1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án lớp 5 - Tuần 34

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: - Gọi học sinh đọc bài: Ông tôi -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn câu trả lời đúng - Gọi học sinh trả lời, em khác nhận xét.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH[r]

Trang 1

TUẦN 34:

Thứ 2 ngày 2 tháng 5 năm 2012

Buổi sáng Tập đọc

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc trôi trảy, diễn cảm bài văn,đọc đúng các tên riêng nước ngoài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sựu hiếu học của

Rê-mi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Sang năm con lên bảy và trả lời các câu

hỏi:

+ Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta

lớn lên ?

+ Bài thơ nói với các em điều gì ?

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a)Luyện đọc:

+ Một HS giỏi đọc toàn bài

+ Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn

truyện sau bài đọc GV giới thiệu 2 tập

truyện Không gia đình của tác giả người

Pháp Héc-to Ma-lô - một tác phẩm được trẻ

em và người lớn trên toàn thế giới yêu

thích

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa

sau bài: ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí,

sao nhãng.

- GV ghi bảng các tên riêng nước ngoài:

Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi, cho HS cả lớp nhìn

bảng đọc đồng thanh - đọc khẽ

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau

đọc 3 đoạn của bài (2 lượt):

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc

cho HS

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- 2 HS trình bày:

- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK, nói về tranh

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh - đọc khẽ

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

+ Lượt 1: luyện phát âm từ khó

+ Lượt 2: giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 2

- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ

nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn,

điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con

chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân từ,

cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học

không và nhận được lời đáp của cậu); lời

đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc

b) Tìm hiểu bài:

- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế

nào ?

- Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh ?

- Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác

nhau thế nào ?

- Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một

cậu bé rất hiếu học

- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về

quyền học tập của trẻ em ?

c) Luyện đọc lại:

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống

+ Lớp học rất đặc biệt: Học trò là

Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường Lớp học ở trên đường đi

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn

Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai,

bị thầy chê Từ đó, Rê-mi quyết chí học Kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi

Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ

- HS thảo luận nhóm 4:

 Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy

những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu

Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.

 Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc

trước Rê-mi”, từ đó, Rê-mi không

dám sao nhãng một phút nào nên ít

lâu sau đã đọc được

 Khi thầy hỏi có thích học hát

không, Rê-mi trả lời: Đấy là điều con

thích nhất…

+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành / Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập / Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành

Trang 3

- GV hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau luyện

đọc diễn cảm 3 đoạn truyện

- GV chọn và hướng dẫn cả lớp đọc diễn

cảm đoạn

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của

truyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm

đọc toàn truyện Không gia đình.

- 3 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- Sự quan tâm tới trẻ em của cụ

Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết giải bài toán về chuyển động đều

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2.HSKG làm các bài còn lại

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Co Hs nêu công thức tính vận tốc, quãng

đường, thời gian

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2 Luyện tập:

Bài 1: GV yêu cầu HS vận dụng được công

thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian

để giải bài toán GV cho HS tự làm bài Sau

đó, GV chữa bài

Bài 2:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán này thuộc dạng toán nào?

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm

vào bảng nhóm HS treo bảng nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

- HS nêu

- HS lắng nghe

- HS lên làm bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải

a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là:

120 : 2,5 = 48 (km/ giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Qđường từ nhà Bình đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5 (km) c)Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút

Đáp số: a) 48 km/giờ; b) 7,5 km;

c) 1 giờ 12 phút

- 1 HS nêu yêu cầu

- 1 HS trình bày, cả lớp nhận xét

Bài giải

Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi qđường AB là:

90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trước xe máy một

Trang 4

* Bài 3: GV hướng dẫn HS đây là dạng

toán “chuyển động ngược chiều” GV gợi ý

để HS biết “Tổng vận tốc của hai ô tô bằng

độ dài quãng đường AB chia cho thời gian

đi để gặp nhau” Sau đó, dựa vào bài toán

“Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó”

để tính vận tốc của ô tô đi từ A và ô tô đi từ

B GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các

kiến thức vừa ôn tập

khoảng thời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ)

Đáp số: 1,5 giờ

- Làm vở:

Bài giải

Tổng vận tốc hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:

90 – 54 = 36 (km/giờ)

Đáp số: 54 km/giờ; 36 km/giờ

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU:

- Kể được một câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC

- Tranh, ảnh… nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu một HS kể lại câu chuyện

em đã được nghe hoặc được đọc về việc

gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc

giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn

phận với gia đình, nhà trường và xã hội

2 Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu MT, YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề

bài:

- GV cho một HS đọc 2 đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân

những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã

viết trên bảng lớp

- 1 HS KC trước lớp

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS phân tích:

1) Kể một câu chuyện mà em biết về

việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.

