1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 tuần 25 đến 28

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 368,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV sửa chữa cho HS để có câu trả lời hoàn chỉnh, sau đó -1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và gọi 1 HS dựa vào các câu hỏi trên trình bày khái quát về đặc bổ sung ý kiến yêu [r]

Trang 1

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiêu

- Nhận xét đánh giá hoạt động trong tuần

- Phương hướng tuần tới

II Chuẩn bị

Nội dung sinh hoạt

III Lên lớp

1 Ổn định: Hs hát

2 Tiến hành

* Lớp trưởng và các tổ trưởng báo tình hình học tập và nề nếp của các bạn trong tổ Lớp trưởng nêu nhận xét chung Các bạn trong lớp có ý kiến

* Gv nhận xét, đánh giá:

+Ưu: -Trang phục đúng theo từng ngày.

-Thi đua học tập tốt Vệ sinh sạch sẽ

-Học bài và làm bài đầy đủ

-Ổn định và truy bài đầu giờ tốt

+Tồn tại: Em Huy nghỉ học nhiều ngày Em Toàn, Vượng, Đình Phú mắc lỗi để lớp bị

trừ điểm

* Phương hướng tuần 25.

Thi đua học tốt Vệ sinh sạch sẽ Duy trì sĩ số lớp Duy trì đôi bạn cùng tiến Truy bài đầu giờ Thứ ba kiểm tra toán giữa kì II Cố gắng đạt phương hướng

Trang 2

Lịch giảng dạy tuần 25 (Từ 12/3/2007 đến 16/3/2007)

Thứ

Ngày

HAI

12/3

Tập đọc

Toán

Đạo đức

Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra định kì (Giữa kì II) Thực hành giữa kì II

BA

13/3

Thể dục

Toán

Tập làm văn

LT và Câu

Khoa học

Bài 49 Bảng đơn vị đo thời gian

Tả đồ vật (Kiểm tra viết) Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

Ôn tập vật chất và năng lượng

14/3

Toán

Tập đọc

Địa lí

Chính tả

Mĩ thuật

Cộng số đo thời gian

Cửa sông Châu Phi (Nghe-viết) Ai là thủy tổ loài người

NĂM

15/3

Thể dục

Toán

LT và Câu

Tập làm văn

Lịch sử

Bài 50 Trừ số đo thời gian Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

Tập viết đoạn đối thoại

Sấm sét đêm giao thừa

SÁU

16/3

Toán

Khoa học

Kĩ thuật

Kể chuyện

Âm nhạc

SH lớp

Luyện tập Ôn tập (Tiếp theo)

Lắp xe chở hàng

Vì muôn dân

Ôn tập màu xanh quê hương

Trang 3

Thứ hai, ngày 12/3/2007

TẬP ĐỌC

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với nhịp điệu chậm rãi, giọng

trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu ý chính của bài

3 Thái độ: - Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng

thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người trước cội nguồn dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa chủ điểm về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng Bảng phụ viết sẵn đoạn văn

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hộp thư mật.

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong hộp thư

mật rất khéo léo?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Phong cảnh đền Hùng.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng từ ngữ khó,

dễ lẫn mà học sinh đọc chưa chính xác

VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững,

ngã ba Hạc …

- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ trong sách phần chú

giải

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ khó

- Nhiều học sinh đọc thành tiếng (mỗi lần xuống dòng là một)

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm

Trang 4

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với nhịp điệu chậm

rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng các từ ngữ miêu

tả (như yêu cầu)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận,

tìm hiểu bài dựa theo các câu hỏi ở SGK

- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?

- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?

 Giáo viên bổ sung: Theo truyền thuyết, Lạc Long

Quân phong cho con trai trưởng làm vua nước Văn

Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành Phong

Châu Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621

năm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả

lời câu hỏi

- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ về truyền

thuyết sự nghiệp dựng nước của dân tộc Tên của các

truyền thuyết đó là gì?

- Giáo viên bổ sung:

 Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng

 Ngã Ba Hạc  sự tích Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

 Đền Trung  nơi thờ Tổ Hùng Vương  sự tích

Bánh chưng bánh giầy

 Mỗi con núi, con suối, dòng sông mái đền ở vùng

đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, cội nguồn

của dân tộc Việt Nam

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao về sự kiện ghi

nhớ ngày giỗ tổ Hùng Vương? Em hiểu câu ca dao ấy

như thế nào?

 Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết vua Hùng Vương

thứ sáu đã hoá thân bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi

Nghĩa Lĩnh vào ngày 11/3 âm lịch  người Việt lấy

ngày mùng mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ

Hoạt động nhóm, lớp.

