* Hướng dẫn viết chính tả: - GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình.. + Người ông chia quà gì cho các cháu?[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 29 Từ ngày 05 tháng0 đến ngày 09tháng 04 năm 2010
Hai
5/4
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Tốn
Tập viết
Những quả đào (tiết 1)
Những quả đào (tiết 2)
Các số từ 111 đấn 200
Chữ hoa A (kiểu 2).
29 86 87 141 29
1 2 3 4 5
Ba
06/04
Thể dục
Tốn
Kể chuyện
Chính tả
Âm nhạc
TC: Con cĩc là cậu ơng trời; Chuyển bĩng tiếp sức
Các số cĩ 3 chữ số
Những quả đào
Những quả đào
Ơn bài hát: Chú ếch con
55
142 29 57 29
1
2 3 4 5
Tư
07/04
Tập đọc
Tốn
Đạo đức
Tự nhiên XH
Cây đa quê hương
So sánh các số cĩ ba chữ số
Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
Một số lồi vật sống dưới nước
88 143 29 29
1 2 3 4
Năm
08/04
Thể dục
Tốn
LT và câu
Thủ cơng
TC: Tâng cầu
Luyện tập
Từ ngữ về cây cối Câu hỏi: Để làm gì?
Làm vịng đeo tay (tiết 1)
56 144 29 29
1 2 3 4
Sáu
09/04
Tốn
Chính tả
Mỹ thuật
TLV
Sinh hoạt
Mét
NV: Hoa phượng Tập nặn tạo dáng Nặn học vẽ, xé dán các vật
Đáp lời chia vui Nghe – trả lời câu hỏi
145 58 29
29 29
1 2 3 4 5
Trang 2Thứ hai, ngày 05 than 4năm 2010
TIẾ 2 + 3: TẬP ĐỌC PPCT 86 + 87 - NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
-Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài
cây dừa
+ Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,
thân, quả) được so sánh với gì?û
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế
nào?
+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa
a.Luyện đọc:
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Nhờ
những quả đào, mà ông biết tính các
cháu Ôâng hài lòng về các cháu, đặc biệt
ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường
cho bạn quả đào
Đọc từng câu:
* Luyện phát âm:
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng
- GV đọc mẫu:
+ Bài này được chia làm mấy đoạn? Nêu
rõ từng đoạn?
+ Trong bài có mấy nhân vật?
- Cây dừa
- 3 HS đọc bàivà trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS đọc từ khó:
làm vườn, hài lòng, nhận xét, với vẻ tiếc rẻ, thốt lên, trải bàn
- Bài có 4 đoạn HS nêu từng đoạn
Trang 3- Gọi HS đọc bài
* Từ mới:
+ Em hiểu thế nào là hài lòng?
+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào?
* Hướng dẫn đọc bài: Giọng người kể
khoan thai rành mạch, giọng ông ôn tồn,
hiền hậu, giọng Xuân hồn nhiên, nhanh
nhảu, giọng Vân ngây thơ, giọng Việt
lúng túng, rụt rè
- Đọc từng đoạn
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay
nhất
- Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
b Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài
+ Người ông dành những quả đào cho ai?
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những
quả đào?
+ Ôâng nhận xét gì về Xuân? Vì sao ông
nhận xét như vậy?
+ Ôâng nói gì về Vân? Vì sao ông nhận xét
như vậy?
+Ôâng nói gì về Việt? Vì sao ông nói như
vậy?
+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?
Ý nghĩa: Nhờ những quả đào người ông
biết được tính nết của từng cháu mình
Oâng hài lòng về các cháu đặc biệt khen
ngợi đứa cháu lòng nhân hậu đã nhường
cho bạn quả đào
c Luyện đọc lại:
- GV gọi HS đọc bài theo vai
4 Củng cố dặn dò:
- 4 nhân vật
- 1 HS đọc bài
- Vài HS trả lời
- HS đọc bài
- Vừa ý hay ưng ý
- Bật ra thành lời một cách tự nhiên
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò Vân ăn hết phần của mình mà vẫn thèm Việt dành những quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm
- Ôâng nói mai sau Xuân sẽ làm vườn gioiû, vì Xuân thích trồng cây
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn Aên hết phần của mình mà vẫn thèm
- Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn
- HS trả lời theo cảm nhận
- HS tự phân vai và đọc bài
Trang 4- Người ông dành những quả đào cho ai?
- Các cháu của ông đã làm gì với quả đào
của mình?
- Về nhà học bài cũ, xem trước bài: Cây
đa quê hương
theo vai
- HS trả lời
TIẾT 4: TOÁN PPCT 141 - CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
+ BT cần làm: BT1; BT2 (a); BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100 Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục Các hình vuông nhỏ, mỗi hình biểu diễn 1 đơn vị
- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Bài 3: Điền dấu số vào chỗ trống
Bài 4: Viết các số theo thứ tự từ nhỏ
lớn
- Nhận xét chung
3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
a.Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- Giới thiệu số 111
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và
hỏi
- Có mấy trăm?
