Hình ôm mặt khóc chứng tỏ bạn ấy không thường xuyên đánh răng, và bạn ấy đã bị đau do sâu răng.. Bức tranh bạn cười tươi1[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2013
TOÁN:
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 3, biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép trừ
II Đồ dùng : que tính
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài:
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc thuộc bảng trừ
trong phạm vi 3
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Làm cột 2, 3
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
- GV chữa bài, củng cố mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ ( cột 3)
Bài 2:Số?
- Hướng dẫn HS nêu cách làm bài
- GV làm mẫu 1 bài:
- Gọi HS lên bảng làm
- GV chữa bài
Bài 3: Làm cột 2, 3 ( HS khá, giỏi)
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, củng cố
Bài 4: Cho HS xem tranh, nêu bài toán
+ Nêu phép tính thích hợp ?
GV chữa bài
b, Tiến hành tương tự như phần a,
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Dặn : Về nhà luyện tập thêm
- 2, 3 HS đọc bảng trừ 3
- Lớp nhận xét
+ Tính
- HS làm bài (Sử dụng que tính
để tính đối với những HS chưa nhẩm được )
- HS nêu
- HS thực hiện cùng GV
- HS làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
+ Viết phép tính thích hợp( +, - ) vào chỗ chấm
- HS làm lần lượt vào bảng con
- HS khá, giỏi nêu bài toán: “ Hùng có 2 quả bóng, Hùng cho Lan 1 quả Hỏi Hùng còn lại mấy quả bóng ?
- 1 HS giỏi lên bảng làm
- Cả lớp làm vào bảng con
2 – 1 = 1
- Tự học
Trang 2
ĐẠO ĐỨC:
Bài: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn
- Yêu quý anh chị em trong gia đình
- Biết cư xử lẽ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
- Biết phân biệt các hành vi , việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
- GDKNS:
+ KN giao tiếp : ứng xử với anh, chị em trong gia đình
+ KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Các truyện , tấm gương, … , về chủ đề bài học
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ1: Làm bài tập 3
- GV giải thích cách làm: Em hãy nối các bức
tranh với chữ Nên hoặc Không nên cho phù hợp
- GV mời một số em lên bảng làm
- GV kết luận:
Tranh 1: Nối với chữ Không nên vì anh không
cho em chơi chung
Tranh 2: Nối với chữ Nên vì anh đã biết hướng
dẫn em học chữ
Tranh 3: Nối với chữ Nên vì hai chị em đã biết
bảo ban nhau cùng làm việc nhà
Tranh 4: Nối với chữ Không nên vì chị tranh
nhau với em quyển truyện là không biết nhường
em
Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết dỗ em để
mẹ làm việc nhà.
HĐ2: HS chơi đóng vai.
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng vai theo
các tình huống của bài tập 2 (mỗi nhóm đóng vai
một tình huống)
- GV yêu cầu:
+ Cách cư xử của anh chị đối với em nhỏ,của
- HS nắm yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- HS đóng vai
- Các nhóm HS chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp nhận xét
Trang 3em nhỏ đối với anh chị qua việc đóng vai của
các nhóm như vậy đã được chưa? Vì sao?
- GV kết luận :
- Là anh chị,cần phải nhường nhịn em nhỏ.
- Là em,cần phải lễ phép,vâng lời anh chị.
HĐ3: Liên hệ
- Cho HS tự liên hệ bản thân hoặc kể các tấm
gương về lễ phép với anh chị,nhường nhịn em
nhỏ
- GV khen những em đã thực hiện tốt và nhắc
nhở nhữnh em còn chưa thực hiện
* Kết luận chung:
Anh chị em trong gia đình là những người
ruột thịt Vì vậy,em cần phải thương yêu,quan
tâm,chăm sóc anh,chị ,em;biết lễ phép với anh
chị và nhường nhịn em nhỏ Có như vậy,gia
đình mới hoà thuận,cha mẹ mới vui lòng.
