Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ 1 học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở ở bảng ôn 1 SGK và thực hiện theo yêu Bảng ôn 1 cầu của GV.GV đọc âm, gọi học sinh chỉ Học sinh chỉ chữ.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
Hai
Học vần (2) Đạo đức Thủ công
D, đ Gọn gàng sạch sẽ (T2) Xé dán hình quả cam
Ba
Thể dục Học vần (2) Toán
ĐHĐN -Trò chơi
T, th Dấu bằng
Tư
Học vần (2) Toán
TNXH
Mĩ thuật
Ôn tập Luyện tập Bảo vệ mắt và tai
Vẽ hình tam giác
Năm
Học vần (2) Toán
Tập viết
U, ư Luyện tập chung
Mơ, do, ta, thơ
Sáu
Học vần (2) Toán
Hát Sinh hoạt
X, ch Số 6 Mời bạn vui múa ca (T2)
Trang 2Thöù ngaøy thaùng 9 naím 2006
Mođn : Hóc vaăn
BAØI : D , Ñ
I.Múc tieđu : Sau baøi hóc hóc sinh coù theơ:
-Ñóc vaø vieât ñöôïc: d, deđ, ñ, ñoø
-Ñóc ñöôïc caùc tieâng vaø töø ngöõ öùng dúng: da, de, do, ña, ñe, ño, da deđ, ñi boô vaø cađu öùng dúng dì na ñi ñoø, beù vaø mé ñi boô
-Phaùt trieơn lôøi noùi töï nhieđn theo chụ ñeă: deâ, caù côø, bi ve, laù ña
-Nhaôn ra ñöôïc chöõ d, ñ trong caùc töø cụa moôt ñoán vaín
II.Ñoă duøng dáy hóc:
-Tranh minh hoá (hoaịc caùc maêu vaôt caùc töø khoaù: deđ, ñoø vaø cađu öùng dúng dì na ñi ñoø, beù vaø mé ñi boôû)
-Tranh minh hoá phaăn luyeôn noùi: deâ, caù côø, bi ve, laù ña
III.Caùc hoát ñoông dáy hóc :
1.KTBC : Hoûi baøi tröôùc
Ñóc saùch keât hôïp bạng con
Ñóc cađu öùng dúng: boø beđ coù coû, boø beđ no
neđ
Vieât bạng con
GV nhaôn xeùt chung
2.Baøi môùi:
2.1.Giôùi thieôu baøi:
GV treo tranh vaø hoûi:
Tranh veõ gì?
Trong tieâng deđ, ñoø coù ađm gì vaø daâu
thanh gì ñaõ hóc?
GV vieât bạng: boø, coû
Hođm nay, chuùng ta seõ hóc chöõ vaø ađm
môùi: d, ñ (vieât bạng d, ñ)
2.2.Dáy chöõ ghi ađm:
a) Nhaôn dieôn chöõ:
vieât lái chöõ d tređn bạng vaø noùi: Chöõ d in
goăm moôt neùt cong, hôû phại vaø moôt neùt
soơ thaúng, chöõ d vieât thöôøng goăm moôt neùt
cong hôû phại vaø moôt neùt moùc ngöôïc daøi
GV hoûi: Chöõ d gioâng chöõ gì?
So saùnh chöõ d vaø chöõ a?
Yeđu caău hóc sinh tìm chöõ d trong boô
chöõ?
Nhaôn xeùt, boơ sung
Hóc sinh neđu teđn baøi tröôùc
6 em
1 em
Toaøn lôùp (N1: n – nô, N2: m - me)
Deđ, ñoø
AĐm eđ, ađm o vaø thanh huyeăn ñaõ hóc
Theo doõi
Chöõ a
Gioâng nhau: Cuøng moôt neùt cong, hôû phại vaø neùt moùc ngöôïc
Khaùc nhau: Neùt moùc ngöôïc ôû chöõ d daøi hôn
ôû chöõ a
Tìm chöõ d ñöa leđn cho GV kieơm tra
Trang 3b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm d (lưu ý học sinh
khi phát âm đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi
thoát ra xát, có tiếng thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm d
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm d muốn có tiếng dê ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng dê
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng
Gọi
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm đ (dạy tương tự âm d)
- Chữ “đ” gồm d thêm một nét ngang
- So sánh chữ “d" và chữ “đ”
-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bật
ra, có tiếng thanh
-Viết độ dài của nét ngang bằng một li,
vị trí của dấu huyền và sự liên kết của
các chữ: khi viết đến điểm dừng bút của
được, cần lia bút đến điểm bắt đầu của
chữ o và viết sao cho nét cong trái chạm
vào điểm dừng bút của đ
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: d – dê, đ – đò
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Yêu cầu học sinh đọc các tiếng ứng dụng
trên bảng
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm vừa mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Lắng nghe Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm ê đứng sau âm d
Cả lớp cài: dê
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Lắng nghe
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng có một nét cong hở phải và một nét móc ngược
Khác nhau: Âm được có thêm một nét ngang
Lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp
Da, dê, do, đa, đe, đo (CN, nhóm, lớp)
1 em lên gạch: da, dê, đi
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Trang 4Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
Gọi đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc hôm nay là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề
Tranh vẽ gì?
