- Học sinh thực hiện chơi trò chơi * Giáo viên chia học sinh thành từng tổ chơi trò chơi “Đua ngựa “ 3.. phút - Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát.[r]
Trang 1TUẦN 16:
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012
BUỔI 2:
Thể dục:
Tiết 31: BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ, KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Biết cách đi chuyển hướng phải, trái đúng cách Khi chuyển hướng thì thân người thẳng tự nhiên
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sẵn vạch để tập đi chuyển hướng phải, trái
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh
sân tập
- Chơi trò chơi : ( Kết bạn )
2 Phần cơ bản:
a Ôn tập hàng ngang, dóng hàng điểm số …
- Giáo viên điểu khiển hô cho cả lớp ôn lại các
động tác đội hình đội ngũ
- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học
sinh tập
b Ôn đi vượt chướng ngại vật và chuyển hướng
trái, phải
- Giáo viên điều khiển để học sinh ôn lại mỗi nội
dung từ 2 -3 lần , nội dung vượt chướng ngại vật
và đi chuyển hướng vòng trái , vòng phải theo
đội hình 4 hàng dọc
- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học
sinh tập
c Chơi trò chơi : “ Đua ngựa”
4-5 phút
23-25 phút
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
GV+CSL
T1 x x x x x x
x x
x x
x x
x GV x
x x
x x
x x T2 T3
xxxxx xxxxx xxxxx
Trang 2- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi
* Giáo viên chia học sinh thành từng tổ chơi trò
chơi “Đua ngựa “
3 Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại
3-5 phút
GV
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x GV _
Tiếng Việt(TĐ):
( Cô Vũ Thị Liên soạn giảng)
_
Toán:
( Cô Vũ Thị Liên soạn giảng)
_
Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
BUỔI 2:
Anh:
( Cô Thương soạn giảng)
_
Thủ công:
Tiết 16: CẮT DÁN CHỮ E
I Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E
- Kẻ, cắt, dán được chữ E Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
-** Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ E Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
- GDHS yêu thích nghệ thuật
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu của chữ E đã dán và mẫu chữ E cắt từ giấy để rời
- Tranh về quy trình kẻ, cắt, dán chữ E giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
Trang 32 Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và
nhận xét
- Cho quan sát mẫu chữ E đã cắt rời
- Yêu cầu nhận xét về chiều rộng, kích
thước của mỗi chữ
3 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn
mẫu:
Bước 1: Kẻ chữ E
- Cắt 1HCN có chiều dài 5ô, rộng 2ô
rưỡi
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ E
vào HCN, Sau đó kẻ chữ E theo các
điểm đã đánh dấu
Bước 2: Cắt chữ E
- Gấp đôi HCN đã kẻ chữ E theo đường
dấu giữa Sau đó, cắt theo đường kẻ nửa
chữ E Mở ra được chữ E
Bước 3: Dán chữ E
Cách dán như dán các chữ đã học
+ Sau khi hướng dẫn xong cho học sinh
tập kẻ , cắt và dán chữ E vào giấy nháp
4 Hoạt động 3: HS thực hành.
- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ
E
- Yêu cầu HS thực hành kẻ, cắt chữ E
trên giấy màu
- Theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng
túng
- Cho HS trình bày sản phẩm theo nhóm
- Nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập cắt lại chữ E Chuẩn bị
bài sau
- Cả lớp quan sát mẫu chữ E và đưa ra nhận xét:
- Các kích thước về chiều rộng, chiều cao, của từng con chữ
- Lớp tiếp tục quan sát mẫu lắng nghe giáo viên để nắm về các bước và quy trình kẻ, cắt, dán các con chữ
- Tiến hành tập kẻ, cắt và dán chữ E trên
giấy nháp
- Cả lớp thực hành cắt, dán chữ E trên giấy thủ công
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, nhận xét đánh giá sản phẩm của nhau
Tiếng Việt(CT):
Tiết 16: NGHE VIẾT: ĐÔI BẠN
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn: ch/tr, dấu hỏi, dấu ngã
II Hoạt động dạy - học :
Trang 4A Kiểm tra:
GV đọc: Khung cửi, mát rượi, sưởi ấm
(HS viết bảng con)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- HS viết bảng
- HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa? - Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của
người
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- GV theo dõi uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhẫn xét bài viết
3 HD làm bài tập
Bài 2 (a): Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài CN
- GV dán lên bảng 2 băng giấy - 3 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc kết quả - HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận bài đúng
a Chăn trâu, châu chấu, chật chội - trật tự
chầu hẫu - ăn trầu
C Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2012
BUỔI 2:
Tiếng Việt:
Tiết 16: KIỂM TRA TIẾNG VIẾT
I Mục tiêu:
- Tìm chọn và điền đúng các từ có vần ưi hoặc ươi.
- Câu kể Ai cái gì, con gì? Tên một số dân tộc
Trang 5- Giới thiệu tổ em.
II Hoạt động dạy - học:
A Đề bài:
Bài 1: Điền vào chỗ trống ưi hoặc ươi.
- Khung c….; c………ngựa ; s…… ấm
- mát r… ; g… …thư ; t…… cây
Bài 2: Gach chân bộ phận trả lời câu hỏi Ai(cái gì,con gì)? Trong câu sau:
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
- Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người
Bài 3: Viết tên một số dân tộc ở nước ta mà em biết
Bài 4: Hãy viết một một đoạn văn ngắn giới thiệu tổ em
B Cho điểm:
Bài 1: ( 3 điểm)
- Khung cửi; cưỡi ngựa ; sưởi ấm
- mát rượi ; gửi thư ; tưới cây
Bài 2: (2 điểm)
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
- Chợ hoa trên đường nguyễn Huệ đông nghịt người
Bài 3: (2 điểm) Viết được tên mỗi dân tộc cho 0,5 điểm
- Tày, dao, Hmông, thái, mường…
Bài 4: Hãy viết một một đoạn văn ngắn giới thiệu tổ em
Toán(Tăng):
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết tính giá trị của biểu thức có dạng: chỉ có phép cộng, phép trừ,chỉ có phép nhân, phép chia, có các phép cộng, trừ, nhân, chia (Bài 1, bài 2, bài 3)
- Rèn kĩ năng giải toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
- Yêu cầu tính giá trị của biểu thức sau:
252 + 10 3 145 - 100 : 2
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1:
- Biểu thức chỉ có nhân chia thực hiện
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- Nhận xét chữa bài
- 2HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- 1 em nêu yêu cầu BT
- Lấy bảng con ra làm bài
87 + 92 - 32 = 179 -32 = 137
30 2 : 3 = 60 : 3
= 20
Trang 6Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Biểu thức có nhân cộng, chia trừ thực
hiện thế nào?
- Yêu cầu 1HS làm mẫu một bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Cho HS đổi chéo vở KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nêu các tính giá trị biểu thức có phép
tính nhận chia cộng trừ hoặc chỉ có nhân
chia hoặc cộng trừ?
- Dặn về nhà xem lại các BT đã làm
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm mẫu một bài rồi thực hiện vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện
a 927 -10 2 = 927 – 20
= 907
b 106 + 90 : 3 = 106 + 30 = 136
- 1HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung
a 89 + 10 2 = 89 + 20
= 109