- GV yêu cầu HS viết số 100 vào cột
trăm
- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và
hình vuông nhỏ, hỏi
- Có mấy chục và mấy đơn vị?
- GV yêu cầu HS lên viết 1 chục, 1 đơn
vị vào các cột chục, đơn vị
- 1 HS lên điền các số từ 101 đến 110
-103, 105, 106, 107, 108
- Có 100
- 1 HS viết
- 1 chục và 1 đơn vị
- 1 HS viết
- HS viết và đọc số 111
Trang 5- GV: Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1
hình vuông, trong toán học người ta dùng
số một trăm mười một và viết là 111
- GV giới thiệu số 112, 115 tương tự như
giới thiệu số 111
- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách
đọc và viết các số còn lại trong bảng:
- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được
b.Luyện tập, thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho
nhau
Bài 2: Số?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở
- Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được
- Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng
bé hơn số đứng sau nó
Bài 3: điền dấu >, <, = vào chỗ thích hợp
- GV: Muốn điền cho đúng chúng ta phải
so sánh các số với nhau
- GV viết bảng: 123 … 124
+ Em hãy so sánh chữ số hàng trăm của
số 123 và số 124?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số
123 và số 124?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số
123 và số 124?
- GV: Vậy khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124
hay 124 lớn hơn 123 và viết: 123< 124,
124 > 123
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài
tập
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố dặn dò:
- Đọc các số sau: 117, 119, 122, 136
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài
tập
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận để viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3
HS lên làm bài trên bảng lớp ( 1
HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số )
- HS đọc
- HS thực hiện
- Chữ số hàng trăm đều là 1
- Chữ số hàng chục đều là 2
- Chữ số hàng đơn vị 3 < 4
129 > 120; 126 > 122; 136= 136; 155<158
120 < 152; 186 =186; 135 > 125; 148 >128
- Vài HS đọc
Trang 6TIẾT 5: TẬP VIẾT
PPCT 29 - CHỮ HOA A (kiểu 2 )
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần)
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ a hoa đặt trong khung.
- Mẫu chữ ứng dụng
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Thu một số vở bài tập để chấm
- GV gọi HS lên bảng viết: Y; Yêu luỹ tre
làng
3 Bài mới: Chữ A hoa
* HD viết chữ hoa:
- GV giới thiệu mẫu chữ A hoa
-Yêu cầu HS quan sát số nét, quy trình
viết
+ Chữ A hoa cao mấy li, rộng mấy li?
+ Chữ hoa gồm mấy nét? Là những nét
nào?
* Hướng dẫn cách viết :
- Chữ Y
- HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS quan sát và nhận xét
- Cao 5 li và rộng 5 li
- Gồm 2 nét Là nét cong kín và nét móc ngược phải
Trang 7Thứ ba, ngày 06háng 04năm 2010
TIẾT 1: THỂ DỤC
PPCT 55 - TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
VÀ “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
I Mục tiêu:
- Làm quen với trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi
- Viết nét cong kín Đặt bút trên ĐK6
viết 1 nét sổ thẳng, cuối nét đổi chiều
viết nét móc dừng bút trên ĐKN2
- GV viết mẫu lên bảng và nhắc lại cách
viết
* Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng “Ao liền
ruộng cả”
-Ao liền ruộng cả nói về sự giàu có ở
nông thôn, nhà có nhiều ao, nhiều ruộng
+ Cụm Từ ứng dụng có mấy chữ? là chữ
nào?
+ Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ A hoa kiểu 2 và cao mấy li?
+ Các con chữ còn lại cao mấy li?
+ Nêu vị trí các dấu thanh trong cụm từ?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế
nào?
- GV viết mẫu lên bảng và phân tích
từng chữ
- GV theo dõi và sửa sai
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu
- Theo dõi uốn nắn cho HS yếu
- Thu một số vở bài tập để chấm
4 Củng cố dặn dò:
- Nêu quy trình viết chữ hoa kiểu 2?
- Trả vở nhận xét sửa sai bài viết cho HS
- Về nhà luyện viết lại bài và chuẩn bị
bài học tiết sau “Bài 30”
- Nhận xét tiết học
- HS viết vào bảng con chữ hoa
- HS đọc: Ao liền ruộng cả
- Có 4 chữ Là chữ: Ao, liền, ruộng, cả
- Cao 2 li rưỡi đó là chữ l, g
- Cao 1 li
- Dấu huyền đặt trên chữ ê, dấu hỏi đặt trên chữ a
- Bằng khoảng cách viết chữ o
- HS viết chữ o vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- 1 HS nêu lại quy trình chữ viết
Trang 8- Ôân trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
-Còi, tranh vẽ con cóc, bóng (2 -4 quả)
III Nội dung và phương pháp:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài
học
- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân,tay,
đầu gối, hông, vai
- GV cho chạy nhẹ trên sân trường
- GV cho HS đi thường và hít thở sâu
- GV tổ chức ôn các động tác bài thể dục
phát triển chung
2 Phần cơ bản
- GV tổ chức trò chơi “Con cóc là cậu ông
Trời”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
chơi
- Đọc đồng thanh vần điệu:SHD
- Sau tiếng “ghi” ngồi xổm hai tay buông
tự nhiên sau đó bật nhảy bằng 2 chân về
trước một cách nhẹ nhàng khoảng từ 2
đến 3 lần thì dừng lại, đứng lên đi về về
tập hợp ở cuối hàng Hết hàng thứ nhất
đến hàng thứ 2 và cứ tiếp tục như vậy
đến hết
- GV tổ chức cho chơi thử
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, sửa sai
* Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi
- HD cách chơi và nội dung chơi trò chơi
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi
3 Phần kết thúc
- GV cho HS đi đều và hát
- GV cho HS tập một số động tác thả
lỏng
- Cán sự tập hợp lớp
-HS thực hiện mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
- HS theo dõi
- HS chơi thử lần 1
- HS tiến hành chơi bằng cách bật nhảy cóc 6 -8 phút
- HS tập luyện theo từng tổ
- HS thực hiện 5 - 6 lần / động tác
Trang 9- GV cùng HS hệ thống bài học.
- Về nhà ôn lại 8 động tác của bài thể
dục phát triển chung và ôn lại các trò
chơi
TIẾT 2: TOÁN
PPCT 142 - CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu
- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
- BT cần làm: BT2, BT3
HSG BT1 mỗi số sauchỉ số ô vuông trong hình nào?
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
- Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên làm bài tập 3
- Các lớp làm giấy nháp
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
* Giới thiệu các số có 3 chữ số:
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình
biểu diễn 100 và hỏi:
+ Có mấy trăm ô vuông?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và
hỏi
+ Có mấy chục ô vuông?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3
đơn vị và hỏi: Có mấy ô vuông?
- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm,
4 chục và 3 đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị?
- GV tiến hành tương tự với các số: 235,
310, 240, 411, 205, 252 như trên để HS
HS 1 HS 2 123; 124 120; 152 129; 120 186; 186 126; 122 135; 135 136; 136 148; 128 156; 158 199; 200
- Có 2 trăm ô vuông
- Có 4 chục ô vuông
- Có 3 ô vuông
- HS lên bảng viết số 243 lớp viết vào bảng con
- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
1 HS lên bảng làm, lớp làm vào sgk
110 hình d ; 110 hình a
205 hình c ; 132 hình b; 123
Trang 10nắm cách đọc, cách viết và cấu tạo của
các số
* Thực hành:
Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
Bài 3: Viết theo mẫu:
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3 chữ
số
- Về nhà xem trước bài: “So sánh các số
có ba chữ số”
- Nhận xét đánh giá tiết học
hình e
- 2 HS lên bảng làm – lớp làm vào vở
135 - d; 311 - c; 322 - g
521 - e; 50 - b; 405 - a
HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở và lên bảng chữa bài
Đọc số Viết số Tám trăm hai mươi
Chín trăm mười một Sáu trăm bảy mươi ba Sáu trăm bảy mươi lăm Bảy trăm linh năm Tám trăm
Đọc số Viết số Năm trăm sáu mươi
Bốn trăm hai mươi bảy Hai trăm ba mươi mốt
Ba trăm hai mươi Chín trăm linh một Năm trăm bảy mươi lăm Tám trăm chín mươi mốt
- Hai HS đọc và viết các số có
ba chữ số: 544, 805, 872, 927
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN PPCT 29 - NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
-Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tóm tắt (BT2)
+ HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
Trang 112 Bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì?
- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng đoạn
3 Bài mới: Những quả đào
a Giới thiệu: Ghi tựa
Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện “Những
quả đào”
b HD kể chuyện
- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- GV gọi đọc yêu cầu bài 1
+ Đoạn 1 được chia như thế nào?
+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác
mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1?
+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào?
+ Bạn nào có cách tóm tắt khác?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì?
+ Nội dung của đoạn cuối là gì?
- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của
HS
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
+ Bước 1: Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên
bảng phụ
- GV chia nhóm, mỗi nhóm kể 1 đoạn
+ Bước 2: Kể trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
kể
- GV tổ chức cho HS kể vòng 2
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ
sung khi bạn kể
- Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể
theo hình thức phân vai: Người dẫn
chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể
4 Củng cố dặn dò:
- Các em vừa kể chuyện gì?
- Tuyên dương những HS có tinh thần
- Kho báu
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theo đoạn
- Đoạn 1: Chia đào
- Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- (HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./ …
- Vân ăn đào như thế nào./ Cô bé ngây thơ./ Chuyện của Vân./
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ …
- HS thực hiện đọc
- HS thực hành kể trong nhóm – Các nhóm theo dõi và nhận xét, bổ sung
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện
- HS Nhận xét, bổ sung
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
- Những quả đào