2. - Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vật, phân biệt được sắc thái nghĩa của các từ chỉ màu vàng... - Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện [r]
Trang 11 Kiến thức: - Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc, viết phân số.
2 Kĩ năng: - Ôn tập về cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học.
II ĐỒ DÙNG
Các tấm bìa cắt vẽ như trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu về Quyển SGK Toán 5
2 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.(6’)
- G hướng dẫn học sinh quan sát từng
tấm bài rồi y/c hs nêu tên gọi phân số,
viết phân số và đọc phân số
- Cho hs quan sát tấm bìa, nêu:
? Một băng giấy được chia thành mấy
phần bằng nhau? đã tô màu mấy phần?
- Y/c hs lên bảng viết và đọc phân số
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
, , , được gọi là gì?
? Phân số gồm những phần nào? Cách
đọc? Cách viết?
3 Ôn tập các viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
- 1 chia cho 3 có thương là
- HS đọc yêu cầu bài
3 2
3 1
Trang 2- Gọi học sinh đọc trước lớp các phân số
và nêu tử số và mẫu số của từng phân số
- Gọi 2 hs lên bảng – Lớp làm vào SBT
- Gọi học sinh nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết số tự nhiên dưới dạng phân số
(theo mẫu)
- Phân tích mẫu
- Gọi 3 hs lên bảng – Lớp làm vào SBT
- Gọi học sinh nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
5 Củng cố dặn dò:(2’)
- Củng cố nội dung bài ôn
- Nhận xét tiết học
- VN ôn bài trong SGK
- Đọc: Bảy mươi lăm phần tram
- Tử số: 75; Mẫu số: 100
- HS đọc yêu cầu bài
3 : 7 = 25 : 100 =
25 100
- HS đọc yêu cầu bài
19 = 191
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi cặp bàna) 1 = 22 b) 0 = 09
_
Tập đọc Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối vớithiếu nhi Việt Nam
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn
và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựngthành công nước Việt Nam mới
- Học thuộc lòng một đoạn thư
3 Thái độ, tình cảm:
- Giáo dục ý thức trách nhiệm HS trong sự nghiệp xây dựng đất nước
* HCM : GDHStình yêu thương và quan tâm đến mọi người xung quanh
7 3
Trang 3*QTE: Trẻ em có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ siêng năng
học tập, ngoan ngoãn,nghe thầy, yêu bạn
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Mở đầu: (2’)
- Giáo viên nêu một số điểm cần lưu ý
về tập đọc lớp 5
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Gv giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
? Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
* Giáo viên chốt: Lúc này Chính phủ và
Bác Hồ còn phải lo rất nhiều việc lớn như:
chống giặc ngoại xâm, giặc đói, giặc dốt, lo
cải cách chính quyền mới giành được,
nhưng Bác vẫn giành thời gian viết thư gửi
các cháu học sinh Qua đó cho ta thấy Bác
rất quan tâm đến thế hệ trẻ
? Nêu nội dung ý 1?
-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2, 3
? Sau Cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
? Học sinh có trách nhiệm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
- Xây dựng lại cơ đồ , kiến thiết đất nước giàu đẹp
- Học sinh phải cố gắng, siêng năng, học giỏi, ngoan
Trang 4* Giáo viên chốt: Trong đoạn 2 của bức
thư Bác Hồ đã rất tin tưởng và hi vọng rất
nhiều vào các học sinh Việt Nam Đó chính
là trách nhiệm của học sinh đối với đất
nước
* GDHCM? Trong bức thư, Bác Hồ
khuyên và mong đợi ở HS điều gì?
? Nội dung của bài là gì?
4 Đọc diễn cảm và HTL:(5’)
? Khi đọc toàn bài ta phải đọc như thế nào?
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn 1,2 nêu giọng
- Thân ái, thiết tha, tin tưởng, hy vọng
- Đ1: Thân ái, trìu mến
- Đ2: Thiết tha tin tưởngSau 80 năm ,xây dựng lại ,trông mong / chờ đợi tươi đẹp ,hay không,sánh vai phần
- HTL bài và chuẩn bị bài sau
Quang cảnh làng mạc ngày mựa
Chính tả Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nghe -viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu.
