1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 08 Lớp 3

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Caùch tieán haønh: +Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4 - Yêu cầu các nhóm quan sát hình ở trang 32 SGK , đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhaèm neâu roõ nhaân vaät trong hình đang làm gì[r]

Trang 1

Thứ hai: 11/10/2010

Thể dục:

Bài:

-Tập hợp hàng ngang, dóng hàng.

-Di chuyển hướng phải, trái.

-Trò chơi: “Chim về tổ”.

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang

-Biết cách di chuyển hướng phải, trái

-Bước dầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II.Địa điểm-Phương tiện

-Sân trường vệ sinh sạch sẽ

III.Các hoạt động

1/ PhĐn mĐ ĐĐu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu

giờ học

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh

sân tập

- Trị chĐi : “ Kéo cĐa lĐa xĐ “

3 p -5 p

xxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxx

Gv

2/ PhĐn cĐ bĐn :

- Ơn tĐp hĐp hàng ngang ,dĩng hàng, Đi

chuyĐn hĐĐng phĐi, trái.

Chia tĐ tĐp luyĐn, sau đĩ tĐng tĐ

lên trình diĐn dĐĐi dĐng thi đua, tĐ nào

thĐc hiĐn tĐt đĐĐc biĐu dĐĐng,

tĐ nào thĐc hiĐn chĐa tĐt phĐi chĐy

1 vịng xung quanh các bĐn

- HĐc trị chĐi : “ Chim về tề “

GV nêu tên trị chĐi, hĐĐng dĐn cách

chĐi và quy luĐt chĐi sau đĩ cho HS chĐi

thĐ 1-2 lĐn đĐ hiĐu cách chĐi và nhĐ

nhiĐm vĐ cĐa mình, rĐi mĐi cho

chĐi chính thĐc

Khi tĐ chĐc chĐi, GV dùng cịi hoĐc

các hiĐu lĐnh khác đĐ phát lĐnh chuyĐn

Sau vài

lĐn chĐi thì GV thay đĐi vĐ trí các em

22 p

-25 p

2 L -3 L

2 L -4 L

ĐĐi hình hàng ngang

Lop3.net

Trang 2

đĐng làm tĐ thành chim và ngĐĐc lĐi đĐ

các em đĐu đĐĐc tham gia chĐi

Khi cĩ lĐnh chĐi, các em đĐng làm tĐ

mĐ cĐa đĐ các em chim trong tĐ bay ra

đi tìm tĐ mĐi, kĐ cĐ nhĐng em đĐng

trong ơ vuơng Đ giĐa vịng trịn cĐng

phĐi di chuyĐn MĐi tĐ chĐ đĐĐc

phép nhĐn 1 chim, nhĐng chim nào khơng

vào đĐĐc tĐ phĐi đĐng vào hình vuơng

giĐa vịng trịn Sau 3 lĐn chĐi chim nào

khơng vào đĐĐc tĐ 2 lĐn liên tiĐp sĐ

bĐ phĐt GV luơn nhĐc các em đĐm

bĐo an tịan trong tĐp luyĐn và vui chĐi

Cho HS chĐi theo đĐi hình vịng trịn

3/ PhĐn kĐt thúc :

- ĐĐng vĐ tay, hát

- Giáo viên cùng HS hĐ thĐng bài

- Giáo viên nhĐn xét giĐ hĐc

- Giao bài tĐp vĐ nhà : ơn ĐHĐN và

RLTTCB đã hĐc

3 p -5 p xxxxxxxxxxxxx

xxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxx

Gv

Tập đọc – Kể chuyện.

Các em nhỏ và cụ già.

I.Yêu cầu cần đạt:

Tập đọc:

-Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

-Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

TL các câu hỏi trong SGK

Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

*Mức độ cao hơn: HS khá giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Bận.

- Gv mời 2 Hs đọc bài thơ “ Bận” và hỏi.

+ Mọi vật mọi người xung quanh bé bận việc gì?

+ Bè bận những việc gì ?

- Gv nhận xét.

Trang 3

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó

Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.

 Gv đọc mẫu bài văn.

- Gv cho Hs xem tranh minh họa.

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

- Gv mời Hs đọc từng câu.

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài.

- Gv mời Hs giải thích từ mới: u sầu, nghẹn ngào

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn.

- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

 Mục tiêu: Giúp Hs nắn được cốt truyện, hiểu nội dung

bài.

- Gv đưa ra câu hỏi:

- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn nhỏ đi đâu đâu ?

