Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Néi dung d¹y häc Phương pháp, hình thức gian tæ chøc d¹y häc A.. KiÓm tra bµi cò - Đọc đoạn văn có sử dụng phép hoá để tả bầu trời buổi - GV nêu yêu c[r]
Trang 1GV: Trần Thị Thanh Hà Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 100, 101: Cóc kiện Trời
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, leo tót, cựa quậy, lừng lững,
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ mới: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt
- Hiểu nội dung bài:
+ Tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội
+ Giải thích các hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người
3 Kể chuyện:
- Rèn knăng nói: Nhớ lại và kể đúng, đủ nội dung câu chuyện dựa theo các gợi ý
- Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ (nếu có)
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
1’
5’
A Ôn định tổ chức
Tập đọc
B Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc: Mặt trời xanh của tôi
- Trả lời câu hỏi cuối bài
* Kiểm tra, đánh giá
- 3 HS đọc và t.l.câu hỏi
- HS nhận xét
- GV nhận xét
1’
15’
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Quan sát tranh, phán đoán nội dung câu chuyện
2 Luyện đọc
Đọc mẫu:
- Giọng kể linh hoạt: nhanh, hồi hộp ở đoạn Cuội gặp
hổ (đoạn 1);
- Nhịp chậm hơn ở đoạn 2, 3;
* Trực tiếp:
- HS quan sát tranh
- GV g.thiệu, ghi tên bài
* Luyện đọc, vấn đáp, trực quan
- GV đọc mẫu toàn
- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi,
Trang 2Thời
2.1 Đọc từng câu
2.2 Luyện đọc theo đoạn
Các từ dễ đọc sai: liều mạng, vung rìu, lăn quay,
quăng rìu, leo tót, cựa quậy, lừng lững,
Đọc đoạn
Từ cần chú giải : tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú
ông, rịt,
2.3 Luyện đọc trong nhóm
2.4 Luyện đọc trước lớp
Đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo trình tự :
- HS đọc nối tiếp
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét, nêu giọng đọc
- GV nx, sửa lỗi nếu cần
- 2 HS đọc lại
- Cả lớp đọc
- HS nêu nghĩa các từ cần chú giải
- GV nhận xét, khái quát
- HS đọc theo nhóm 3
- 3 nhóm đọc
- cả lớp đọc
15’ 3 Tìm hiểu bài
a) Nhờ đâu, chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
(Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá
thuốc Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý.)
b) Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?
(Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội
đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con
gái của một phú ông, được phú ông gả con cho.)
c) Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú Cuội
(Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc
vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét,
rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó
mắc chứng hay quên.)
d) Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
(Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho
cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời Cuội sợ
mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay
lên, đưa Cuội lên tận cung trăng.)
e) Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng ntnào?
Chọn một ý em cho là đúng
( a) Sống trên cung trăng, chú Cuội rất buồn vì nhớ
* Vấn đáp
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi a
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt
- 1 HS đọc thành tiếng
đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi b, c
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét
- Cả lớp đọc thầm đoạn
3, trả lời câu hỏi d, e
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt
Trang 3nhà Trong tranh, chú ngồi bó gối, vẻ mặt rầu rĩ.
b) Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổ vì mọi thứ
trên mặt trăng đều rất khác trái đất Chú cảm thấy
rất cô đơn, luôn mong nhớ trái đất.
* Lưu ý:Nếu có HS chọn ý khác, ví dụ: Chú Cuội rất
sung sướng vì cung trăng là chốn thần tiên, GV có thể
hỏi: Nếu được sống ở một nơi sung sướng nhưng xa người
thân, không được làm công việc mình yêu thích, em có
cảm thấy sung sướng không?)
5’ 4 Luyện đọc lại :
Luyện đọc phân vai
Luyện đọc toàn bài
* Luyện đọc
- GV nêu ycầu, đọc mẫu
- HS thi đọc
- GV và HS khác nxét
Yêu cầu: Dựa vào các gợi ý trong SGK, kể từng
đoạn của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng.
Kể mẫu đoạn 1
+ (ý 1 – Chàng tiều phu) Xưa, có một chàng tiều phu
tốt bụng tên là Cuội sống ở vùng rừng núi nọ
+ (ý 2 – Gặp hổ) Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất ngờ
bị một con hổ tấn công Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng
quá, quăng rìu, leo tót lên một cây cao
+ (ý 3 – Phát hiện cây thuốc quý) Từ trên cây, Cuội
ngạc nhiên thấy một cảnh tượng lạ
Kể trong nhóm
Thi kể
* Kể chuyện, luyện tập
- HS khá kể mẫu 1 đoạn ,
GV gợi ý
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét
- HS kể từng đoạn trong nhóm 3
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- GV và HS nhận xét, bình chọn người kể hay
3’ D Củng cố - dặn dò
- Nêu nội dung bài học
- Dặn dò : tập kể lại câu chuyện
* Vấn đáp
- HS nêu ý nghĩa
- GV nx, tiết học, dặn dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 4Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt
Phân môn: Tập đọc
Tiết 102: Mưa
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, lặn lội, cụm lúa,
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt gia
đình trong cơn mưa, tình cảm yêu thương những người lao động
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ : lũ lượt, lật đật
- Hiểu nội dung bài thơ: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa; thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả.
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học,
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1’
3’ A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Kể một đoạn câu chuyện : Sự tích chú Cuội cung
trăng và TLCH cuối bài
* Kiểm tra, đánh giá
- 2 HS kể chuyện
- HS khác nhận xét
- GV đánh giá
1’ C Bài mới
1 Giới thiệu bài :
- Như mục I
* Trực tiếp
- GV gthiệu, ghi tên bài
12’ 2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu:
- Giọng khá gấp gáp và nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
sự dữ dội của cơn mưa: lũ lượt, lật đật, chui, chớp,
nặng hạt, reo, hát, (khổ 1, 2, 3); khoan thai ở đoạn tả
sinh hoạt đầm ấm của gia đình trong cơn mưa (khổ 4);
hạ giọng, thể hiện tình cảm ở đoạn cuối
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng 2 dòng thơ
- Từ khó : lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn
nước mát, lặn lội, cụm lúa,
Đọc từng khổ thơ
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một
- GV sửa lỗi phát âm
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
Trang 5 Đọc từng khổ thơ theo nhóm
Đọc cả bài
- GV nhận xét, chốt
- HS đọc lại
- HS đọc nhóm 5
- 4 nhóm đọc to
- Cả lớp đồng thanh
7’ 3 Tìm hiểu bài
- Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài thơ
(Khổ thơ 1 tả cảnh trước cơn mưa: mây đen lũ lượt kéo
về; mặt trời chui vào trong mây.
Khổ thơ 2, 3 tả trận mưa dông đang xảy ra: chớp, mưa
nặng hạt, cây lá xoè tay hứng làn gió mát; gió hát
giọng trầm giọng cao; sấm rền, chạy trong mưa rào, )
- Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm cúng như thế nào?
(Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ kim khâu, chị ngồi
đọc sách, mẹ làm bánh khoai.)
GV: Mưa to gió lớn, mọi người càng có dịp ngồi cùng
nhau, đầm ấm bên bếp lửa
- Vì sao mọi người thương bác ếch?
(Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã
phất cờ lên chưa.)
- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến ai?
(Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến những cô bác
nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió
mưa.)
* Vấn đáp
- HS đọc bài thơ, trả lời các câu hỏi
- HS nxét, khác bổ sung
- GV nhận xét, khái quát
7’ 4 Học thuộc lòng
Học thuộc từng khổ thơ
Học thuộc lòng bài thơ
* Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ
- HS đọc thuộc lòng
- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài
- HS đọc cả bài
- Cả lớp đồng thanh 4’ D Củng cố - dặn dò:
- Dặn dò : Đọc cho mọi người và học thuộc lòng,
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 6Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt
Phân môn: Chính tả
Tiết 67: Thì thầm
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ “Thì thầm”
- Viết đúng tên một số nước Đông Nam á
- Điền vào chỗ trống các âm đầu tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã; giải đúng câu đố
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1’
3’ A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Viết các từ: dòng suối, xào xạc, sản xuất
* Kiểm tra, đánh giá
- HS viết ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá 1’ C Bài mới
1 Giới thiệu bài:
như mục I
* Trực tiếp
- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
- HS mở SGK, ghi vở 5’
15’
2’
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò chuyện,
thì thầm với nhau Đó là những sự vật, con vật nào?
(Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì
thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời
tưởng im lặng hoá ra cũng thì thầm cùng nhau.)
Viết từ ngữ dễ viết sai chính tả: mênh mông, tưởng
2.2 HS viết bài vào vở
2.3 Chấm, chữa bài
* Vấn đáp
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- GV đọc từ dễ lẫn, HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- GV đọc - HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- GV đọc, HS soát lỗi
- GV chấm, nhận xét một số bài
Trang 75’ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam á:
Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái
Lan, Xin-ga-po.
* Cách viết tên riêng trong bài : Viết hoa các chữ đầu
tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Trừ tên riêng
Thái Lan (giống tên riêng Việt Nam vì là tên phiên
âm Hán Việt), các tên còn lại có gạch nối giữa các
tiếng trong mỗi tên: Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma,
Phi-líp-pin, Xin-ga-po.
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a) Điền tr/ ch ? Giải câu đố.
Lưng đằng trước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên.
(Lời giải: cái chân)
b) Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ? Giải
câu đố
Một ông cầm hai cây sào
Đuổi đàn cò trắng chạy vào trong hang.
(lời giải: cầm đũa và cơm vào miệng)
*Luyện tập - thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS viết vào vở, 2 HS lên bảng viết - đọc lại tên các nước
- HS khác nhận xét
- HS nêu cách viết hoa
- HS khác nhận xét
- GV nxét, chấm điểm
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- 1 HS chữa miệng, giải câu đố
- HS khác nhận xét
- GV nxét, chấm điểm
- HS đọc lại các câu đố
1’ D Củng cố - dặn dò
- Dặn dò
+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a
+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- HS thu vở
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 8
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ năm ngày 10 tháng 5 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt
Phân môn: Chính tả
Tiết 68: Dòng suối thức
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả bài “Dòng suối thức”.
- Làm đúng các bài tập phân biệt ch/tr hoặc dấu hỏi/dấu ngã.
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng lớp viết sẵn BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1’
3’ A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ :
- Viết tên các nước Đông Nam á
* Kiểm tra, đánh giá
- HS viết ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá 1’ C Bài mới
1 Giới thiệu bài:
như mục I
* Trực tiếp
- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
- HS mở SGK, ghi vở
3’ 2 Hướng dẫn HS viết2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
+ Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật trong đêm ntnào?
(Mọi vật đều ngủ: ngôi sao ngủ với bầu trời; em bé
ngủ với bà trong tiếng ru à ơi; gió ngủ ở tận thung
xa; con chim ngủ la đà ngọn cây; núi ngủ giữa chăn
mây; quả sim ngủ ngay vệ đường; bắp ngô vàng ngủ
trên nương; tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh Tất cả thể
hiện cuộc sống bình yên.)
+ Trong đêm, dòng suối thức để làm gì?
(Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo - cối lợi dụng sức
nước ở miền núi.)
+ Nêu cách trình bày bài thơ
(Có nhiều cách VD: Khổ 1: Lùi 1 ô, khổ 2: lùi 4 ô)
Viết từ khó : nương, thậm thình,
* Vấn đáp
- GV đọc đoạn viết, nêu câu hỏi
- HS trả lời
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét
- GV đọc
- HS viết vào nháp
- 1 HS đọc lại
Trang 92’
2.2 HS viết bài vào vở
2.3 Chấm, chữa bài
- GV đọc, HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- GV đọc lại
- HS soát lỗi
- GV chấm, nx 1 số bài
5’ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Tìm các từ
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như
sau:
- Khoảng không bao la chứa trái đất và các vì sao: vũ trụ
- Nơi xa tít tắp, tưởng như trời và đất giáp nhau ở đó: chân
trời
Bài 3: Điền vào chỗ trống ch hay tr ?
Lời ru Tuổi thơ tôi có tháng ba
Đầu làng cây gạo đơm hoa đỏ trời
Tháng ba giọt ngắn giọt dài
Mưa trong mắt mẹ mưa ngoài sân phơi.
Hẳn trong câu hát à ơi
Mẹ ru hạt thóc chớ vơi trong bồ
Ru bao cánh vạc, cánh cò
Ru con sông với con đò thân quen
Lời ru chân cứng đá mềm
Ru đêm trăng khuyết thành đêm trăng tròn.
*Luyện tập - thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- GV nxét, chấm điểm
- HS đọc lại các từ
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
- 1 HS chữa miệng,
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nxét, chấm điểm
- HS đọc lại bài thơ
1’ D Củng cố - dặn dò
- Dặn dò :
+ Khuyến khích học thuộc các bài thơ có trong bài
+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- HS thu vở
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 10
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ sáu ngày 11 tháng 5 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt
Phân môn: Tập viết
Tiết 34: A, M, N, V - An Dương Vương
I Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa A, M, N, V thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng An Dương Vương bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng :
Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
bằng chữ cỡ nhỏ
- Yêu cầu viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa
- Các chữ An Dương Vương và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
- Vở TV, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1’
5’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét bài viết trước :
+ Phú Yên
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho.
- Viết:Phú Yên
* Kiểm tra, đánh giá
- GV nhận xét bài viết
- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
- HS viết vào bảng con
- HS nhận xét
- GV đánh giá
1’ C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Ôn tập cách viết chữ hoa
* Trực tiếp
- GV gthiệu, ghi tên bài
10’ 2 Hướng dẫn viết trên bảng con
2.1 Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài : A, D, V, T, M, N,
B, H)
- Luyện viết chữ A, M, N ,V
* Trực quan, luyện tập
- HS tìm các chữ viết hoa trong bài
- HS nêu cách viết
- GV viết mẫu
- HS viết trên bảng con
- GV giúp đỡ
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
2.2 Luyện viết từ ứng dụng : An Dương Vương
- GV giới thiệu: An Dương Vương là tên hiệu của
Thục Phán, vua nước Âu Lạc, sống cách đây trên 2000
năm Ông là người đã cho xây thành Cổ Loa
- HS đọc từ ứng dụng, nêu hiểu biết của mình
- GV giới thiệu