2 Kĩ năng: - Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh,.
3 Thái độ: GD học sinh tính cẩn thận, trình bày bài khoa học.
*QTE: HS quyền tự hào về truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng củadân tộc Quyền được học tập trong nhà trường
II ĐỒ DÙNG: - GV: Bảng phụ
- HS: SGK-VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Mở đầu (2’)
- Giáo viên nêu yêu cầu vở – bút, quy
định kẻ ổ lời phê
- Hs lắng nghe
Trang 5B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(1’)
2 Hướngdẫn học sinh nghe viết.(5’)
a Tìm hiểu nội dung bài thơ
Liên hệ: HS tự hào về truyền thống lao
động cần cù, đấu tranh anh dũng của dân
tộc, được học tập trong nhà trường
b Hướng dẫn viết từ khó
? Nêu cách trình bày đoạn thơ ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài
chính tả, quan sát cách trình bày, lưu ý
- Y/c học sinh gấp SGK, G đọc cho học
sinh viết bài
- Chú ý tư thế ngồi viết cho học sinh
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Y/c hs đọc nhẩm học thuộc quy tắc
- G cất bảng, gọi 1 - 2 em nhắc lại quy
tắc đã học thuộc
- Theo dõi, đọc thầm theo
- Biển lúa mênh mông, dập dờn cánh cò bay; dãy núi Trường Sơn cao ngất, mây
mờ bao phủ
+ Bài thơ cho thấy con người VN rất vất
vả, phải chịu nhiều thương đau nhưngluôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyếttâm đánh giặc giữ nước
- Câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi váo 2 ô
- VD: dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, áonâu,
- Viết hoa: Việt Nam, Trường Sơn
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp
- Học sinh nghe viết bài
- Học sinh soát lỗi
- Đổi chéo vở kiểm tra theo
-Thứ tự các từ cần điền: ngày, ghi,
ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kiên, kỉ.
đứng trước
i, e, ê.
Đứng trước các
âm còn lại
Trang 6- Ghi nhớ quy tắc chính tả và chuẩn bị bài sau
Địa lí Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Chỉ được ví trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ
(lược đồ) và trên quả địa cầu
2 Kĩ năng: - Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng của nước ta.
- Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam
- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí củanước ta mang lại
3 Thái độ: - GD HS có ý thức bảo vệ lãnh thổ chủ quyền của nước Việt Nam
*ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyển đối với hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
* BĐ: Biết đặc điểm về vị trí địa lí nước ta: có biển bao bọc, vùng biển nước ta
thông với đại dương,thuận lợi cho việc giao lưu
- Biết tên một số quần đảo
- Giáo dục ý thức chủ quyền lãnh thổ
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Viết Nam, Phiếu thảo luận
- Quả địa cầu, các hình minh hoạ trong sgk, 2 lược đồ trống và các tấm thẻ
- HS: SGK - VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Mở đầu (3’)
- Giới thiệu Địa lí lớp 5, 2 phần
+ Địa lí Việt Nam (Học kì I): Trình bày
về một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh
vực KT-XH của Việt Nam
+ Địa lí thế giới (Học kì II): Trình bày về
một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh vực
KT-XH của các nước trong khu vực
ĐNA và một số nước đại diện cho các
Trang 7- Y/c HS hoạt động theo cặp, quân sát
lược đồ VN trong khu vực Đông Nam Á:
- Đất nước Việt Nam gồm những phần
? Biển bao bọc phía nào phần đất liền
của nước ta?
- Cho biết biển bao bọc phía nào của
nước ta? Tên biển là gì?
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta?
*GDBĐ: Việt Nam nằm trên bán đảo
Đông Dương, thuộc khu vực ĐNA có
biển bao bọc, vùng biển nước ta thông
với đại dương, thuận lợi cho việc giao
lưu vì thế các em cần ý thức được về
chủ quyền lãnh hải
*ANQP: GV giới thiệu hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
- Gv chỉ vị trí của VN trên quả điạ cầu
- 2 H/S lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa
cầu
? Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho
việc giao lưu với các nước khác?
=> GV kết luận: - Việt Nam nằm trên
bán đảo Đông Dương thuộc khuvực
Đông Nam á là một bộ phận của ….có
vùng biển thông với đại dương, có nhiều
thuận lợi cho việc giao lưu, buôn bán với
tất cả nước bằng đường bộ, đường biển,
đường hàng không
* HĐ 2: Cá nhân (10’)
- Y/c hs suy nghĩ và trả lời cầu hỏi:
1 Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta.
- VN thuộc Châu Á, Nằm trong khu vựcĐNA
+ Chỉ và nêu tên: Cát Bà, Bạch Long
Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc,… quần đẩo Hoàng Sa, Trường Sa
- 3 hs trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Rất thuận tiện cho việc giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới bằngđường bộ, biển, đường hàng không
* Thuận lợi:
- Phần đất liền giáp TQ, Lào, CPC mở đường bộ giao lưu với các nước này, đi qua các nước này để giao lưu với các nước khác
2 Hình dạng và diện tích:
- VN giáp biển, có đường bờ biển dài,
Trang 8? Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi
cho việc giao lưu với các nước trên thế
giới bằng đường bộ, đường biển, đường
hàng không?
- Nhận xét, bổ sung
* HĐ 3: Nhóm (10’)
- G chia nhóm 4, phát phiếu thảo luận
giao lưu với các nước bằng đường biển
- Vị trí địa lí của VN có thể thiết lập đường đếm nhiều nơi trên thế giới
PHIẾU THẢO LUẬN
2 Điền chữ hoặc số vào chỗ chấm trong các câu sau:
a Từ bắc vào Nam theo đường thẳng, phấn đất liền nước ta dài 1650 km
b Từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất của nước ta ở Đồng Hới chưa đầy 50 km
c Diện tích lãnh thổ nước Việt Nam rộng khoảng 330 000km 2
- Gọi các nhóm trình bày - Nx, bổ sung
- Y/c hs dựa vào bảng số liệu, hãy cho
biết những nước có diện tích lớn hơn và
nhỏ hơn VN?
- NX Chốt: Phần đất liền của nước ta
hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc
Nam, với đường bờ biển hình chữ S…
- Treo 2 lược đồ câm, gọi 2 nhóm hs
tham gia, mỗi nhóm phát 7 tấm bìa
- G hô “ Bắt đầu” Lần lượt học sinh lên
dán tấm bìa vào lược đồ câm
- Nhận xét đánh giá từng đội chơi
- Nhận xét tiết học
- Hs đọc bảng số liệu
+ Nước có S lớn hơn: TQ, Nhật Bản.+ Nước có S nhỏ hơn: Lào, Cam Pu Chia
- Thuộc ĐNA quần đảo
1 Kiến thức: - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
2 Kĩ năng: - Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số
các phân số
3 Thái độ: - GD học sinh có ý thức tự giác học bài, trình bày bài khoa học.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ, vở bài tập
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
12
; 19 3
- ?Nêu tử số, mẫu số?
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong tiết học này các em sẽ cùng
nhớ lại tính chất cơ bản của phân số, sau
đó áp dụng tính chất này để rút gọn và
quy đồng mẫu số các phân số
2 Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài
của mình
? Khi nhân cả tử số và mẫu của một phân
số cho cùng một số tự nhiên khác không
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó gọi HS dưới lớp đọc bài của mình
+ Khi chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0
- 1 HS lên bảng làm bài
5 4 : 24
4 : 20 24
3 5
x
x
18 15
Trang 10- GV viết phân số 120
90
lên bảng và yêucầu HS cả lớp rút gọn phân số trên
+ Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều
gì?
- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn của
các bạn trên bảng và cho biết cách nào
nhanh hơn
- GV nêu: Có nhiều cách rút gọn phân số
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết
số trên
+ Cách quy đồng MS ở hai VD trên có gì
khác nhau?
