1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 Tuần 28 - Trần Thị Lan

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 115,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Lớp nhận xét, bổ sun[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013

Âm nhạc

GV dạy chuyên

-Tự nhiên xã hội THÚ (Tiếp)

I Mục tiêu :

- Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

- Biết thú là những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú

HSK-G nêu được một số ví dụ về sự khác nhau giữa thú nhà và thú rừng

II Đồ dùng dạy học: GV-Sưu tầm các loài tranh ảnh về thú rừng.

III Hoạt động dạy và học :

1 KTBC: 3’

Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :30’

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận:8’

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú

nhà trong SGK và các hình đã sưu tầm được

GV nhắc các nhóm trưởng yêu cầu các bạn khi mô

tả con vật nào thì chỉ vào hình vẽ nói rõ tên từng

bộ phận cơ thể của các con vật đó

Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp:7’

GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận

Kết luận :Lợn là loài vật chính của nước ta Thịt

lợn là thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho con người

.Phân lợn được dùng để bón ruộng

Hoạt động 3 :Làm việc cá nhân:10’

-GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì màu để vẽ mọt

con thú nhà ,rừng mà em ưa thích

4.Củng cố – Dặn dò :3’

- Cần làm gì để bảo vệ và chăm sóc các loài thú?

- Nhận xét tiết học

- Học bài cũ, chuẩn bị tiết sau

HS đọc nội dung bài và TLCH

HS nhắc lại

HS quan sát tranh + nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận :

+ Kể tên các con thú nhà mà em biết + Trong số các con thú nhà đó :

- Con nào có mõm dài , tai vễnh , mắt híp ?

- Con nào có thân hình vạm vỡ , sừng cong như lưỡi liềm ?

- Con nào có thân hình to lớn , có sừng , vai u , chân cao ?

-Con nào đẻ con?

-Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì?

Đại diện các nhóm lên trình bày , mỗi nhóm giới thiệu về 1 con thú,

Các nhóm khác nhận xét – bổ sung Nêu ích lợi của việc nuôi các loại thú nhà như : Lợn ,trâu , bò chó , mèo, …

-HS thực hiện Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp 1 HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình

Lưu ý:

Trang 2

-Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT1)

I Mục tiêu:

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương

II Đồ dùng dạy học: GV - Phiếu học tập.Tranh, ảnh SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn định:1

2 KTBC:3’

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:30’

HĐ1: Nước sạch rất cần thiết với sức khoẻ và đời

sống của con người

* Yêu cầu hs thảo lậu nhóm về 4 bức tranh được

phát:

* Cho đại diện các nhóm trình bày , các nhóm khác

bổ sung nhận xét

* Gv kết luận : Nước được dùng ở mọi nơi

HD2: Cần phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước :

* Gv chia nhóm , phát phiếu thảo luận cho các

nhóm và giao nhiệm vụ cho các

* GV kết luận : ……

*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:

GV cho hs liên hệ thực tế tại địa phương

4 Củng cố, dặn dò :3’

-Chuẩn bị bài sau Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở

gia đình nhà trường

2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi

Hs lăng nghe, nhắc lại tựa bài

-HS chia làm 4 nhóm nhận tranh và thảo luận, theo câu hỏi

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ? ( miền núi , miền biển hay đồng bằng….)

+ Trong tranh ,em thấy con người đang dùng nước để làm gì?

+ Theo em nước được dùng để làm gì? Nó có vai trò như thể nào đổi với đời sống con người

Các nhóm nhận câu hỏi thảo luận;

+ một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến

+ Cho hs bày tỏ ý kiến của mình trước lớp

Lưu ý:

-Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013

Thủ công LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN

I Mục tiêu :

- HS biết cách làm đồng hồ để bàn

- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

* HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp

- HS yêu thích sản phẩm mình làm được

Trang 3

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công ( giấy bìa )

- Tranh qui trình kĩ thuật Giấy thủ công hoặc bìa màu

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định: 1’

2 KTBC:3’

- KT dụng cụ học tập của HS

- Nhận xét sự chuẩn bị

3 Bài mới: 30’

Hoạt động 1:10’ Quan sát nhận xét

12

9

3 6

HS quan sát nhận xét ; GV nêu câu hỏi hướng quan sát ,nhận xét hình dạng , màu sắc , tác dụng của từng bộ phận tên kim đồng hồ như kim chỉ giờ ,phút , giây , các số ghi trên mặt đồng hồ Hoạt động 2 :15’ Bước 1 :GV HD cắt mẫu Bước 2 :làm các bộ phận của đồng hồ