3 Tổng kết,dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Dặn : Về nhà thực hiện tốt như bài học
- HS nhận xét và trả lời
- HS lắng nghe
- HS tự kể trước lớp
- HS lắng nghe
- Tự thực hiện
Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2013
TNXH:
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác
quan
- Khắc sâu hiểu biết về thực hành vệ sinh cá nhân hằng ngày để giữ gìn vệ sinh thân thể
- Nêu được các việc em thường làm vào các buổi trong một ngày như:
- Buổi sáng: đánh răng, rửa mặt
- Buổi trưa: ngủ trưa; chiều tắm gội
- Buổi tối: đánh răng
II Các hoạt động dạy học:
1, Khởi động:
- Trò chơi “Chi chi, chành chành”
- GV nêu cách chơi , hướng dẫn cách chơi
2 Dạy bài mới:
- Gv giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ1: Thảo luận cả lớp.
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
+ Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ
thể?
- HS lắng nghe cách chơi và chơi
- HS nắm câu hỏi để trả lời: + Đầu , mắt , mũi, mồm miệng, ngực, mình, tay, chân
Trang 4+ Cơ thể người gồm có mấy phần Đó là
những phần nào?
+ Chúng ta nhận biết được thế giới xung
quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể ?
+ Nếu thấy bạn chơi súng cao su , em sẽ
khuyên bạn như thế nào?
+ Khi thấy bạn dùng que ngoáy tai em sẽ
làm gì ?
+ Vậy chúng ta cần làm gì để tai, mắt khỏi bị
hỏng ?
Bước 2: Cho HS xung phong trả lời từng câu
hỏi
- Nhận xét tuyên dương và bổ sung ( nếu
thiếu ý ở mỗi câu hỏi)
HĐ2: Nhớ lại và kể về các việc làm vệ sinh
cá nhân trong một ngày
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
+ Con hãy nhớ và kể lại trong một ngày( từ
sáng đến khi đi ngủ ) con đã làm những gì?
Bước 2: Dành ít phút để từng HS nhớ lại
Bước 3: Gọi một số HS lên trả lời câu hỏi
Sau từng câu trả lới của HS, GV yêu cầu
giải thích để các em hiểu rõ và khắc sâu
Nếu các em nói sai, GV uốn nắn, nhắc nhở
và giải thích để các em rõ
Kết luận: Nhắc lại các viêc vệ sinh cá nhân
nên làm hàng ngày đề HS khắc sâu và có ý
thức thực hiện
3 Củng cố dặn dò
*Hôm nay học bài gì ?
+ Những việc thường ngày em làm để bảo vệ
cơ thể và sức khoẻ là gì?
- Hướng dẫn HS thực hành ở nhà
+ Cơ thể người gồm 3 phần Đó là: đầu ,mình, tay chân
+ Mắt, mũi, lưỡi, tai, da
+ không nên chơi như vậy vì rất nguy hiểm, nếu không may bắn vào mắt sẽ bị hỏng mắt
+ không nên ngoáy tai như vậy
sẽ bị thủng màng nhĩ và sẽ bị điếc
+ phải bảo vệ và giữ gìn tai, mắt
- HS trả lời trước lớp – HS khác
bổ sung
- HS theo dõi, trả lời
+ Buổi sáng ngủ dậy đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, học bài, ăn sáng và đi học Trưa đi học về ăn cơm, ngủ trưa Chiều đi học,
- HS nhớ các việc đã làm trong một ngày
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
+ Thường xuyên tắm giặt, thay áo quần, ăn uống đủ chất, đánh răng, súc miệng, tập thể dục
- Tự học
Chiều, thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2013
Toán :
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố bảng trừ trong phạm vi 3 và 4 đã học cho HS
- Rèn luyện kỹ năng làm tính trừ
- Bồi dưỡng năng lực học Toán cho HS
II Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định tổ chức:
2 Luyện tập:
- Hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập :ở
VTHT1( trang 33):
Bài 1: Tính
- GV hướng dẫn và làm mẫu 1 bài
- Cho HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, củng cố
Bài 2: Tính
- GV hướng dẫn và làm mẫu 1 bài
- GV lưu ý HS viết các số thẳng cột với
nhau
- Gọi HS lần lượt lên bảng làm
- GV chữa bài, nhận xét và củng cố
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- GV hướng dẫn và làm mẫu :
3 > 4 - 2
- Cho làm lần lượt vào bảng con
- GV nhận xét , củng cố cách so sánh
3 Tổng kết:
- GV hệ thống nội bài
- Nhận xét tiết học
HS quan sát GV làm mẫu
- HS nêu kết quả:
- HS quan sát GV làm mẫu
- HS làm bài trên bảng:
- HS quan sát GV làm mẫu
- HS làm vào bảng con:
GDNGLL:
GIÁO DỤC SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG
TẠI SAO CHẢI RĂNG ?