2) Kể về một lần em cùng các bạn

trong lớp hoặc trong chi đội tham gia

Trang 5

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,

2 Cả lớp theo dõi trong SGK để hiểu rõ

những hành động, hoạt động nào thể hiện

sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi của gia đình,

nhà trường và xã hội; những công tác xã

hội nào thiếu nhi trường tham gia

- GV hướng dẫn HS: Gợi ý trong SGK

giúp các em rất nhiều khả năng tìm được

câu chuyện; hỏi HS đã tìm câu chuyện như

thế nào theo lời dặn của GV; mời 1 số HS

tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình

chọn kể

- GV yêu cầu mỗi HS lập nhanh (theo cách

gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyện

3 Hướng dẫn HS thực hành KC và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a) KC theo nhóm:

- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý

đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của

mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

b) Thi KC trước lớp:

- GV tổ chức cho HS thi KC trước lớp

Mỗi em kể xong sẽ cùng các bạn đối thoại

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, bình chọn HS có câu

chuyện ý nghĩa nhất, HS KC hấp dẫn nhất

trong tiết học

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân

công tác xã hội.

- 2 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi trong SGK

- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể

- HS lập dàn ý câu chuyện mình kể vào nháp

- HS trao đổi nhóm 2

- HS thi KC trước lớp, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện ý nghĩa nhất, bạn KC hấp dẫn nhất trong tiết học

Buổi chiều GĐ-BD Toán:

LUYỆN: GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS nắm vững cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc, công thức tính vận tốc,

quãng đường, thời gian

- Nhận xét, ghi điểm

- Vài HS lên trả lời Lớp nhận xét

Trang 6

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Viết số đo thích hợp vào ô trống

VT(v) 15km/giờ 6km/giờ

Q Đ(s) 100km 12km

T.G (t) 2giờ30ph 30 phút

- Gọi học sinh nêu cách tính v, s, t

Bài 2: Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ

tỉnh A đến tỉnh B Quãng đường AB dài 120

km Thời gian ô tô thứ nhất đi từ A đến B là

2,5 giờ, vận tốc ôtô thứ nhất gấp 2 lần vận

tốc ô tô thứ 2 Hỏi ô tô thứ nhất đến trước ô

tô thứ 2 bao lâu?

Bài 3: Hai ô tô xuất phát từ A và B và đi

ngược chiều nhau Sau 2 giờ chúng gặp

nhau Quãng đường AB dài 162 km

a Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết vận tốc của

ô tô đi từ A bằng vận tốc của ô tô đi từ

B

b Điểm gặp nhau cách A bao nhiêu km?

- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải

- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- 1HS TB làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bổ sung

- Cả lớp làm vở, 1 HS khá lên bảng

- Chữa bài nếu sai

KQ: 2 giờ 30 phút

- 1 HS khá lên bảng, cả lớp làm vào

vở Nhận xét bài bạn

Bài giải:

a) Tổng vận tốc của 2 ô tô là:

162 : 2 = 81(km) Vận tốc của ô tô đi từ A là:

81 : (4 + 5) x 4 =36 (km/giờ) Vận tốc của ô tô thứ 2 là:

81 - 36 = 45 (km / giờ) b) Điểm gặp nhau cách A là:

36 x 2 = 72( km) Đáp số: a) 36 km/giờ và 45 km/giờ b) 72 km

GĐ-BD Tiếng Việt:

TIẾT 1 - TUẦN 33

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy và rành mạch bài: Má nuôi tôi

- Trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

- Nhận xét, ghi điểm

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc bài: Má nuôi tôi

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

Bài 2:

-Yêu cầu học sinh đọc kỹ câu hỏi để chọn

câu trả lời đúng

- Vài HS lên trả lời Lớp nhận xét

- 2HS đọc bài

- HS tóm tắt

- Nhận xét, bổ sung

- Học sinh làm bài vào vở

Trang 7

- Gọi học sinh nêu đáp án.