-Học sinh phát biểu

+Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đền Hùng,

cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thờ các vị vua Hùng, tổ tiên dân tộc

+Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, cách đây, …

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

+Dự kiến: Cảnh núi Ba Vì  truyền thuyết

Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sự nghiệp dựng nước

Núi Sóc Sơn  truyền thuyết Thánh Gióng: chống giặc ngoại xâm

Hình ảnh nước mốc đá thế  truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Giếng Ngọc  truyền thuyết Chữ Đồng Tử và Tiên Dung: sự nghiệp xây dựng đất nước của dân tộc

- 1 học sinh đọc:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu ca dao

Dự kiến: Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của

người dân Việt Nam thuỷ chung – luôn nhớ về cội nguồn dân tộc

Nhắc nhở khuyên răn mọi người, dù đi bất cứ nơi đâu cũng luôn nhớ về cội nguồn

Trang 5

Câu ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc

nhở mọi người dân Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết

cùng nhau chia sẻ, ngọt bùi

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận trong nhóm để

tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ

- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi

đền Hùng?

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc

diễn cảm bài văn

VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên đỉnh núi Nghĩa

Tình.// Trước đền/ những khóm hải đường/ đâm bông

rực đỏ, // những cánh bướm nhiều màu sắc/ bay dập

dờn/ như múa quạt/ xoè hoa.//

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ chức cho học

sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính của bài

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cửa sông”.

- Nhận xét tiết học

dân tộc

- Học sinh thảo luận rồi trình bày

Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết ơn

cội nguồn của dân tộc Việt Nam

- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phát biểu

Dự kiến: Có khóm hải đường … giếng Ngọc

trong xanh

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Nhiều học sinh luyện đọc câu văn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

+Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính của mỗi người đối với cội nguồn dân tộc.

- Học sinh nhận xét

TOÁN

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (Giữa kì II)

ĐẠO ĐỨC

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II

Thứ ba, ngày 13/3/2007

THỂ DỤC

PHỐI HỢP CHẠY ĐÀ, BẬT CAO – TRỊ CHƠI “ CHUYỂN NHANH, NHẢY NHANH”

I - MỤC TIÊU :

- Tiếp tục ơn bật cao, phối hợp chạy- bật cao

Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng và bật tích cực

Trang 6

- Chơi trị chơi “ Chuyển nhanh, nhảy nhanh” Yêu cầu biết và tham gia chơi chủ

động, tích cực

II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.

- Phương tiện: kẻ vạch và ơ cho trị chơi, 2-4 quả bĩng chuyền hoặc bĩng đá hay 4

cái khăn làm vật chuẩn trên cao)

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 phần mở đầu: 6-10 phút:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:

1-2 phút

- Xoay các khớp cổ chân, gối, hơng vai,: mỗi động

tác mỗi chiều 8-10 vịng

- Ơn các động tác tay chân, vặn mình, tồn thân và

bật nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác

2x8 nhịp

- Chơi trị chơi do GV chọn : 1-2 phút

- Kiểm tra bài cũ nội dung do GV chọn: 1-2 phút

   

   

   

   

   

   

Gv

1 Phần cơ bản : 18-22 phút:

-Ơn phối hợp chạy- bật nhảy-mang vác: 5-6

phút.GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu chia tổ tập luyện

khoảng 3 phút, sau đĩ cả lớp chi thành 2 đội do cán sự điểu

khiển( thi đua thực hiện 2- 3 lần cĩ thưởng phạt)

- Bật cao phối hợp chạy đà- bật cao: 6-8 phút Từ

đội hìnn trên, GV chia số HS lớp thành 2 nhĩm tương

đương nhau, cán sự điều khiển, GV nêu tên trị chơi, thống

nhất hình thức thi đua và thưởng phạt với HS, cho cả lớp

chơi 2-3 lần HS tự nhận xét, đánh giá tổng kết và thực

hiện thưởng, phạt

  Gv

 

Gv        

       

3 Phần kết thúc: 4-6 phút:

- GV cho cả lớp đứng thành vịng trịn vừa di

chuyển vừa hát và vỗ tay : 1-2 phút

- HS di chuyển thành 4 hàng theo tổ, GV hệ thống lại

bài học: 1-2 phút

- Trị chơi hồi tỉnh do GV chọn : 1 phút

- GV hướng dẩn HS về nhà tự tập chạy đà và bật

cao tay với chạm vật chuẩn để tăng cường sức bật: 1 phút

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

Gv TOÁN

GV

Trang 7

BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn tập lại bảng đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ

phổ biến giữa một số đơn vị đo thời gian

- Quan hệ giữa các đơn vị lớn  bé hoặc bé  lớn Nêu cách tính

2 Kĩ năng: - Aùp dụng kiến thức vào các bài tập thành thạo

3 Thái độ: - Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng đơn vị đo thời gian

+ HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Bảng đơn vị đo thời gian.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo thời gian.

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên chốt lại và củng cố cho cụ thể 1 năm

thường 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày

- 4 năm đến 1 năm nhuận

- Nêu đặc điểm?