I Yêu cầu giáo dục:
- HS hiểu lý do cần chải răng và lợi ích của việc chải răng
- Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh răng miệng
II Nội dung và hình thức hoạt động:
1 Nội dung:
- Giải thích việc chải răng có ích lợi gì và tác hại của việc khơng chải răng thường xuyên Sinh hoạt văn nghệ
2 Hình thức: Quan sát nhận xét
III Chuẩn bị hoạt động:
1 Phương tiện :
- Bánh ngọt, bàn chải, ly nước và kem đánh răng
- Tranh một học sinh cuời tươi do chải răng ngay sau khi ăn và tối trước khi đi ngủ và một hs ôm mặt khóc vì không chải răng thường xuyên
- Một cái chén, đũa, muỗng bẩn dính thức ăn
- Thau và nước rửa
2 Tổ chức : Sinh hoạt tập thể lớp
IV Tiến hành hoạt động:
1 Mở đầu: Lớp hát tập thể
Trang 6- GV giới thiệu mục đích, nội dung tiết học.
2 Tiến hành hoạt động :
Hoạt động 1:
- Gv cho hs quan sát 1 cái chén dơ có dính thức ăn
- Muốn cho chén sạch các em phải làm gì?
GV rửa chén cho hs trơng thấy
GV liên hệ đến việc muốn giữ cho răng sạch thì phải
chải răng
- Chọn 1 hs lên ăn bánh ngọt, cho các bạn xem răng
Nhận xét
- Sau đó yêu cầu bạn vừa ăn bánh đi đánh răng, cho
các bạn kiểm tra lại và nhận xét
-Vậy em nào biết chải răng để làm gì?
GV nhận xét
- GV cho hs quan sát tranh một hs cười tươi và
một hs đang ôm mặt khóc, cho hs so sánh giữa
2 việc chải răng và không chải răng
- Em chọn làm theo bức tranh nào?
GV kết luận: Chúng ta phải thường xuyên chải răng
sau khi ăn và trước khi đi ngủ để giữ cho răng luôn
sạch sẽ tránh được bệnh sâu răng
Hoạt động 2 : Sinh hoạt văn nghệ
- Rửa chén
- Để lấy sạch thức ăn dính trên răng và nướu sau khi
ăn, để không bị sâu răng và viêm nướu
- Hình cười tươi chứng tỏ bạn ấy chải răng thường xuyên và có một hàm răng đẹp Hình ôm mặt khóc chứng tỏ bạn ấy không thường xuyên đánh răng,
và bạn ấy đã bị đau do sâu răng
Bức tranh bạn cười tươi
V Kết thúc hoạt động:
- Tuyên dương những em tích cực trong giờ học
- GV nhận xét tiết học
Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2013
TOÁN:
Bài: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 4
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 4
- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Các mô hình: 4 quả cam, 4 con vịt, 4 chấm tròn,…
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu phép trừ,bảng trừ trong phạm
vi 4
a) Hướng dẫn HS học phép trừ :
4 – 1 = 3
- GV đính lần lượt lên bảng: 4 quả cam, sau
đó bớt 1 quả cam và nêu bài toán:
“ Có 4 quả cam, lấy đi 1 quả Hỏi còn lại mấy
quả ?”