- GV nêu đáp án

Câu a (Ý 3) Câu b (Ý 2)

Câu c (Ý 1) Câu d (Ý 1) Câu e (Ý 2)

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ để xác định đúng tác

dụng của dấu ngoặc kép

- Kết luận, cho điểm

* Đáp án:

a) Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

b) Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật

c) Đánh dấu từ dùng với ý nghĩa đặc biệt

d) Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

3.Củng cố

- Nhận xét tiết học

- HS nêu, em khác nhận xét, sửa sai (nếu có)

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở

- Trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung

Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG:

TÌM HIỂU TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN XÃ EM

I MỤC TIÊU: Sau khi học bài này, học sinh:

- Nêu được một số tài nguyên thiên nhiên ở địa phương

- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên ở địa phương theo khả năng

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

* GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần:

+ Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên (phù hợp với khả năng)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu biện pháp bảo vệ môi trường ở xã em

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Nội dung bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về tài nguyên

thiên nhiên ở xã em

* Bước 1: Thảo luận nhóm 4

- Yêu cầu các nhóm kể các loại tài nguyên có

ở xã em

* Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Mời một số HS trình bày

- 2, 3HS

- HS làm việc theo nhóm

- Vài HS phát biểu, HS khác nhận

Trang 8

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

*Bước 3:

- GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên:

* Bước 1: Làm việc theo nhóm 2

+ 2 HS nói cho nhau nghe về biện pháp bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên

* Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Mời đại diện các nhóm nêu trước lớp

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- GV tổng kết bài, nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài; ôn tập CB kiểm tra

xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc lại các thông tin cần biết trong bài

Thứ 3 ngày 2 tháng 5 năm 2012

Buổi sáng Luyện từ và câu:

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I MỤC TIÊU:

- Củng cố giúp học sinh nắm vững tác dụng của dấu ngoặc kép

- Biết điền đúng dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học

2 Bài mới: Làm bài tập ở vở ôn luyện TV

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài 1

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để làm bài

- Nhận xét và ghi điểm

Bài 2:

- Gọi 2 em đọc nội dung bài

- Yêu cầu HS tự đọc thầm lại bài và làm vào

vở bài tập

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

3 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi

- Làm bài vào vở, trình bày kết quả,

HS khác nhận xét

* Điền dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp

- Làm bài vào vở, trình bày kết quả, gọi HS khác nhận xét

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết giải bài toán có nội dung hình học

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3(a, b) HSKG làm các bài còn lại

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính

chu vi và diện tích các hình

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2 Luyện tập

Bài 1:

- Một HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho những gì ? yêu cầu tìm gì ?

- Nêu cách giải bài toán

- Cả lớp cùng GV nhận xét

* Bài 2:

- Mời HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Bài toán cho những gì? yêu cầu tìm gì ?

- Nêu cách giải bài toán

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

- Cả lớp nhận xét

- HS nêu qui tắc và công thức

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- 1HS nêu cách giải

- HS làm bài, 1HS lên bảng giải

Bài giải

Chiều rộng nền nhà là:

8 x = 6 (m)3

4

Diện tích nền nhà:

8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Dtích 1 viên gạch hvuông cạnh 4 dm:

4 x 4 = 16 (dm2)

Số viên gạch cần mua là:

4800 : 16 = 300 (viên)

Số tiền mua gạch là:

20000 x 300 = 6000000 (đồng)

Đáp số: 6000000 đồng

- 2HS đọc

- HS trả lời

- 1HS nêu cách giải

- HS làm bài:

Bài giải

a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hay diện tích mảnh đất hình thang) là:

24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16 (m) b) Tổng hai đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m)

Độ dài đáy lớn của hình thang là:

(72 + 10) : 2 = 41 (m)

Độ dài đáy bé của hình thang là:

72 – 41 = 31 (m)

Đáp số: a) Chiều cao: 16 m;

Trang 10

Bài 3:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại tính chu vi, diện tích

hình chữ nhật, hình vuông

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS ôn kiến

thức vừa ôn tập

b) Đáy lớn: 41 m, đáy bé: 31 m

- 2HS đọc

- 1HS nêu cách giải

- HS làm bài, 1HS lên bảng giải

Bài giải

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 x 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Ta có: BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm) Diện tích hình tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:

1568 – 196 – 588 = 784 (cm2)

Đáp số: a) 224 cm; b) 1568 cm2; c) 784 cm2

Khoa học:

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

KNS*: - Kĩ năng phân tích, xử lí các thông tin và kinh nghiệm bản thân để nhận ra những nguyên nhân môi trường không khí và nước bị ô nhiễm

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy tình huống môi trường không khí và nước bị hủy hoại

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường không khí và nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân dẫn đến môi trường đất

trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái

2 Dạy bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

- GV nêu MT, YC của tiết học

- HS trình bày, HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w