Em biết những loại bi nào? Bi ve có gì
khác với các loại bi khác?
Em có hay chơi bi không? Cách chơi
như thế nào?
Em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa?
Dế sống ở đâu? Thường ăn gì? Tiếng dế
kêu có hay không? Em biết có truyện
nào kể về dế không?
Cá cờ thường sống ở đâu? Cá cờ có
màu gì?
Em có biết lá đa bị cắt trong tranh là
đồ chơi gì không?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng
dì, đi, đò)
6 em
7 em
“dế, cá cờ, bi ve, lá đa”
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV và sự hiểu biết của mình
Những học sinh khác nhận xét bạn nói và bổ sung
10 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Trang 5Thứ hai ngày tháng 9 năm 2006
Môn : Đạo đức:
BÀI 4 : GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T2).
I.Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được:Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ làm cho cơ thể sạch,
đẹp, khoẻ mạnh, được mọi người yêu mến
Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thường xuyên tắm gội, chải đầu tóc, quần áo được giặt sạch, đi giày dép sạch…mà không lười tắm gội, mặc quần áo rách bẩn…
2 Học sinh có thái độ: Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
3 Học sinh thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo, giày dép gọn gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như ở trường, nơi khác
II.Chuẩn bị : Vở bài tập Đạo đức 1.
-Bài hát “Rửa mặt như mèo”
-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương… -Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như
mèo” .GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt
như mèo”
GV hỏi :Bạn mèo trong bài hát ở có
sạch không? Vì sao em biết?
Rửa mặt không sạch như mèo thì có
tác hại gì?
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn
ở sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi
người khỏi chê cười
Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực
hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
Yêu cầu học sinh nói cho cả lớp biết
mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ như thế nào?
GV kết luận: Khen những học sinh biết
ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và đề nghị các
bạn vỗ tay hoan hô.
Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ.
3 em kể
Cả lớp hát
Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi
Lắng nghe
Lần lượt, một số học sinh trình bày hằng ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa:
Tắm rửa, gội đầu;
Chải đầu tóc;
Cắt móng tay;
Giữ sạch quần áo, giặt giũ;
Giữ sạch giày dép,
Lắng nghe
Trang 6Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi theo bài
tập 3.
Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh
ở bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:
Ơû từng tranh, bạn đang làm gì?
Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
GV kết luận : Hằng ngày các em cần
làm như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5,
7, 8 – chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn,
cắt móng tay, thắt dây giày, rửa tay cho
gọn gàng, sạch sẽ.i
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc
ghi nhớ cuối bài.
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ
Từng cặp học sinh thảo luận
Trả lời trước lớp theo từng tranh
Lắng nghe
Đọc theo hướng dẫn của GV
“Đầu tóc em chải gọn gàng Aùo quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu ” Nêu lại tên bài
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Trang 7Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2006
MÔN : THỂ DỤC BÀI 4 : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu : Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu học sinh thực hiện được động tác cơ bản đúng, nhanh, trật tự và kỉ luật hơn giờ trước.Học quay phải, quay trái: Yêu cầu nhận biết đúng hướng và xoay người theo khẩu lệnh.-Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động
II.Chuẩn bị : -Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập …
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học GV giúp cán sự tập hợp thành 2
– 4 hàng dọc, sau đó quay thành 2 – 4
hàng ngang.Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
(2 phút) Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1
– 2, 1 – 2, … (2 phút) đội hình hàng
ngang hoặc hàng dọc
2.Phần cơ bản:Ôn tập hàng dọc, dóng
hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ: 2 – 3
lần.Sau mỗi lần GV nhận xét cho học
sinh giải tán, rồi tập hợp Lần 3: để cán
sự tập hợp
*Quay phải, quay trái: 3 – 4 lần
Trước khi cho học sinh quay phải (trái),
GV hỏi học sinh đâu là bên phải để cho
các em nhận được hướng đúng, GV hô
“Bên phải (trái)… quay” để các em xoay
người theo hướng đó Chưa yêu cầu kỉ
thuật quay
*Ôn tổng hợp: Tập hợp hàng dọc, dóng
hành, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay
phải, quay trái: 2 lần (GV điều khiển)
Ôn trò chơi: Diệt các con vật có hại (5 –
6 phút)
3.Phần kết thúc :Đứng tại chỗ vỗ tay và
hát.GV cùng HS hệ thống bài học, gọi
một vài học sinh lên thực hiện động tác
rồi cùng cả lớp nhận xét, đánh giá
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
GV hô “Giải tán”
HS ra sân tập trung
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học
Lớp hát kết hợp vỗ tay
Ôn lại giậm chân tại chỗ do lớp trưởng điều khiển
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Tập luyện theo tổ, lớp
Học sinh đưa tay phải (trái) của mình lên để nhận được hướng đúng trước khi quay theo hiệu lệnh của GV
Ôn lại các động tác đã học
Ôn lại trò chơi “Diệt các con vật có hại” do lớp trưởng điều khiển
Vỗ tay và hát
Lắng nghe
Học sinh hô : Khoẻ !