- Cho HS nêu lại bài toán
- Gọi HS tự nêu câu trả lời
- Cho HS nêu phép tính
- Gọi HS đọc : Bốn trừ một bằng ba
b) Hướng dẫn HS làm phép trừ :
4 – 2 = 2 ; 4 – 3 = 1
Tiến hành tương tự như đối với 4 - 1 = 3
c) Hướng dẫn HS nhận biết về mối quan hệ
giữa cộng và trừ
- GV đính 3 chấm tròn , sau đó đính tiếp 1
chấm tròn nữa và lần lượt hỏi:
H: Có mấy chấm tròn?
H: 3 cộng 1 bằng mấy?
H: 1 cộng 3 bằng mấy?
- GV bớt 1 chấm tròn và hỏi lần lượt:
H: 4 chấm tròn bớt một chấm tròn còn lại mấy
chấm tròn?
H: Bốn trừ một bằng mấy?
H: Bốn trừ ba bằng mấy?
- GV giúp HS nhận ra mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ từ bộ ba các số1,3, 4
- Cho HS đọc thuộc bảng trừ 4 vừa lập
HĐ2: Thực hành
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Làm cột 1, 2
H: Bài 1 yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn và làm mẫu:
4 – 1 = 3
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
( Thực hiện theo từng cột)
- GV nhận xét, củng cố
Bài 2: Tương tự bài 1
- Lưu ý HS phải viết các số thẳng cột với
nhau
- HS quan sát
- HS nêu lại bài toán
+ 4 quả cam bớt 1 quả cam còn
3 quả cam
- HS nêu: 4 – 1 = 3
- HS đọc
+ Có ba chấm tròn, …
+ 3 cộng một bằng 4
+ 1 cộng 3 bằng 4
+ … còn ba chấm tròn
+ 4 trừ 1 bằng 3
+ 4 trừ 3 bằng 1
- HS đọc bảng trừ 4
+ Tính
- HS thực hiện cùng GV
- HS làm bài :
Trang 8- Cho HS làm vào bảng con.
- GV chữa bài , củng cố
Bài 3: Cho HS xem tranh, nêu bài toán
+ Viết phép tính thích hợp?
- GV chữa bài
2 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bảng trừ 4
Dặn: Vễ nhà học thuộc bảng trừ 4
- HS làm vào bảng con
- HS khá, giỏi nêu bài toán: “
Có 4 bạn đang chơi nhảy dây, 1 bạn chạy đi , Hỏi còn lại mấy bạn? ”
- HS viết phép tính vào bảng con
- 1 HS giỏi lên bảng làm
4 – 1 = 3
- 1, 2 HS đọc
Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2013
To¸n
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về bảng trừ trong phạm vi 4 đã học cho HS
- Rèn luyện kỹ năng tính( làm tính trừ ) thành thạo
- HS biÓu thÞ t×nh huèng trong tranh b»ng h×nh vÏ thÝch hîp
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài ôn:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
- GV hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: Tương tự bài 1
- Lưu ý HS viết các số thẳng cột với nhau
Nhóm 1: Làm 3 phép tính đầu
Nhóm 2: Làm cả bài
- GV chữa bài
B
µi 2 : viÕt sè thÝch hîp :
- HD c¸ch lµm (võa lµm mÉu võa HD)
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS cách làm: Tính kết quả của
từng vế rồi so sánh và điền dấu
Nhóm 1: Làm cột 1
Nhóm 2: Làm 2 cột
- Gọi HS lần lượt lên bảng làm
- GV chữa bài,củng cố cách so sánh
Bài 5: a/ Cho HS xem tranh, nêu bài toán
+ Nêu phép tính thích hợp?
- GV chữa bài
-HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài – 3 HS lên bảng( Yêú, TB, Khá)
- Lớp nhận xét
-Nªu miÖng kÕt qu¶ (CN) – c¶ líp NxÐt
+ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài
- HS khá,giỏi nêu bài toán:
- 1 HS giỏi lên bảng làm – lớp làm ở VBT
Trang 9- GV chấm một số bài và nhận xét.