-

-

-

-GV HD học sinh và làm mẫu cho HS quan sát cho quen dần cách làm 4 Củng cố – dặn dò :3’ - HS nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết 2 (thực hành) HS để dụng cụ lên bàn HS nhắc lại tựa HS chú ý theo dõi - HS trả lời câu hỏi đẻ tìm ra các bước làm đồng hồ - HS thực hành gấp và cắt giấy Lưu ý:

Trang 4

-THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC VỚI CỜ.TRÒ CHƠI “ HOÀNG ANH HOÀNG YẾN”.

I Mục tiêu

- Ôn bài thể dục với cờ Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi : Hoàng Anh - Hoàng Yến Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn

II Địa điểm, phương tiện

Địa điểm : Sân trường, vệ sinh sạch sẽ

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

1 Phần mở đầu (5-6 phút)

- Nhận lớp

- Chạy chậm

- Khởi động các khớp

- Vỗ tay hát

* Kiểm tra bài cũ

2 Phần cơ bản (24 phút)

* Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ

- GV giúp đỡ , sửa sai cho HS

- Chơi trò chơi : Hoàng Anh - Hoàng Yến

- GV yêu cầu HS phải tập trung chú ý, phản ứng

nhanh, chạy hoặc đuổi theo đúng lệnh Không được

xuất phát trước lệnh của GV

3 Phần kết thúc (4 phút )

* GV điều khiển lớp

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

* Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- HS chơi trò chơi

* Lớp trưởng điều khiển lớp ôn bài thể dục

- Các tổ thi trình diễn bài thể dục phát triển chung

- HS chơi trò chơi

* Vừa đi vừa hít thở sâu

Lưu ý:

-LUYỆN TOÁN

Các số trong phạm vi 100 000

I MỤC TIÊU:

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm có 5 chữ số

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000;

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (Tính viết và tính nhẩm.)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HĐ của thầy HĐ của trò

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới: GTB

- 1HS lên làm BT, Lớp làm vào vở nháp: 32400 >

684, 71624 > 71536

- HS nêu cách so sánh

Trang 5

HĐ1: Chữa bài tập, củng cố:

Bai1: Số?

- Gọi 1H lên bảng làm bài , H khác nêu quy

luật của dãy số

GV Củng cố về quy luật sắp xếp các dãy số

Bài2: - Gọi 2H lên bảng làm bài

Yêu cầu H nêu cách so sánh

GV Củng cố cách so sánh

Bài3: Số?

- T củng cố về số lớn , số bé nhất có 4, 5 chữ

số

GV nhận xét

Bài4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời

đúng:

Số lớn nhất trong các số: 49376, 49736,

38999, 48987 là:

Bài 5*HSK-G: Tìm số có ba chữ só biết rằng

chữ số hàng chục là 8, chữ số hàng đơn vị là

5 và tổng các chữ số là số chia hết cho 3

+ Chấm bài, nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- T tổng kết nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại BT, nắm vững hơn các

dạng BT

- Đọc và nêu yêu cầu các BT

- HS tiến hành chữa bài tập

+ 1HS lên làm bài, HS khác nêu kết quả, HS nêu quy luật của dãy số

a 65000, 66000, 67000, 68000, 69000, 70000, 71000

b 85700, 85800, 85900, 86000, 86100, 86200, 86300

c 23450, 23460, 23470, 23480, 23490, 23500

d 23458, 23459, 23460, 23461, 23462, 23463, 23464

+ 2HS lên làm bài, lớp nhận xét HS nêu cách so sánh

4658 < 4668 24002 = 2400+2

72518 > 72189 6532 > 6500+30

63791 < 79163 9300-300=8000+1000

49999 > 5000 8600 = 8000+600 + 2HS lên làm bài, HS khác nêu bài của mình, nhận xét

a Số lớn nhất có 4 chữ số là: 9999

b Số bé nhất có 4 chữ số là:1000

c Số lớn nhất có năm chữ số là:99999

d Số bé nhất có năm chữ số là: 10000

A 49376 B 49736

C 38999 D 48987

- 1 HS lên bảng làm bài, các em khác nhận xét

Bài giải

Số phải tìm có dạng a85 với a + 8+5 hay a+13 phải

là số chia hết cho 3với 0 < a < 9 Như thế chỉ có thể bằng 15, 18 và 21

Ta có a = 2, a=5, a=8

Vậy Các số có 3 chữ số phải tìm là: 285, 585, 885

Lưu ý:

-Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG TIẾT KIỆM KHI SỬ DỤNG ĐIỆN, NƯỚC SINH HOẠT I/Mục tiêu:

Trang 6

- Có ý thức tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước.