Trang 8Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần
BÀI : T , TH.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: t, th, tổ, thỏ
-Đọc được các tiếng và từ ngữ ứng dụng to, tơ, ta, tho, thơ, tha, ti vi, thợ mỏ và câu ứng dụng bố thả cá mè, bá thả cá cờ
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:ổ, tổ
-Nhận ra chữ t, th trong các tiếng của một văn bản
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: tổ, thỏ
và câu ứng dụng bố thả cá mè, bá thả cá cờ
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: ổ, tổ
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con.GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV đưa tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tổ, thỏ có âm gì và dấu
thanh gì đã học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: t, th (viết bảng t, th)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:GV hỏi: Chữ t giống
với chữ nào đã học?
So sánh chữ t và chữ đ?
Yêu cầu học sinh tìm chữ t trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.GV phát âm mẫu: âm t (lưu ý
học sinh khi phát âm đầu lưỡi chạm
răng rồi bật ra, không có tiếng thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm t
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như
thế nào? Yêu cầu học sinh cài tiếng tổ
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng cô lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Học sinh nêu tên bài trước
6 em
N1: d – dê, N2: đ – đò
Tổ, thỏ Âm ô, o, thanh hỏi đã học
Theo dõi
Giống chữ đ
Giống nhau: Cùng một nét móc ngược và nét ngang
Khác nhau: Âm đ có nét cong hở phải, t có nét xiên phải
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm ô đứng sau âm t, thanh hỏi trên âm ô
Cả lớp cài: tổ
Nhận xét một số bài làm của các bạn
Trang 9Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm th (dạy tương tự âm t)
- Chữ “th” được ghi bằng 2 con chữ là t
đứng trước và h đứng sau
- So sánh chữ “t" và chữ “th”
-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm răng rồi
bật mạnh, không có tiếng thanh
-Viết: Có nét nối giữa t và h
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: t – tổ, th – thỏ
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có âm t, th, hãy ghép một số âm dã
học để được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học Đọc lại bài NX tiết 1
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ
Gọi đánh vần tiếng thả, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu.GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề
Con gì có ổ?
Con gì có tổ?
Các con vật có ổ, tổ để ở Con người
có gì để ở?
Em có nên phá ổ tổ của các con vật
hay không? Tại sao?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
khác
Lắng nghe
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng có chữ t Khác nhau: Âm th có thêm chữ h
Lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp
To, tơ, ta, tho, thơ, tha
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng thả)
6 em
7 em
“ổ, tổ”
Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV
Gà, ngan, ngỗng, chó, mèo,
Chim, kiến, ong, mối, Nhà
Không nên phá tổ chim, ong, gà… cần bảo vệ chúng vì nó đem lại lợi ích cho con
Trang 10từ ở bảng con.
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
người
Nên phá tôt mối để chúng khỏi phá hoại
10 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Trang 11Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần
BÀI : ÔN TẬP
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Nắm chắc chắn chữ và âm học trong tuần: I, a, n, m, c, d, đ, t, th
-Đọc được các từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng
-Ghép được các âm ,dấu thanh đã học để được tiếng, từ
-Viết được tổ cò, lá mạ
-Nghe và kể lại tự nhiên một số tình huống quan trọng trong truyện kể: Cò đi lò dò
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách Tiếng Việt 1, tập một
-Bảng ôn (tr 34 SGK)
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): t – tổ, th –
thỏ Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh
2.Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm đã học
trong tuần qua.GV gắn bảng ô đã đươcï
phóng to và nói: Cô có bảng ghi những
âm và chữ mà chúng ta học trong tuần
qua Các em hãy nhìn xem còn thiếu chữ
nào nữa không?
2.2 Ôn tập
a) Các chữ và âm đã học.
Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ
ở bảng ôn 1 (SGK) và thực hiện theo yêu
cầu của GV.GV đọc âm, gọi học sinh chỉ
chữ
b) Ghép chữ thành tiếng.
Lấy chữ n ở cột dọc và ghép với chữ ô ở
dòng ngang thì sẽ được tiếng gì? GV ghi
bảng nô
Gọi học sinh tiếp tục ghép n với các chữ
còn lại ở dòng ngang và đọc các tiếng
vừa ghép được
Tương tự, GV cho học sinh lần lượt ghép
hết các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng
ngang và điền vào bảng
Học sinh đọc Thực hiện viết bảng con
N1: t – tổ, N2: th – thỏ Âm I, a, n, m, c, d, đ, t, th
Đủ rồi, có thêm cả âm ô, ơ đã học tuần trước
1 học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở Bảng ôn 1
Học sinh chỉ chữ
Nô
1 học sinh ghép: nơ, ni, na
Thực hiện ghép các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang và điền vào bảng