô màu một phần
năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một
phần năm
* Kết luận: Chia hình vuông bằng 5
phần bằng nhau, lấy đi một phần
(tô màu) được 1/5 hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi
trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số
con vịt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh
vào 1/5 số con vịt?
- HS TLN đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 3
- HS TLN4, đại diện nhóm trình bày
- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ
có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh
- Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận biết “một phần năm”
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trang 5
MÔN: ĐẠO ĐỨC
LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng; lễ phép; ngắn gọn; nhấc và đặt điện thọa nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại
- Nêu những việc cần làm và không
nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi điện
thoại
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
Lịch sự khi đến nhà người khác
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi
nhà bạn”
- GV kể chuyện
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
- Tổ chức đàm thoại
+ Khi đến nhà Toàn, Dũng đã làm gì?
+ Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
+ Sau khi được nhắc nhở Dũng có thái
độ cử chỉ như thế nào?
+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở
các em phải luôn lịch sự khi đến chơi
nhà người khác:
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe
+ Dũng đập cửa ầm ầm và gọi rất
to Khi mẹ Toàn ra mở cửa, Dũng không chào mà hỏi luôn xem Toàn có nhà không?
+ Mẹ Toàn nhắc nhở Dũng là lần sau cháu nhớ gõ cửa hoặc bấm chuông nhé
- Dũng biết nhận lỗi và nói năng nhẹ nhàng, cư xử lịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
Trang 6Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào
hỏi chủ nhà như thế mới là tôn trọng
chính bản thân mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình
đến nhà người khác chơi và kể lại cách
cư xử của mình lúc đó
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu
ý kiến về tình huống của bạn sau mỗi
lần có HS kể
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch
sự khi đến chơi nhà người khác và
động viên các em chưa biết cách cư xử
lần sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch
sự
- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế
đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện điều gì?
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
MÔN: KỂ CHUYỆN
SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU:
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Quả tim khỉ
- Hát
Trang 7- Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu
chuyện Quả tim khỉ theo hình thức
nối tiếp Mỗi HS kể lại một đoạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: (29’)
Giới thiệu:
- Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự
các bức tranh theo đúng nội dung câu
chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát
tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
+ Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
+ Hãy nêu nội dung của bức tranh
thứ 3
+ Hãy sắp lại thứ tự cho các bức
tranh theo đúng nội dung truyện
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội
dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ
cho các em tập kể lại truyện trong
nhóm: Các nhóm kể chuyện theo
hình thức nối tiếp Mỗi HS kể một
đoạn truyện tương ứng với nội dung
của mỗi bức tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở SGK trang 62
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được
Mị Nương
- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1
- HS tập kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thức kể trên
Trang 8- Nhận xét và tuyên dương các nhóm
kể tốt
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Nhận xét tiết học
MÔN: TOÁN
TIẾT 118: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng chia 5
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 5)
II ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình
học và yêu cầu HS nhận biết các hình
đã tô màu 1/5 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS tính nhẩm
10 : 5 = 2 30 : 5 = 6
- Nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Tính nhẩm
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- Hát
- HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột tính trong bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đọc đề nêu cầu
- 2 HS lên bảng làm
- lớp làm bảng con, nhận xét bài
Trang 9- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả
của 5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết
quả của 10 : 2 = 5 và10 : 5 mà không
cần tính” Theo em bạn đó nói đúng
hay sai? Vì sao?
Hoạt động 2: Áp dụng bảng chia 5
để giải các bài tập có liên quan
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
bạn Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân 5 x 2 =
10 Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài,
- HS cả lớp làm bài BC nhận xét bài bạn
Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)
Đáp số: 7 quyển vở
Bài giải
Số đĩa cam là:
25 : 5 = 5 (đĩa cam) Đáp số: 5 đĩa cam
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Đọc bảng chia 5
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 25: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10- Ảnh minh họa trong SGK trang 52, 53
- Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây sống ở đâu?
+ Cây có thể trồng được ở những
đâu?
1 Giới thiệu tên cây
2 Nơi sống của loài cây đó
3 Mô tả qua cho các bạn về đặc
điểm của loại cây đó
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
Một số loài cây sống trên cạn
Hoạt động 1: Kể tên các loài cây
sống trên cạn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên
một số loài cây sống trên cạn mà các
em biết và mô tả sơ qua về chúng
theo các nội dung sau:
1Tên cây
2.Thân, cành, lá, hoa của cây
3.Rễ của cây có gì đặc biệt và có
vai trò gì?
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất
trình bày
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên
và lợi ích của các loại cây đó
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Hát
- HS trả lời
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
- HS thảo luận
- Hình thức thảo luận: Nhóm thảo luận, lần lượt từng thành viên ghi loài cây mà mình biết vào giấy
- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày ý kiến thảo luận Ví dụ:
+ Cây cam
+ Thân màu nâu, có nhiều cành
Lá cam nhỏ, màu xanh Hoa cam màu trắng, sau ra quả
+ Rễ cam ở sâu dưới lòng đất, có vai trò hút nước cho cây
+ HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình + Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành, lá Quả mít to, có gai
+ Cây phi lao: Thân tròn, thẳng
Lá dài, ít cành
Trang 11+ Hình 1
+ Hình 2:
+ Hình 3:
+ Hình 4:
+ Hình 5:
+ Hình 6:
+ Hình 7:
- GV yêu cầu HS kể thêm các loại
cây sống trên cạn
- Hỏi: Trong tất cả các cây các em
vừa nói, cây nào thuộc:
+ Loại cây ăn quả?
+ Loại cây lương thực, thực phẩm?
+ Loại cây cho bóng mát?
+ Loại cây lấy gỗ?
+ Loại cây làm thuốc?
- GV chốt kiến thức: Có rất nhiều
loài cây trên cạn thuộc các loài cây
khác nhau, tùy thuộc vào lợi ích của
chúng Các loài cây đó được dùng để
cung cấp thực phẩm cho con người,
động vật, làm thuốc…
Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng
loại cây
- GV phổ biến luật chơi:
- GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy
vẽ sẵn 1 cây Trong nhụy cây sẽ ghi
+ Lợi ích: Chắn gió, chắn cát + Cây ngô: Thân mềm, không có cành
+ Lợi ích: Cho bắp để ăn
+ Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành
+ Lợi ích: Cho quả để ăn
+ Cây thanh long: Có hình dạng giống như xương rồng Quả mọc đầu cành
+ Lợi ích: Cho quả để ăn
+ Cây sả: Không có thân, chỉ có lá
Lá dài
+ Lợi ích: Cho củ để ăn
+ Cây lạc: Không có thân, mọc lan trên mặt đất, ra củ
+ Lợi ích: Cho củ để ăn
- Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét và bổ sung
+ Cây mít, đu đủ, thanh long + Cây ngô, lạc
+ Cây mít, bàng, xà cừ
+ Cây pơmu, bạch đàn, thông,… + Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng…
- HS nghe, ghi nhớ
- Các nhóm HS thảo luận Dùng bút
để ghi tên cây hoặc dùng hồ dính tranh, ảnh cây phù hợp mà các em mang theo
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét