Học sinh có thái độ Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí nước hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.. - Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng.. Giáo dục học sin
Trang 1Ngày soạn : 20 /3 / 2010 Ngày dạy: Thứ hai : 22 / 3 / 2010
TUẦN 28
TUẦN 28
+
Tiết trong
ngày
1 Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( Tiết 1)
Trang 2
TUẦN 28
I – MỤC TIÊU:
1 Học sinh hiểu: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.
Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương.
Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
Học sinh có thái độ Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí nước hoặc làm ô
nhiễm nguồn nước
II - TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN.
Vở bài tập đạo đức 3
Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
Phiếu học tập cho hoạt động 2,3
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:1 học sinh: Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản người khác? - Tôn trọng tài
sản của người khác là hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi được phép, giữ gìn, bảo quản khi người
khác cho mượn.
học sinh: Vì sao phải tôn trọng thư từ, tài sản người khác? - Thư từ, tài sản của người
khác là của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật
- Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là quyền trẻ em được hưởng.
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh.
Mục tiêu: Học sinh hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch, đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
Yêu cầu học sinh quan sát tranh trong
bài tập 1
Aûnh chụp cảnh ở đâu?
Trong mỗi tranh em nhìn thấy con
người đang dùng nước để làm gì? Theo
em nước được dùng để làm gì?
- Học sinh quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Aûnh 1: Chụp cảnh ở miền núi
- Aûnh 2: Chụp cảnh ở đồng bằng
- Aûnh 3: Chụp cảnh ở đồng bằng
- Aûnh 4: Chụp cảnh ở miền biển
- Aûnh 1: Dùng nước để tắm
- Aûnh 2: Dùng nước để tưới cây
- Aûnh 3: Dùng nước để ăn uống
NƯỚC ( Tiết 1)
Trang 3- Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào?
- Giáo viên kết luận: Nước là nhu cầu thiết
yếu của con người đảm bảo,cho trẻ em
sống phát triển tốt.
- Aûnh 4: Dùng nước để làm mát không khí
- Nếu không có nước thì cuộc sống thiết yếu của con người không được bảo đảm, trẻ em chậm phát triển
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Học sinh biết nhận xét và đánh giá hành vi khi sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu thảo luận cho
các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp là
đúng hay sai? Tại sao?
Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì? Vì sao?
Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận
trước lớp
- Giáo viên kết luận:
a) Không nên tắm rửa cho trâu, bò ở ngay cạnh giếng
nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người.
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô nhiễm
nước.
c) Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác
riêng là việc làm đúng đúng vì đã giữ sạch đồng
ruộng và nước không bị nhiễm độc.
d) Để nước chảy tràn bể là việc làm sai vì đã lãng phí
nước sạch.
đ) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước
không bị ô nhiễm.
Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước để nước không bị ô nhiễm.
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét bổ sung a) Tắm rửa cho trâu, bò ở ngay cạnh giếng nước ăn là làm bẩn nước giếng
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ sẽ ô nhiễm nước
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không
bị nhiễm độc
d) Để nước chảy tràn bể là việc làm sai vì đã lãng phí nước sạch
đ) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước không bị
ô nhiễm
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Học sinh biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi mình ở
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu thảo luận cho các
nhóm Nội dung phiếu như sau:
a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa, hay đủ
dùng?
b) Nước sinh hoạt nơi em đang sống là sạch hay bị ô
nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
4 Củng cố: Tại sao phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước? - Vì nước là nhu cầu không thể thiếu
trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch, đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm
5 Dặn dò: Về học bài, thực hành theo bài học.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 4TUẦN 28
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- A - TẬP ĐỌC
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: chú ý các từ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay
- Biết đọc và phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu
đáo Nếu chủ quan coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- B - KỂ CHUYỆN
- Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Học sinh khá giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung
- Rèn kĩ năng nghe
Giáo dục học sinh làm việc gì cũng cẩn thận, chu đáo
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
1 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên kể lại câu chuyện Quả táo.
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn
Hướng dẫn tìm hiểu bài
Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào?
Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?
Nghe cha nói, ngựa con phản ứng như
- Học sinh lắng nghe - đọc thầm
- Học sinh luyện đọc tiếp nối từng câu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán: mải miết soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp ra dáng một nhà vô địch
Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
RỪNG.
Trang 5thế nào?
Vì sao ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi?
Ngựa con rút ra bài học gì?
Luyện đoc lại
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn văn,
hướng dẫn học sinh đọc thể hiện
đúng nội dung đoạn 2
Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
Ngựa con chuẩn bị cho cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt đáng lẽ phải lo sửa sang cho bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ
lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha và cuối cùng chú phải bỏ dở cuộc đua
Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
- 2 tốp học sinh (mỗi tốp 3 em) tự phân các vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con) đọc lại chuyện
B - KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện
bằng lời của Ngựa Con
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo lời của Ngựa con
- Giáo viên giải thích thêm cho
học sinh rõ, kể lại chuyện bằng
lời của ngựa con là nhập vai
mình vào vai Ngựa Con, kể lại
câu chuyện xưng “tôi” hoặc
mình
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
- 1 học sinh khá đọc yêu cầu của bài, đọc mẫu
- Học sinh quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
- Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
- Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
- Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm nhau
- Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì móng hỏng
- 4 học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn theo lời của Ngựa Con
- học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố: Nêu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ
quan coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
4 Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện theo lời kể của Ngựa con.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 6
-0 -TUẦN 28
I – MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Luyện tập đọc và nắm thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Luyện tập so sánh các số
- Luyện tính viết và tính nhẩm
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và kỹ năng đặt tính
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bộ mảnh bìa viết sẵn có các chữ số 0,1,2,3, 9
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập sau :
- Điền dấu >, <, = vào chỗ trống
- 89 156 … 98 516 67 628 … 67 728
- 79 650 … 79 650 99 999 … 100 000
- Cho học sinh nêu lại cách so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm
bài
- Giáo viên nhận xét
Nêu quy luật viết các số tiếp
theo?
Bài 2
- Cho học sinh nêu cách làm
phần b
Bài 1:
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Nhận xét – Chữa bài
Số
99 600 99 601 99 602 99 603 99 604
18 200 18 300 18 400 18 500 18 600
89 000 90 000 91 000 92 000 93 000
- Số sau hơn số trước 1
Bài 2:
+ Thực hiện phép tính + So sánh kết quả với số ở cột bên phải và điền dấu thích hợp.
- học sinh lên bảng làm bài b
- Lớp làm vào vở
- Nhận xét – Chữa bài
Trang 7Bài 3:
- Nêu cách tính nhẩm
- Nhắc lại cách tính giá trị
của biểu thức có phép cộng
trừ, nhân, chia
Bài 4: – Cho học sinh trả lời
miệng
Bài 5 :
- Nêu cách đặt tính, cách
tính
- Chấm bài - nhận xét
b) 3000 + 2 < 3200 6500 + 200 > 6621 8700 – 700 = 8000 9000 + 900 < 10 000 Bài 3: - Học sinh nêu Tính nhẩm 8000 – 3000 = 5000 3000 2 = 6000 6000 + 3000 = 9000 7600 – 300 = 7300 7000 + 500 = 7500 200 + 8000 : 2 = 4200 9000 + 900 + 90 = 9990; 300 + 4000 2 = 8300 Bài 4: a)Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999 và các số có 5 chữ số khác đều nhỏ hơn nó Số liền sau của 99 999 là số nào? 100 000 có 6 chữ số b) Số bé nhất có 5 chữ số là: 10 000 vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều lớn hơn 10 000 Số liền trước đó là 9999 có 4 chữ số. Bài 5: Học sinh nêu. - Học sinh lên bảng làm bài - Lớp làm vào bảng con - Nhận xét – Chữa bài Đặt tính rồi tính 3254 8326 8460 6 1326
2473 4916 24 1410 3
5727 3410 06 3978
00
0
3 Củng cố: - Giáo viên củng cố lại bài Bài 2: Phần a) – Dành cho học sinh khá giỏi: Cho học sinh trả lời miệng. a) 8357 > 8257 36 478 < 36 488 89 429 > 89 420 8398 < 10 010 4 Dặn dò: Về làm bài. Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 8Ngày soạn : 21 /3 / 2010 Ngày dạy: Thứ ba : 23 / 3 / 2010
TUẦN 28
TUẦN 28
+
Tiết trong
ngày
Trò chơi “ Hoàng Anh – Hoàng Yến”
( Cô Thủy dạy)
Trang 9
TUẦN 28
I – MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
Nêu được ích lợi của thú đối với con người.
Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.
Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú.
Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng.
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài thú rừng
II - ĐỒDÙNG DẠY HỌC.
Các hình trong SGK/106;107
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ.
Nêu tên các bộ phận cơ thể của các loài thú nhà ? – Đầu, mình, thân , đuôi, và 4 chân
Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như: lợn, trâu, bò, chó mèo ?
Lợn nuôi để ăn thịt Phân lợn được dùng để bón ruộng.
Trâu, bò nuôi để cày ruộng, kéo xe, ăn thịt… Phân trâu, bò được dùng để bón ruộng
Bò còn được nuôi để lấy sữa
Chó nuôi ăn thịt, coi nhà, bắt chuột
Mèo nuôi bắt chuột, ăn thịt…
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình các loài thú rừng trong SGK trang 106,107 và tranh ảnh các loài thú sưu tầm được
Kể tên về các loài thú bạn biết ?
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng
loài thú ?
So sánh tìm ra một số đặc điểm giống
nhau và khác nhau của các loài thú rừng và thú nhà ?
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
Sư tử, khỉ, tê giác, hươu sao, chó rừng, dơi, thỏ rừng, gấu bắc cực, …
Ví dụ: - Sư tử có bờm ở đầu , mình, thân , đuôi, và 4 chân, có lông mao…
Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng có đầy đủ những đặc điểm để có thể tự kiếm sống
Trang 10Bước 2: Làm việc cả lớp.
Nêu cách phân biệt thú nhà và thú
rừng?
² Kết luận : Thú rừng cũng có những đặc
điểm giống như thú nhà như có lông mao, đẻ
con, nuôi con bằng sữa.
Thú nhà là những loài thú đã được con người
nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay,
chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với
sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú
rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng
còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi có thể
tự kiếm sống trong tự nhiên.
Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng và thuần hoá từ nhiều đời nay, chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng và thuần hoá từ nhiều đời nay, chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng có đầy đủ những đặc điểm để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài
thú rừng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên liên hệ tình hình thực tế về
tình trạng săn bắt thú rừng ở địa
phương và nêu kế hoạch hành động
góp phần bảo vệ các loài thú rừng
như : Bản thân và vận động gia đình
không săn bắt hay ăn thịt thú rừng…
- Các nhóm phân biệt tranh, ảnh các loài thú rừng theo các tiêu chí: thú ăn thịt, thú ăn cỏ
Đó là những động vật quý và hiếm
- Các nhóm cử người thuyết minh về những loài thú
4 Củng cố: Nêu những điểm khác nhau của thú rừng và thú nhà ?- Thú rừng là những loài thú
sống hoang dã, chúng có đầy đủ những đặc điểm để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên
- Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng và thuần hoá từ nhiều đời nay, chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài, làm bài tập trong vở bài tập.
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở