1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án môn học Lớp 3 - Tuần 34

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 152,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính taû 13’ Mục tiêu: Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố P[r]

Trang 1

Tuần 34

Tập đọc –kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: bỗng đâu, liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, bã trầu, cựa quậy, vẫy đuôi, lừng lững,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt …

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài:

+ Tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội

+ Giới thích các hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm ) và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ: ( 4’ ) Quà của đồng nội

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm sẽ đến ?

+ Hạt lúa non tinh khiết và quý giá như thế nào ?

+ Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt của đồng nội ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên giới thiệu: Trong bài học hôm nay các em sẽ được học bài:

“Sự tích chú Cuội cung trăng” qua đó các em sẽ hiểu được lí do

đáng yêu của nhân dân ta thời xưa giải thích vì sao chú Cuội lại ở trên

cung trăng

- Ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )

Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn

bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

- Hát

- 3 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 2

 Đoạn 1: đọc nhanh, khẩn trương, hồi hộp

 Đoạn 2: đọc giọng chậm rãi, thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ

gợi tả hành động, trạng thái

 Đoạn 2, 3: giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui chiến thắng.

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn

nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp

đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ

hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài chia làm 4

đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú

ông, rịt

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3

Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )

Mục tiêu: giúp học sinh nắm được những chi tiết quan

trọng và diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?

+ Thuật lại những chuyện xảy ra với vợ chú Cuội

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng như thế nào ?

Chọn một ý em cho là đúng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý

- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho

- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên

- Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng

- Học sinh thảo luận, trao đổi về lí do chọn ý

a, b, c các em có thể chọn ý a, c với các lý do:

+ Sống trên cung Trăng, chú Cuội rất buồn

vì nhớ nhà Trong tranh, chú ngồi bó gối, vẻ mặt rầu rĩ

+ Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổ vì mọi thứ trên mặt trăngrất khác Trái Đất Chú cảm thấy rất cô đơn, luôn mong nhớ Trái Đất

Trang 3

Tập đọc –kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng I/ Mục tiêu :

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn

4 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu: giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt

nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

Phương pháp: Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài và lưu ý học sinh cách

đọc đoạn văn

- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 học sinh, yêu cầu

luyện đọc theo nhóm

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay

nhất

Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào các gợi ý trong SGK,

học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu

chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng

Phương pháp: Quan sát, kể chuyện

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy

dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy

từng đoạn của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh nêu các gợi ý trong SGK

- Gọi 1 học sinh kể mẫu đoạn 1

- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

- Mỗi học sinh đọc một lần đoạn 2, 3 trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

- Dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng

- Học sinh nêu

 Ý 1: Chàng tiều phu.

 Ý 2: Gặp hổ

 Ý 3: Phát hiện cây thuốc quý.

- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Cá nhân

Trang 4

Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?

Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp

không?

Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên

không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai

- Giáo viên: câu chuyện các em học hôm nay là cách giải thích của ông cha ta về các hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giốngngười ngồi trên cung trăng vào những đêm trăng tròn ), đồng thời thể hiện ước mơ bay lên mặt trăng của loài người

Trang 5

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 6

Toán Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi

100 000 (tiếp theo) I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh:

- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm

vi 100 000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số

- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: học sinh vận dụng giải toán nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động :( 1’ )

2) Bài cũ : Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100

000 ( tiếp theo )( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 ( tiếp theo ) ( 1’ )

Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )

Mục tiêu:giúp học sinh tiếp tục củng cố về cộng,

trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm

vi 100 000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số Củng cố

về giải bài toán bằng hai phép tính nhanh, đúng, chính

xác

Phương pháp: thi đua, trò chơi

Bài 1: Tính nhẩm:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua qua trò chơi : “ Ai

nhanh, ai đúng”

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi: “ Ai

nhanh, ai đúng”

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

- Hát

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài:

a) 2000 + 4000 x 2

( 2000 + 4000 ) x 2

b) 18000 – 4000 : 2

( 18000 – 4000 ) : 2

= 10000

= 12000

= 16000

= 7000

- HS nêu

- Học sinh làm bài

- HS thi đua sửa bài

897 + 7103

7103 8000

5000 – 75

- 5000

75 4925

5142 x 8

x 5142

8

41136

3805 x 6 13889 : 7 65080 : 8

Trang 7

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi: “ Ai

nhanh, ai đúng”

- GV Nhận xét

x 3805 6 22830

7 1984

13889 68 58 29

1

8

65080 10 28 40

0 8135

8942 + 5457 + 105

+ 8942 5457 105 14504

9090 + 505 + 807

+ 9090 505 807 10402

- HS đọc

- Trên sân vận động có 2450 học sinh cầm hoa đỏ hoặc hoa vàng để xếp hình, trong đó có số học

5 1

sinh cầm hoa vàng

- Hỏi có bao nhiêu học sinh cầm hoa đỏ ?

Bài giải Số học sinh cầm hoa vàng là:

2450 : 5 = 490 ( học sinh ) Số học sinh cầm hoa đỏ là :

2450 – 490 = 1960 ( học sinh ) Đáp số: 1960 học sinh

- HS nêu

- Lan xếp bánh thành các hàng và các cột cho đầy khay rồi phủ khăn lên như hình bên Hỏi có bao nhiêu cái bánh ?

- Học sinh làm bài

- HS thi đua sửa bài: Khoanh vào câu c

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Ôn tập về đại lượng

Trang 8

Chính tả

Thì thầm

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một bài thơ: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa

và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2 Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Thì thầm Trình bày bài viết rõ ràng,

sạch sẽ

- Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á

- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV cho học sinh viết các từ có tiếng bắt đầu bằng s/x và các tiếng

mang âm giữa vần là o/ô

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:

 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Thì thầm

 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát

âm sai: tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết Mục tiêu:giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày

đúng, đẹp bài thơ Thì thầm

Phương pháp: Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết

chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Bài thơ trên có mấy khổ ?

+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?

+ Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật nào ?

+ Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

( 20’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Bài thơ trên có 2 khổ

- Các chữ đứng đầu câu, đầu đoạn, và các tên riêng

- Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật gió, lá, cây, hoa, ong bướm, trời, sao

- Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây, hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao thì thầm với nhau

Trang 9

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai:

mênh mông, tưởng

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi

viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho

học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý

tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi:

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép

Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi

cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt:

bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu

) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Mục tiêu:Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh

dễ viết sai do phát âm sai: tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố

Phương pháp: Thực hành, thi đua

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc tên các nước Đông Nam Á

- Giáo viên giới thiệu: đây là các nước láng giềng của nước ta, cùng ở

trong khu vực Đông Nam Á

+ Tên riêng nước ngoài được viết như thế nào?

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po

Bài tập 2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Lưng đằng trước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên.

Là cái chân

Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Một ông cầm hai cây sào

Đuổi đàn cò trắng chạy vào trong hang.

Là cầm đũa và cơm vào miệng.

- Nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Nhớ và viết lại tên một số nước Đông

Nam Á vào chỗ trống:

- Đông Nam Á gồm mười một nước là: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po

- Tên riêng nước ngoài được viết hoa chữ đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối

- Điền vào chỗ trống tr hoặc ch Giải câu

đố:

- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in

đậm Giải câu đố:

Trang 10

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:41

w