+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng

lại?

+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4.

- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :

+Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ cảm thấy lịng

nhẹ hơn?

+ Câu chuyện nói với em điều gì?

- Gv chốt lại: Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau Sự

quan tâm giúp đỡ nhau là rất cần thiết, rất đáng quý.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

Mục tiêu: Giúp HS kể lại được câu chuyện theo lời từng

nhân vật nhân vật.

- GV chia Hs thành 4 nhóm Hs sẽ phân vai (người dẫn

truyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ).

- 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5.

- Gv nhận xét, bạn nào đọc tốt.

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

Mục tiêu: Mỗi Hs tưởng tượng mình là một bạn nhỏ trong

truyện và kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Gv mời 1 Hs chọn kể mẫu một đoạn của câu chuyện.

- Đoạn 1: kể theo lời 1 bạn nhỏ

- Đoạn 2: kể theo lời bạn trai.

Học sinh đọc thầm theo Gv.

Hs xem tranh minh họa.

Hs đọc từng câu.

Hs đọc từng đoạn trước lớp.

5 Hs đọc 5 đoạn trong bài.

Hs giải thích và đặt câu với từ

Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

Hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài.

1 Hs đọc lại toàn truyện.

Cả lớp đọc thầm.

Đi về sau một cuộc dạo chơi.

Các bạn gặp 1 cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau.

Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu.

Hs đọc đoạn 3, 4.

Bà cụ ốm nặng phải vào viện.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Hs đứng lên trả lới.

Hs nhận xét.

Hs thi đọc toàn truyện theo vai.

Hs thi đọc truyện.

Hs nhận xét.

.

Hs lắngnghe.

Hs nhận xét.

Một Hs kể Từng cặp Hs kể.

Lop3.net

Trang 4

- Gv mời 1 Hs kể

- Từng cặp hs kể chuyện.

- Gv mời 3 Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện.

- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay.

Ba Hs thi kể chuyện.

Hs nhận xét.

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện.

- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.

Toán.

Tiết 36: Luyện tập.

I.Yêu cầu cần đạt:

-Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán

-Biết xác định 1 của một hình đơn giản

7

Hoàn thành các bài tập 1, 2 (cột 1, 2, 3), 3

Học sinh khá giỏi làm thêm các BT 4

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Bảng chia 7.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3.

- Một em đọc bảng chia 7.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa.

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs làm các phép nhân trong bảng nhân 7

đúng

PP: Luyện tập, thực hành.

Cho học sinh mở vở bài tập:

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

+ Phần a).

- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)

Gv hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay kết quả

của 56 : 7 được không? Vì sao?

- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT.

+ Phần b).

- Yêu cầu 12 Hs tiếp nối đọc kết quả phần 1b).

- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào VBT.

- Gv nhận xét, chốt lại

 Bài 2:(Cột 1, 2, 3)

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu Hs tự làm.

- Gv mời 6 Hs lên bảng làm.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.

Bốn hs lên làm phần a).

Cả lớp làm bài.

Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần b).

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Tám Hs lên bảng làm Hs cả lớp làm vào VBT.

Trang 5

- Gv chốt lại:

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn, biết tìm 1/7

của một số.

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.

 Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Lớp có bao nhiêu học sinh?

+ Cô giáo chia mỗi nhóm bao nhiêu học sinh?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại.

Số nhóm chia đựợc là:

35 : 7 = 5 (nhóm).

Đáp số : 5 nhóm.

 Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Hình a) có tất cả bao nhiêu con mèo?

- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong hình a) ta

phải làm thế nào?

- Gv chốt lại.

a) Một phần bảy số con mèo trong hình a) là:

21 : 7 = 3 (con mèo)

b) Một phần bảy con mèo trong hình b) là:

14 : 7 = 2 ( con mèo).

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

35 học sinh.

Mỗi nhóm có 7 học sinh.

Hỏi chia được bao nhiêu nhóm.

Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

21 con mèo.

Ta lấy 21: 7 Hai em lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT.

Hs nhận xét.

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 3, 4.

- Chuẩn bị bài: Giảm đi một số lần

- Nhận xét tiết học.

Thứ ba: 12/10/2010

MÔN : TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BÀI 15: VỆ SINH THẦN KINH

I.Yêu cầu cần đạt:

-Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh

-Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

*Các hình trong SGK trang 32 , 33

*4 phiếu nhỏ ghi trạng thái của con người khi: tức giận , vui vẻ , lo lắng , sợ hãi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A- KIỂM TRA BÀI CŨ

Lop3.net

Trang 6

- Gọi hs nêu vai trò của não , trong việc

điều khiển mọi hoạt động suy nghĩ của

con người

- Nhận xét, tuyên dương

B- BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ cùng

nhau tìm hiểu về vệ sinh thần kinh , tìm

ra những việc nào nên làm và không nên

làm để giã vệ sinh thần kinh nhé

2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm

và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

*Cách tiến hành:

+Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình ở trang

32 SGK , đặt câu hỏi và trả lời cho từng

hình nhằm nêu rõ nhân vật trong hình

đang làm gì; việc đó có lợi hay có hại đối

với cơ quan thần kinh

+Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi hs trình bày trước lớp, mỗi hs chỉ nói

về một hình , hs khác bổ sung

3 Hoạt động 2: Đóng vai

- 1 hs nêu trước lớp , cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- Làm việc nhóm 4

- Quan sát hình và làm việc theo yêu cầu của GV

- 7 hs lần lượt trình bày , hs khác góp

ý bổ sung

 H1 Một bạn đang ngủ: có lợi vì khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

 H2 Các bạn đang chơi trên bài biển: có lợi vì cơ thể được nghỉ ngơi thần kinh được thư giãn ( nếu phơi nắng quá lâu sẽ bị bệnh )

 H3 1 bạn đang thức đến 11 giờ đêm để đọc sách Có hại vì Thức quá khuya để đọc sách làm thần kinh bị mệt

 H4 Chơi trò chơi điện tử Nếu chỉ chơi chốc lát thì có tác dụng giải trí nếu chơi quá lâu mắt sẽ bị mỏi , thần kinh căng thẳng

 H5.Xem biểu diễn văn nghệ Có lợi

vì Giúp giải trí thàn kinh thư giãn

 H6 Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi đi học: khi được bố mẹ quan tâm , trẻ luôn được thấy mình được an toàn điều đó có lợi cho thần kinh

 H7 1 bạn nhỏ đang bị bố hoặc

Trang 7

*Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lý

có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh

*Cách tiến hành:

+Bước 1:Tổ chức

- Chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4

phiếu mỗi phiếu ghi một trạng thái tâm

lý: * Tức dận ; *vui vẻ ; * lo lắng ; * sợ

hãi

- Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu và yêu cầu

các em tập diễn đạt vẻ mặt của người có

trạng thái tâm lý như trong phiếu

+Bước 2: Thực hiện

- Các nhóm thực hiện

+Bước 3 : Trình diễn

- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình diễn vẻ mặt

của người đang ở trạng thái tâm lý mà

nhóm được giao Các nhóm khác quan sát

và đoán xem bạn đó đang thể hiện tâm lý

trạng thái nào; ở trang thái tâm lý như

vậy có lợi hay có hại đối với cơ quan thần

kinh?

- Kết thúc việc trình diễn , nhận xét

4 Hoạt động 3: Làm việc với SGK

*Mục tiêu: Kể được tên một số thức ăn , đồ

uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với

cơ quan thần kinh

*Cách tiến hành:

+Bước 1: Làm việc theo cặp

- Hai hs ngồi cùng bàn cùng quan sát hình

9 trang 33 và trả lời theo gọi ý: Chỉ và

nói tên những thức ăn , đồ uống nếu đưa

vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần

kinh

+Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi hs trình bày trước lớp

- Nhận xét , tuyên dương

5 Củng cố , dặn dò

- Hỏi : Trong các thứ gây hại đó thứ nào

nguy hiểm nhất cần tránh xa kể cả người

lớn và trẻ em?

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà xem lại bài và tiết sau tiếp

tục học tiếp vẹ sinh thàn kinh

người lớn đánh Có hại vì: Khi bị đánh , chửi , trẻ em bị căng thẳng , sợ hãi hoặc oán giận , thù hằn , điều đó không có lợi cho thần kinh

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm lên trình diễn trước lớp theo trạng thái tâm lý đã được giao

- Nhận xét

- 2 hs ngồi cùng bàn thực hiện theo hướng dẫn

- Các thức ăn , đồ uống có hại đến cơ

quan thần kinh là: ma tuý , cà phê ,

rượu , thuốc lá.

- HS trả lời là : Ma tuý

- Lắng nghe Lop3.net

Trang 8

GẤP, CẮT, DÁN BƠNG HOA (Tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết cách gấ, cắt, dán bông hoa

-Gấp, cắt, dán được bông hoa Các cánh của bông hoa tương đối đều nhau

*Mức độ cao hơn: Gấp, cắt, dán được bông hoa năm cánh, bốn cánh, tám cánh Các cánh của mỗi bông hoa đều nhau

Có thể cắt được nhiều bông hoa Trình bày đẹp

II Giáo viên chuẩn bị:

Tranh quy trình gấp, cắt bơng hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động3:

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện

các thao tác gấp, cắt để được hình bơng hoa 5 cánh, 4

cánh, 8 cánh giáo viên nhận xét, học sinh quan sát lại

tranh quy trình

+ Gấp, cắt bơng hoa 5 cánh: Cắt tờ giấy hình

vuơng rồi gấp giống như gấp ngơi sao 5 cánh Sau đĩ

vẽ và cắt theo đường cong Mở ra sẽ được bơng hoa 5

cánh

+ Gấp, cắt bơng hoa 4 cánh: Gấp tờ giấy hình

vuơng làm 8 phần bằng nhau Sau đĩ vẽ và cắt theo

đường cong sẽ được bơng hoa 4 cánh

+ Gấp, cắt bơng hoa 8 cánh: Gấp tờ giấy hình

vuơng thành 16 phần bằng nhau Sau đĩ vẽ và cắt theo

đường cong sẽ được bơng hoa 8 cánh

Cũng cố dặn dị:

Giáo viên nhận xét kết quả thực hành

Dặn dị học sinh ơn lại các bài học, mang dụng cụ

để làm bài kiểm tra cuối chương “ Phối hợp gấp, cắt,

dán hình”

Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành, trang trí sản phẩm Học sinh thực hành quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh lúng túng

Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm Giáo viên đánh giá học sinh

Chính tả

Nghe – viết : Các em nhỏ và cụ già.

I.Yêu cầu cần đạt:

-Nghe – viết đúng bài CT; Trình bày đúng hình thức văn xuôi

-Làm đúng BT (2)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút.

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Bận.

- GV mời 3 Hs lên viết bảng : nghẹ ngào, trống rỗng, chống chọi

Trang 9

- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ.

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nhìn - viết.

Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả

vào vở

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc đoạn viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Không kể đầu bài đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

+ Lời của ông cụ được đánh dấu bằng những dấu

gì?

- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những chữ dễ

viết sai: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt.

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các cặp từ có tiếng

đầu r/d/gi theo nghĩa đã cho

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV mời 3 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

Câu a): giặt, rát, dọc

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại

Có 7 câu.

Các chữ đầu câu.

Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.

Hs viết bảng con

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Ba Hs lên bảng làm bài

Cả lớp làm bài vào nháp

Hs nhận xét

Cả lớp làm vào vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.

- Nhận xét tiết học

Toán.

Lop3.net

Trang 10

Tiết 37: Giảm một số đi một số lần.

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán

-Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

Hoàn thành các bài tập 1,2,3

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phấn màu, bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3, 4.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa.

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện giảm một số đi một

số lần.

Mục tiêu: Giúp Hs biết thực hiện cách giảm một số đi một

số lần.

PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp

- Giáo viên nêu bài toán “ Hàng trên có 6 con gà Số gà

trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới Tính số gà

hàng dưới”.

+ Hàng trên có mấy con gà?

+ Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà hàng trên?

- Hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ thể hiện số gà hàng trên và số

gà hàng dưới.

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm số gà hàng dưới.

- Yêu cầu Hs viết lời giải của bài toán.

-> Bài toán trên được gọi là bài toán giảm đi một số lần.

- Vậy muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế nào?

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs giải đúng bài toán theo mẫu đã cho.

Cho học sinh mở vở bài tập.

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu Hs đọc cột đầu tiên của bảng.

- Gv hỏi:

+ Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế nào?

+ Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm thế nào?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và làm bài.

- Yêu cầu Hs tự làm bài Một Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại:

48 : 4 = 12 48 : 6 = 8

36 : 4 = 9 36 : 6 = 6.

24 : 4 = 6 24 : 6 = 4

Hs lắng nghe.

Hs quan sát.

Có 6 con gà.

Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới.

Số gà hàng dưới là:

6 : 3 = 2 (con gà)

Ta lấy số đó chia cho số lần

.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs đọc.

Ta lấy số đó chia cho 4.

Ta lấy số đó chia cho 6.

Hs tự làm vào vở Một em lên bảng làm.

Hs nhận xét.

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w