1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy các môn lớp 2 - Tuần 32

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 153,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hợp tác nhóm vẽ – Cách tìm phương hướng chính theo Mặt Trời - Häc sinh tr¶ lêi c©u hái Th¶o luËn nhãm 2 + Bạn gái làm thế nào để xác định phương đứng giang tay... Con đom đó[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ 2 ngày 27 tháng 4 năm 2009

Tập đọc: Chuyện quả bầu

I Mục tiêu:

1 Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ: lạy, van, lấy làm lạ, khoét rỗng, mênh mông, nhanh nhảu

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn

2 Hiểu nghĩa của từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung của bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em

II Đồ dùng : Ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học :

A Bài cũ:

- Đọc thuộc bài “cây và hoa bên lăng Bác” 3 em

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

Học sinh luyện đọc

b, Luyện đọc đoạn

- Giáo viên chia đoạn

- Gọi 3h/s đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp h/d từ

khó đọc

3 đoạn

- Luỵên đọc từ khó

-Đọc đoạn 1

+Hướng dẫn ngắt giọng:đúng ở dấu phẩy và

dấu chấm

1 em

- Đọc lại đoạn 1

+Em hiểu “ sáp ong” được làm bằng gì? 2 emchất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ

- Đọc đoạn 2:

+Hướng dẫn ngắt giọng: Hai vợ chồng vừa

…xong/ … đùng đùng,/ … kéo đến.//

+Đọc lại đoạn 2

3 em đọc

1 em

3 Tìm hiểu bài:

+ Vợ chồng người đi rừng bắt được con gì? Con dúi

+ Con dúi là con vật ntn? Đọc phần chú giải

+ Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng

điều gì? Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách

phòng

+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn? Lấy khúc gỗ to… chui ra

Trang 2

- Đọc đoạn 2 2 em

+ Tìm những từ ngữ miêu tả trận lụt đến rất

+ Sau trận lụt mặt đất và muôn loài ra sao? Mặt đất vắng tanh không một bóng người,

cây cỏ vàng úa

+ Hai vợ chồng tiếp tục công việc gì? Làm nương

+ Em hiểu “ nương” là ntn?

+ Có chuyện gì xảy ra với 2 vợ chồng sau

+ Những con người đó là tổ tiên của dân tộc

nào? Dân tộc Khơ - me, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê - đê, Ba – na, Kinh GT: “tổ tiên” những người đầu tiên sinh ra

một dòng họ hay một dân tộc

+ Hãy kể tên các dân tộc trên đất nước mà

- Qua câu chuyện cho em biết điều gì?

- Đặt tên khác cho câu chuyện

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà luyện đọc thêm

Toán: Luyện tập

I Mục tiêu: Củng cố học sinh nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Đồ dùng:

- Các tờ giấy bạc loại 100, 200, 500, 1000 đồng

III Các hoạt động dạy – học :

A Bài cũ:

- GV đưa ra 1 số loại tiền: 100 đ, 200 đ,

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Đọc yêu cầu bài 1 em

+ Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào? 500 đ, 200 đ và 100 đ

+ Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

+ Vậy túi thứ nhất có bao nhiêu tiền? 800 đồng

- Học sinh làm các trường hợp còn lại Thảo luận nhóm bàn

+ Đại diện nhóm trả lời

Bài 2: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì? Học sinh tóm tắt và giải vào VBT – 1 em

lên làm

Trang 3

+ Chấm và chữa bài

Bài 3: Đọc yêu cầu bài 2 em

- Khi mua hàng trong trường hợp nào chúng

Bài 4: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ 800 đồng gồm có những loại tờ giấy bạc

+ Mỗi loại có mấy tờ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

Đạo đức: Bảo vệ môi trường.

I.Mục tiêu: - Học sinh những việc làm để bảo vệ môi trường, tác dụng củ việc bảo vệ môi

trường đối với đời sống con người

- Có ý thức bảo vệ môi trường bất kì ở đâu

- Đồng tình với những hành vi biết bảo vệ môi trường, kkhông đồng tình với những hành

vi làm ô nhiễm môi trường

II Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường ở khu vực trường hoc.

- GV cho h/s tham quan khu vực trường - Cùng gv và các bạn tham quan xung

quanh trường

- Có nhận xét gì về môi trường ở trường

học của em?

- Em cảm thấy thế nào khi đi qua khu vực

mà em cho là ô nhiễm môi trường?

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự ô nhiễm như

vậy, hoặc vì sao có một môi trường tốt như

vậy?

- Làm thế nào để có một môi trường trong

lành?

- Môi trường trong lành có lợi gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường nơi

em ở.

- Với các câu hỏi tương tự như trên GV cho

h/s nhận xét về môi trường nơi mình ở

Hoạt động3: Những việc làm để bảo vệ

môi trường.

- Em đã làm gì để bảo vệ môi trường?

GV kl: Môi trường có vai trò quan trọng

trong đời sống của chúng ta.Vì vậy chúng

- Nhiều ý kiến, tốt hoặc xấu

- Nhiều ý kiến

- Do các bạn không có ý thức gĩư vệ sinh chung, đi đại tiểu tiện không đúng nơi quy

định, đổ rác không đúng chỗ

- Làm vệ sinh thường xuyên, đổ rác đúng nơi quy định

- Có lợi cho sức khoẻ tốt cho việc học tập

- Làm vệ sinh, không vứt rác bừa bãi, đi đại tiểu tiện đúng nơi quy định, khuyên mọi người cùng tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường

Trang 4

ta phải bảo vệ môi trường chính là bảo vệ

cuộc sống của chính mình

Dặn dò những việc cần làm để bảo vệ môi

trường

Thứ 3 ngày 28 tháng 4 năm 2009. Chính tả: (Tập chép ) Chuyện quả bầu

I Mục tiêu : Nghe và viết lại đúng, đẹp 1 đoạn trong bài “Chuyện quả bầu”

- Làm đúng các bài tập chính tả

-Viết đúng các từ khó: Khơ - mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê - đê, Ba – na

II Đồ dùng : Bảng phụ ghi BT chính tả.

III Các hoạt động dạy –học :

A Bài cũ:

-Tìm 3 từ ngữ có tiếng chứa âm đầu r, d, gi

- Tìm 3 từ có thanh hỏi, ngã

Học sinh viết bảng con

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả:

+ Đoạn chép kể về chuyện gì?

+ Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn

gốc ở đâu?

Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam

… đều được sinh ra từ một quả bầu

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn chép có những dấu câu nào?

- Chữ đầu câu được viết ntn?

- Tìm tên riêng có trong bài?

d Viết chính tả

- Giáo viên đọc khảo bài Dùng bút chì để khảo

e Chấm bài – Nhận xét:

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Đại diện nhóm lên kể

Bài 3: Đọc yêu cầu bài 1 em

+ Nêu kết quả - Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà luyện viết thêm

Trang 5

Toán: Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết số có 3 chứ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II Đồ dùng :

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2.Luyện tập

Bài 1: Đọc yêu cầu bài 2 em

+ Yêu cầu học sinh nắm được các đọc, viết

và phân tích số có 3 chữ số

Bài 2: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số liền sau số 389 là số nào? Làm vào VBT – 1 em lên làm vào bảng

phụ + Nhận xét và chữa bài

Bài 3: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Đại diện các nhóm lên chơi “ tiếp sức”

+ Nêu cách so sánh số có 3 chữ số với

nhau

+ Nhận xét và cho điểm

+ Vì sao biết hình a được khoang 1/5 số ô

vuông?

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

+ Nhận xét và chữa bài

C Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

Kể chuyện: Chuyện quả bầu.

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với nội dung

- Biết theo dõi, đánh giá bạn kể

II Đồ dùng: Tranh minh hoạ BT1

III Các hoạt động dạy – học :

Trang 6

A Bài cũ:

- Kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”

3 em kể

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể lại từng đoạn câu chuyện

+ Đại diện các nhóm lên kể

+ Nhận xét bạn kể

b Kể lại cả câu chuyện

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

+ Nhận xét và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện này, cho các em biết điều

gì?

- Về nhà tập kể lại cho mọi người cùng

nghe

Tập viết: Chữ hoa Q

I Mục tiêu : Rèn luyện kĩ năng viết chữ.

1 Biết viết chữ hoa Qtheo cỡ vừa và nhỏ

2 Biết viết ứng dụng cụm từ “Quân dân một lòng” theo cỡ nhỏ.

- Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ Q đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy –học

A Bài cũ:

- Viết chữ N

Học sinh viết vào bảng con

+ Nhận xét và cho điểm

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn quan sát và nhận xét chữ Q

-Chữ Q hoa cao mấy li? Rộng mấy ô? Gồm

có mấy nét?

Cao 5 li; gồm có 2 nét: nét cong phải và nét lượn ngang

- Giáo viên hướng dẫn cách viết Học sinh theo dõi

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng

+ Em hiểu: “Quân dân một lòng” là ntn? Là quan dân đoàn kết, gắn bó với nhau giúp

Trang 7

nhau hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc

b Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ ứng dụng:

- Nhận xét độ cao của các con chữ Học sinh nêu

- Nêu khoảng cách giữa các con chữ bằng

chừng nào?

c Viết vào bảng con:

4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Viết 1 dòng chữ Q cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.

- Viết 1 dòng chữ “Quân” cỡ nhỏ

- 1 dòng thành ngữ “Quân dân một lòng ”

+ Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh viết

bài

5 Chấm và chữa bài.

6 Củng cố, dặn dò: Về nhà luyện viết thêm

Thứ 4 ngày 29 tháng 4 năm 2009.

Tập đọc: Tiếng chổi tre

I Mục tiêu:

1 Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ: lắng nghe, chổi tre, xao xác, lặng ngắt

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng thơ, mỗi ý thơ

- Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ

- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

2 Hiểu nghĩa của từ: xao xác, lao công

- Hiểu nội dung của bài: Chị lao công vất vả để giữ sạch đẹp đường phố Chúng ta cần quý trọng , biết ơn chị lao công

- Giáo dục các em có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng để góp phần làm sạch, đẹp

đường làng, ngõ xóm

II Đồ dùng : Ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học :

A Bài cũ:

- Đọc bài “Chiếc rễ đa tròn”

3 em + Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

c Luyện đọc ý

-Đây là bài thơ có nhiều ý,mỗi ý có 2 - 3

dòng

- GV treo bảng phụ h/d cách đọc vắt dòng

d, Luyện đọc đoạn trước lớp

- H/s đọc vắt dòng

- Đọc kết hợp giải nghĩa từ.: lao công

Trang 8

- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi đoạn là 1 khổ

thơ

- Gọi h/s đọc giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

t/c

- Đọc nối tiếp 3 đoạn

e Luyện đọc đoạn trong nhóm

- Gọi một số nhóm đọc bài , h/s nhận xét,

gv ghi điểm

3 Tìm hiểu bài:

- Y/c h/s đọc câu hỏi 1

+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào

những lúc nào?

+ Những hình ảnh nào cho em thấy công

việc của chị lao công rất vất vả?

+ Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công?

GV: Tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ của

chị lao công

+ Chị lao công làm việc vất vả như vậy

nhằm mục đích gì?

+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

GV: Để có những con đường sạch sẽ chị

lao công đã không quản khó nhọc vất vả

làm việc trong thời tiết khắc nghiệt và thời

gian đã khuya

+ Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm

gì?

+ Con đã làm gì để giữ vệ sinh chung?

- Gv khen những h/s đã có những việc làm

tốt

Liên hệ: Nơi con ở có người lao công

không? Con đã làm gì để nơi con ở được

sạch đẹp?

- ở trường mình cũng có bác lao công đấy,

hàng tuần bác đến để thu dọn rác thải đem

đi đổ, để khu vực trường sạch đẹp con cần

làm gì?

4 Học thuộc lòng

- Tổ chức cho h/s đọc thuộc lòng từng

đoạn

- Gọi một số h/s đọc thuộc

_ Nhận xét, ghi điểm

5 Củng cố, dặn dò

- Qua bài thơ tácgiả muốn nói lên điều gì?

- Về nhà đọc thuộc lòng toàn bộ bài thơ

- Nhiều h/s đọc

- Đọc theo nhóm 3

- 1 h/s đọc to

- Vào những đêm hè rất muộn, khi ve cũng

đã mệt không kêu nữa, vào những đêm

đông lạnh giá

- Khi ve đã ngủ, khi đường lặng ngắt( Đêm

đã khuya lắm rồi) Khi cơn giông vừa tắt

- Chị lao công như sắ, như đồng

- Làm sạch đường đi, làm sạch moi trường

- Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị

- Giữ vệ sinh chung

- Nêu nhiều việc làm

- Đọc thuộc từng đoạn

- Chị lao công vất vả để giữ vẻ đẹp đường phố Chúng ta cần quý trong, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ gìn vệ sinh

Trang 9

Thể dục: Chuyền cầu Trò chơi:Nhanh lên bạn ơi

I Mục tiêu : Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và tương đối chủ

động

- Ôn chuyền cầu Yêu cầu biết thực hiện động tác và nâng cao khả năng thực hiện đón và chuyền cầu cho bạn

II Đồ dùng :

- Chuẩn bị một còi; kẻ sân và cờ cho trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

A Phần mở đầu:

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông ,vai: 1 – 2 phút

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 90 – 100 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút

- Ôn các động tác tay, chân, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển

b Phần cơ bản:

- Chuyền cầu theo nhóm hai người: 8 – 10 phút

- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”: 2 – 3 lần

+ GV nêu tên trò chơi – hướng dẫn cách chơi

+ Học sinh chơi thử

+ Học sinh chơi theo tổ

C Phần kết thúc:

- Đi đều theo 2 – 4 hàng dọc và hát: 2 – 3 phút

- Một số động tác thả lỏng: 1 – 2 phút

- Trò chơi “ Diệt các con vật có hại”

- Củng cố, dặn dò

Toán: Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng có kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Rèn kĩ năng cộng, trừ ( không nhớ )các số có 3 chữ số ( không nhớ ) theo cột dọc

- Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm

- Củng cố biểu tượng hình tam giác

II Đồ dùng :

III Các hoạt động dạy –học :

A Bài cũ: Viết tiếp các số:

209, 211, …, …, …

456, 457, …., …., …

Làm bảng con

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Trang 10

Bài 1: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Học sinh làm miệng

+ Nêu cách so sánh ta so sánh bắt đầu chữ

số hàng trăm, hàng chục, cuối cùng mới so

sánh hàng đơn vị

Bài 2: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Để xếp các số theo đúng thứ tự trước hết

chúng ta phải làm gì? So sánh các số với nhau.

- Học sinh làm bài Làm vào VBT - Đổi vở kiểm tra chéo lẫn

nhau + Gọi 1 số em đọc bài làm lên

+ Nhận xét và cho điểm

Bài 3: Đọc yêu cầu bài 1 em

+ Nhận xét và chữa bài

Bài 4: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Học sinh nêu kết quả

Bài 5: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Đại diện các nhóm lên thi xếp Nhóm nào

xếp nhanh và đúng là thắng cuộc chơi

+ Giáo viên nhận xét và tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

Tự nhiên và Xã hội: Mặt Trời và phương hướng

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết được:

- Có 4 phương chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông, lặn ở phương Tây

- Học sinh biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời

II Đồ dùng:

III Các hoạt động dạy – học :

1 Khởi động: Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Hình 2 là cảnh gì? Đại diện nhóm trả lời

- Mặt Trời mọc khi nào? Lặn khi nào?

- Phương Mặt Trời mọc và mặt trời lặn

người ta gọi là phương gì?

- Ngoài 2 phương Đông và Tây các em còn

nghe nói tới phương nào nữa?

Kết luận: 2 phương Đông – Tây và 2 phương Nam – Bắc là 4 phương chính được xác

định ttheo Mặt Trời

3 Hoạt động 2: Hợp tác nhóm vẽ – Cách tìm phương hướng chính theo Mặt Trời

- Học sinh trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm 2

+ Bạn gái làm thế nào để xác định phương đứng giang tay

Trang 11

Hoạt động 3: Trò chơi “ Tìm đường trong rừng sâu”

- Phổ biến luật chơi: Một học sinh làm mặt trời

+ 1 học sinh làm người tìm đường

+ 4 học sinh làm 4 phương: Đông – Tây

– Nam – Bắc

GV là người thổi còi ra lệnh và giơ biển “ con gà trống biểu tượng” mặt trời mọc buổi sáng

Con đom đóm: Mặt Trời lặn buổi chiều

- Khi Gv giơ biển hiệu nào và đưa mặt trời đến vị trí nào 4 phương phải tìm đúng vị trí Sau đó học sinh tìm đường sẽ phải về phương mà gv gọi tên

- Cho 6 học sinh chơi thử

- Nêu 4 phương chính

- Nêu cách xác định phương hướng bằng

Mặt Trời

3 Củng cố, dặn dò:

Thứ 5 ngày 30 tháng 4 năm 2009

Thể dục: Chuyền cầu Trò chơi: Ném vòng vào đích

I Mục tiêu : Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích” Yêu cầu biết cách chơi và

tương đối chủ động

- Ôn chuyền cầu Yêu cầu biết thực hiện động tác

II Đồ dùng :

- Chuẩn bị một còi; 3 – 10 quả bóng nhỏ và 1 cái rổ

III Nội dung và phương pháp lên lớp :

A Phần mở đầu:

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông ,vai: 1 – 2 phút

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 90 – 100 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút

- Ôn các động tác tay, chân, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển

b Phần cơ bản:

- Chuyền cầu theo nhóm 2 người: 8 – 10 phút

- Chơi trò chơi: Ném bón trúng đích: 8 – 10 phút

+ GV nêu tên trò chơi – hướng dẫn cách chơi

+ Học sinh chơi theo tổ

C Phần kết thúc:

- Đi đều theo 2 – 4 hàng dọc và hát: 2 – 3 phút

Toán: Luyện tập chung.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Luyện kĩ năng cộng, trừ các số có 3 chữ số không nhớ

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w