3 Củng cố,dặn dò:
- Cho HS nhắc lại bảng trừ 4
- Nhận xét tiết học
Dặn: Về nhà ôn lại bảng trừ 4 và luyện
4 – 2 = 2
Chiều, thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2013
To¸n
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về bảng trừ trong phạm vi 4 đã học cho HS
- Rèn luyện kỹ năng tính( làm tính trừ ) thành thạo
- HS biÓu thÞ t×nh huèng trong tranh b»ng h×nh vÏ thÝch hîp
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài ôn:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
- GV hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: Tương tự bài 1
- Lưu ý HS viết các số thẳng cột với nhau
Nhóm 1: Làm 3 phép tính đầu
Nhóm 2: Làm cả bài
- GV chữa bài
B
µi 2 : viÕt sè thÝch hîp :
- HD c¸ch lµm (võa lµm mÉu võa HD)
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS cách làm: Tính kết quả của
từng vế rồi so sánh và điền dấu
Nhóm 1: Làm cột 1
Nhóm 2: Làm 2 cột
- Gọi HS lần lượt lên bảng làm
- GV chữa bài,củng cố cách so sánh
Bài 5: a/ Cho HS xem tranh, nêu bài toán
+ Nêu phép tính thích hợp?
- GV chữa bài
- GV chấm một số bài và nhận xét
3 Củng cố,dặn dò:
- Cho HS nhắc lại bảng trừ 4
- Nhận xét tiết học
Dặn: Về nhà ôn lại bảng trừ 4 và luyện
- HS mở VBT Toán,trang 42
- HS tự làm bài – 3 HS lên bảng( Yêú, TB, Khá)
- Lớp nhận xét
-Nªu miÖng kÕt qu¶ (CN) – c¶ líp NxÐt
+ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài
- HS khá,giỏi nêu bài toán:
- 1 HS giỏi lên bảng làm – lớp làm ở VBT
4 – 2 = 2
Thứ 6 ngày 25 tháng 10năm 2013
Toán:
Bài: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 5
I Mục tiêu:
- Củng cố bảng trừ trong phạm vi 5 đã học
Trang 10- Rèn luyện kỹ năng tính ( làm tính trừ) thành thạo, chính xác.
- HS nắm được bài và làm được bài tập
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài :
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc thuộc bảng trừ
trong phạm vi 5
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
- Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1:
H: Bài yêu cầu làm gì ?
- Cho HS tự làm bài
Nhóm 1 : Làm cột 1
Nhóm 2: Làm cột 2, 3 , 4
- GV theo dòi và giúp đỡ HS
Bài 2(cột1) HS nêu:
Cho Hs làm bài
- GV chữa bài , củng cố mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ
Bài 3: Tương tự bài 1
- Lưu ý HS viết các số thẳng cột với nhau
Nhóm 1: Làm 3 phép tính đầu
Nhóm 2: Làm cả bài
- Gọi HS lần lượt lên bảng chữa bài
- GV chữa bài
Bài 4a: Cho HS xem tranh , nêu bài toán
+ Nêu phép tính thích hợp ?
- GV chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bảng trừ 5
- Nhận xét tiết học
Dặn : Về nhà ôn lại bảng trừ 5 cho thuộc
- 2, 3 HS đọc
+ Tính
- HS làm bài – 3 HS lên bảng làm
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài :
- HS khá, giỏi nêu bài toán
- 1 HS giỏi lên bảng làm
- Lớp làm ở VBT
5 – 1 = 4 + Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- 2 HS lên bảng làm
4 – 1 < 5 – 1 5 – 3 = 4 – 2
5 – 2 < 4 + 1 4 + 0 > 5 – 4
- Lớp nhận xét
- Tự học
THỦ CÔNG:
Bài: XÉ , DÁN HÌNH CON GÀ CON ( Tiết 1)
I Mục tiêu :
- Biết cách xé dán hình con gà con đơn giản
- Xé, dán được hình con gà con Đường xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng Mỏ , mắt, chân gà có thể dùng bút màu để vẽ
+ Với HS khéo tay: Xé, dán được hình con gà con Đường xé có thể ít răng cưa Hình dán phẳng Mỏ , mắt gà có thể dùng bút màu để vẽ
- Có thể xé thêm được hình con gà con có kích thước, hình dạng, màu sắc khác