- Tháng có 30 ngày (4, 6, 9, 11)

- Tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10, 12)

- Tháng 2 = 28 ngày

- Tháng 2 nhuận = 29 ngày

 Hoạt động 2: Luyện tập.

Phương pháp: Thực hành.

Bài 1:

- Nêu yêu cầu cho học sinh

Bài 2:

- Giáo viên chốt lại cách làm bài

- 2 giờ rưỡi = 2 giờ 30 phút

= 150 phút

Bài 3:

- Hát

- Học sinh lần lượt sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Tổ chức theo nhóm

- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị đo thời gian

- Các nhóm khác nhận xét

- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Lần lượt nêu mối quan hệ

- 1 tuần = ngày

- 1 giờ = phút

- 1 phút = giây

- Làm bài

- Sửa bài

- Học sinh làm bài – vận dụng mối quan hệ thực hiện phép tính

- Sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 8

- Nhận xét bài làm.

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Trò chơi.

- Chia 2 dãy, dãy A cho đề, dãy B làm và ngược lại

- Nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian.

- Nhận xét tiết học

- Nêu yêu cầu đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Sửa bài

Hoạt động lớp.

- Thực hiện trò chơi

- Sửa bài

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lặp.

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng phép lặp để liên kết câu.

3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng

phép lặp

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2

+ HS: SGK, nội dung bài học

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm bài tập 2, 3

phần luyện tập mà học sinh đã làm ở tiết trước

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Liên kết các câu trong bài

bằng cách lặp từ ngữ.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên gợi ý:

- Hát

Hoạt động lớp

- 2 – 3 em

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời

Trang 9

 Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về sự vật gì?

- Giáo viên chốt lại lời đúng

Bài 2

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi ý: Em đã viết nội dung của 2 câu ví

dụ trên đều nói về đền Thờ Vậy từ ngữ nào ở 2 câu

giúp em biết điều đó?

- Giáo viên bổ sung: nhờ cùng nói về một đối tượng

(ngôi đền) và có cách thức để biểu thị điểm chung

đó (bằng cách lặp lại từ đền) nên hai câu trên liên

kết chặt chẽ với nhau Nhờ đó người đọc hiểu được

nội dung của hai câu

Bài 3

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để thực hiện

yêu cầu đề bài

 Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm: Nếu không có sự

liên kết giữa các câu thì sẽ không tạo thành đoạn

văn, bài văn

 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ trong

SGK

 Hoạt động 3: Phần luyện tập.

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và thực

hiện yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh làm bài

câu hỏi

VD: Cả hai ví dụ đều nói về đền Thờ

-Cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi

+Nếu thay bằng từ nhà, chùa, trường , lớp thì hai câu không còn gắn bó với nhau

+Từ “đền” giúp em nhận ra sự liên kết về nội dung giữa 2 câu trên

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ Từng cặp học sinh trao đổi để thử thay thế từ đền ở câu 2 bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp rồi nhận xét kết quả của sự thay thế

- Học sinh phát biểu ý kiến

VD: Nếu thay thế từ “đền” bằng một trong các từ trên thì không thể được vì nội dung hai câu không liên kết với nhau được

Hoạt động lớp.

- 2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng cách nêu ví dụ cho các em tự nghĩ

-1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch bằng bút chì mờ dưới từ ngữ được lặp lại để liên kết câu

- Học sinh chỉ lại bài theo lời giải đúng

-1 học sinh đọc yêu cầu đề bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân, các em đọc lại 2 đoạn văn chọn tiếng thích hợp điền vào ô trống

- Học sinh làm bài trên giấy viết thời gian quy định dán bài lên bảng, đọc kết quả

Trang 10

trên giấy.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng (tài liệu

HD)

 Hoạt động 3: Củng cố.

 Giáo viên nhận xét + Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài bằng thay

thế từ ngữ”.

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ

- Thi đua 2 dãy tìm từ ngữ liên kết câu

TẬP LÀM VĂN

TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa trên kết quả những tiết ôn luyện về văn tả đồ vật, học

sinh viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc

2 Kĩ năng: - Học sinh viết bài văn đúng thể loại.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.

II Chuẩn bị:

+ GV: Một số tranh ảnh về đồ vật: đồng hồ, lọ hoa … + HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập văn tả đồ vật.

- Giáo viên gọi học sinh kiểm tra dàn ý một bài văn tả

đồ vật mà học sinh đã làm vào vở ở nhà tiết trước

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết tập làm văn hôm nay các em sẽ viết một bài

văn tả đồ vật thật hoàn chỉnh

Bài mới: Tả đồ vật (Kiểm tra viết).

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.

- Yêu cầu học sinh đọc các đề bài trong SGK

- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh viết bài văn hoàn

chỉnh theo dàn ý đã lập

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài.

- Hát

- 1 học sinh đọc 5 đề bài

- 3 – 4 học sinh đọc lại dàn ý đã viết

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w