- Nêu được cách tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh về tiết kiệm, sử dụng điện, nước

- Phiếu học tập

III/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động 1: 10 phút

HS làm việc nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận:

- Cho quan sát tranh vẽ

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- GV kết luận: Nước, điện là nhu cầu thiết của

con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát

triển tốt

* Vì sao phải tiết kiệm điện, nước và bảo vệ

nguồn nước?

Hoạt động 2: 10 phút

Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm thảo luận nhận xét về việc làm

trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ? Tại

sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng

điện,nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi

mình ở

Hoạt động 3: 8 phút

- Yêu cầu HS liên hệ cá nhân việc sử dụng

điện,nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi

mình ở

- Nếu thiếu điện,nước thì cuộc sống gặp khó khăn gì?

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình :

- Việc làm sai :

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Lưu ý:

-RÈN LUYỆN TDTT NHẢY Ô TIẾP SỨC ( Tiếp ) I- Mục tiêu:

- Ôn nhảy ô cá nhân, nhảy ô tiếp sức cho học sinh

- Rèn kỹ năng thực hiện tương đối các động tác nhảy ô;

Trang 7

- Giáo dục HS có ý thức trong rèn luyện thể dục thể thao.

II- Địa điểm, phương tiện GV:Chuẩn bị sân bãi,còi,

III- Các hoạt động cơ bản.

1- Phần mở đầu (4-5’)

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu

- Cho HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên

- Lớp khởi động

2- Phần cơ bản:(20’)

a- Ôn nhảy ô :10’

- GV chia HS thành 5 tổ tập luyện

- GV sửa cho HS.- GV cho các tổ thi

- GV cùng HS chọn người nhảy tốt nhất

b) Thi đua giữa các tổ với nhau.10’

- Chia thành 5 tổ thi tập

- Các tổ thi đua với nhau

- GV cùng HS chọn tổ nhảy tốt nhất

3- Phần kết thúc:(5’

- GV nhận xét tiết học

- HS nghe

- HS chạy chậm 1 vòng

- HS xoay các khớp chân, tay

- HS chia tổ và tập

-Tập theo nhóm

- Mỗi tổ chọn 4 bạn thi nhảy dây

- Các tổ thi nhảy

- HS quan sát nhận xét

Lưu ý:

-BỒI DƯỠNG NGHỆ THUẬT LÀM TÀU HỎA BẰNG VỎ CHAI NHỰA

I Mục tiêu:

- HS quan sát nhận biết các bộ phận của đồ chơi ( Tàu hỏa) Nêu được quy trình làm

- Biết làm đúng đồ chơi theo mẫu

- Giáo dục các em ý thức tự lao động phục vụ

II Chuẩn bị:GV: Mẫu tàu hỏa bằng vỏ chai nhựa, kéo, keo 502

III Các HĐ dạy- học chủ yếu:

HĐ của thầy HĐ của trò

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Dạy bài mới:

HĐ1:10’ HD HS quan sát, nhận xét:

- Giới thiệu mẫu tàu hỏa bằng vỏ chai nhựa

- HS làm việc cá nhân

- Quan sát nêu cá bộ phận của tàu hỏa bằng vỏ chai nhựa về hình dạng, màu sắc

Trang 8

-HD HS quan sát, nhận xét:

HĐ2: 15’ Hướng dẫn mẫu:

B1 Chọn đủ các bộ phận cảu tàu hỏa

B2 Cắt các bộ phận

B3 Dùng keo gắn các bộ phận theo mẫu

- Dùng bút tô và trang trí thêm cho sinh động

HĐ3: Thực hành: 10’

-HS thực hành làm theo nhóm bàn

- GV bao quát giúp các nhóm khi thực hiện

3 Củng cố, dặn dò:3’

- Nhận xét tiết học

- Quan sát để thấy được cách làm

- Quan sát GV làm mẫu

- 2HS nhắc lại các bước thực hiện

- HS làm tàu hỏa bằng vỏ chai nhựa

Lưu ý:

-Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2013

GV dạy kê

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w