GV nêu: Khi tìm mẫu số chung không
nhất thiết các em phải tính tích của các
mẫu số, nên chọn mẫu số chung là số nhỏ
nhất cùng chia hết cho các mẫu số
7 2 5
5 4 7
2 3 5
10 : 90
12
9
3 : 12
3 : 9
4 3
120
90
30 : 120
30 : 90
Trang 11+ Nhìn bảng soát bài.
* GV chốt: Lưu ý dựa vào tính chất cơ
bản của phân số để rút gọn phân số
Bài 2: Quy đồng mẫu số hai phân số
? Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta
- KL: Rút gọn phân số, quy đồng mẫu số
các phân số, tính chất của phân số
- Đổi vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu bài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không
hoàn toàn
2 Kĩ năng: Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các
từ đồng nghĩa Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, hăng hái xây dựng bài.
II ĐỒ DÙNG
GV - Bảng phụ
HS: SGK-VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
Trang 12- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Những tiết Luyện từ và câu trong
học kì I chương trình Tiếng Việt 5 cung
cấp cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ năng
sử dụng từ ngữ khi nói, viết Bài học hôm
nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa
trong mỗi đoạn văn trên?
- GV kết luận: Những từ có nghĩa giống
nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
Bài 2: (7')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp:
¿ Cùng đọc đoạn văn
+ Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể
thay thế được cho nhau
+ Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn
¿ So sánh ý nghĩa của từng câu trong
đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí
các từ đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịmcùng chỉ một màu vàng nhưng sắc tháimàu vàng khác nhau
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vànghoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trícho nhau vì như vậy không miêu tảđúng đặc điểm của sự vật
+ Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau
+ Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau
+ Là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau
có thể thay đổi được vị trí cho nhau.+ Là từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn
Trang 133 Ghi nhớ:
? Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Y/c hs lấy ví dụ minh hoạ
? Những từ đồng nghĩa như thế nào thì có
thể thay thế ( không thể thay thế ) được
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, làm bài
+ Nước nhà- non sông
+ Hoàn cầu - năm châu
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống
- Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩachung là khắp mọi nơi, khắp thế giới
+ Chúng em thi đua học tập Học hành
Trang 145 Củng cố, dặn dò (2')
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ: “vui”?
+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử
dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
Cho ví dụ
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà
là nhiệm vụ chính của học sinh
+ Chú Nam nhà em cao, lớn như ngườinước ngoại Đôi cánh tay chú to nhưngười khổng lồ
+ Vui vẻ, vui sướng, vui vui …+ Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có một nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau
HĐNGLL Tham gia Tết Trung thu do Liên đội tổ chức
Thực hành Toán
ÔN TẬP PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số.
2 Kĩ năng: Biết vận dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II ĐỒ DÙNG
- Sách Thực hành Toán
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (2’)
?Nêu các tính chất cơ bản của phân số
?Nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân số
- Củng cố cách viết thương dưới dạng
phân số, viết số tự nhiên dưới dạng phân
số
- HS nêu
- Hs đọc yêu cầu – Hs lên bảng
- Lớp làm bài vào STHa) 8 : 15 = 15
Trang 15Bài 2: Quy đồng mẫu số các PS sau: (5’)
18
; 24
12
; 20
12
; 7
15 4
11 15
?Muốn so sánh các phân số ta làm như thế
9 4 5
5 7 9
4 2 3
- Hs đọc yêu cầu
- Hs trao đổi cặp bàn
5
3 4 : 20
4 : 12 20
3 : 18 21
20 : 60 100
12 5
2
4 15
4
3 3
2
d) 8
15 11
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng MS, khác MS.
- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số
2 Kĩ năng: - Vận dụng làm các bài tập 1, 2, 3
3 Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
?Muốn rút gọn phân số ta làm như
- 2 Hs lên bảng chữa bài 2,3
- Hs dưới lớp xung phong trả lời
Trang 161 Giới thiệu bài (2’)
- GV: Trong tiết toán này các em sẽ ôn
lại cách so sánh hai phân số
?Muốn điền được dấu < > = vào hai
phân số này ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài làm bài của mình
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+ Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ
5
; 7
5 7
4 5 7
5
; 28
21 7 4
7 3 4
3 28
20 28
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữacủa bạn và tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS lên bảng làm bài
- Quy đồng MS các phân số ta được:
Trang 17- Kết quả: 125 ; 23; 3
4
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự
từ lớn đến bé (10')
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+ Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ
+ Để so sánh hai phân số không cùng
mẫu số em làm như thế nào?
-Kể chuyện Tiết 1: LÍ TỰ TRỌNG
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù.
*ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc
II ĐỒ DÙNG
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện trong sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (1’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn
học.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ
điểm Việt Nam – Tổ quốc em là
- Hs lấy sách vở
- Lắng nghe
Trang 18câu chuyện về anh Lý Tự Trọng
2 Hướng dẫn kể chuyện (10’)
- GV kể lần 1:
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên
bảng
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ:
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thanh
niên, Quốc tế ca
- GV nêu câu hỏi để HS nhớ lại ND
truyện
+ Câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học
nước ngoài khi nào?
+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì?
- Luật sư: người chuyên bào chữa bênhvực cho những người phải ra trước toà
án hoặc làm công việc tư vấn về phápluật
- Tuổi thanh niên: tuổi phải chịu tráchnhiệm về việc mình làm, tuổi được coi làtrưởng thành từ 18 tuổi trở lên
- Quốc tế ca: bài hát chính thức cho cácđảng của giai cấp công nhân các nướctrên thế giới
+ Các nhân vật: Lý Tự trọng, tên độiTây, mật thám lơ - grăng, luật sư
+ Anh Lý Tự trọng được cử đi học nướchọc nước ngoài năm 1928
+ Về nước anh làm nhiệm vụ liên lạc,chuyển và nhận thư từ tài liệu trao đổivới các đảng bạn qua đường tàu biển
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trước lớp
Ví dụ:
+ Khi mang bọc truyền đơn bị địch pháthiện, anh nhảy lên xe của nó và phóngđi
+ Khi chuyển tài liệu bị địch phát hiện,anh ôm tài liệu nhảy xuống nước trốnthoát
+ Khi bị tra tấn dã man anh vẫn ko hềkhai
+ Trước toà, anh khảng khái tuyên bốmình đủ trí khôn sẽ hiểu rằng nên làmCM
+ Trước khi chết, anh vẫn hát vang bàiQuốc tế ca
3 Kể chuyện trước lớp (5’)
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho
HS dưới lớp hỏi lại bạn kể về ý
- Hs thi kể
Trang 19nghĩa câu chuyện.
+ Vì sao những người coi ngục gọi
anh Trọng là “ông nhỏ”?
+ Câu truyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Hành động nào của anh Trọng
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
về con người Việt Nam?
*ANQP
+ Con hãy kể tên những tấm gương
dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam
trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
+ Hãy nêu những hiểu biết của con
về những nhân vật này
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện
Lý Tự Trọng cho người thân nghe,
tìm hiểu những chuyện kể về anh
hùng, danh nhân của nước ta
+ Mọi người khâm phục anh vì tuổi nhỏnhưng trí lớn, dũng cảm, thông minh
+ Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêunước, dũng cảm
+ HS nêu theo suy nghĩ
+ Ca ngợi con người Việt Nam giàu lòngyêu nước, dũng cảm…
+ Võ Thị Sáu, Trần Văn Ơn, NguyễnVăn Trỗi, Nguyễn Văn Cừ, Cù ChínhLan, Vừ A Dính, Nguyễn Viết Xuân, …
- HS nêu
-Tập đọc Tiết 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng:
- Biết đọc đúng các từ ngữ khó: sương sa, vàng xuộm lại, lắc lư, treo lơ lửng
- Biết đọc diễn cảm toàn bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng
tả chậm rãi, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả màu vàng rất khác nhaucủa cảnh vật
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá
- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vật, phân biệt được sắc thái nghĩa của các
từ chỉ màu vàng
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làmhiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tìnhyêu tha thiết của tác giả với quê hương
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước.
MT: Giúp HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN.
II ĐỒ DÙNG
- HS: Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC