1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 2 TUAN 26

34 398 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sự Khi Đến Nhà Người Khác
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động 27’  Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riên

Trang 1

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.

I Mục tiêu

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

- Nêu những việc cần làm và không nên làm để

thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Lịch sự khi đến nhà người khác

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi

Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm

vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà

không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra

Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “

Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận

lắm nhưng bác chưa nói gì An thì từ nãy giờ quá

ngỡ ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn

đứng im Lúc này An mới đến trước mặt mẹ Trâm

và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là

Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với

Trâm Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm

phiền lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà

không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và

mời hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn nhỏ

với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu không

biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế

nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng

lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao

Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại

rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình

xuống Thấy An trước khi muốn xem một quyển

sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất

lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra về, An kéo

Tuấn đến trước mặt Trâm và nói: “Cháu chào

bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn ngượng ngùng

về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu xin phép

bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 2

nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn

nghĩ gì về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ

không bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai

đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện

Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải

luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế

mới là tôn trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà

người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc

đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về

tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến

chơi nhà người khác và động viên các em chưa

biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao

cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất

to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấnkhông chào mà hỏi luôn xemTrâm có nhà không?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bácchưa nói gì

- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệulà bạn cùng lớp với Trâm An xinlỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâmcó nhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự,nếu không biết thì làm theonhững gì An làm

- An nói năng nhẹ nhàng Khimuốn dùng đồ chơi của Trâm, Anđều xin phép Trâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận racách cư xử của mình là mất lịchsự và Tuấn đã được An nhắc nhở,chỉ cho cách cư xử lịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhàngười khác chơi

Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huống mà bạnđưa ra xem bạn cư xử như thế đãlịch sự chưa Nếu chưa, cả lớpcùng tìm cách cư xử lịch sự

- HS trả lời

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của

họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )

* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc.Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển.

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé

nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tôm Càng và Cá Con

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài

với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng

ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của

mỗi con vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con

đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, … trong bài.

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối

n, ng, t, c…

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó

hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn

từ đâu đến đâu?

- Hát

- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lờicâu hỏi 1, 2, 3 của bài

- Quan sát, theo dõi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:

+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,…

+ Các từ đó là: óng ánh, nắc nỏm, ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

- Dùng bút chì để phân chiađoạn

+ Đoạn 1: Một hôm … có loài ở biển cả.

+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con … Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

Trang 4

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc bài,

nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi cho

các em

- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá

Con

- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con

với Tôm Càng

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?

- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái

chèo có tác dụng gì?

- Bánh lái có tác dụng gì?

- Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm Càng

về đề tài của mình, vì thế khi đọc lời của Cá

Con nói với Tôm Càng, các em cần thể hiện

sự tự hào của Cá Con

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai bạn Tôm

Càng và Cá Con gặp nguy hiểm, các em cần

đọc với giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ

ràng

Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị trí các

dấu câu

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai,

hồ hởi khi thoát qua tai nạn

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ

đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

+ Đoạn 3: Cá Con sắp vọt lên … tức tối bỏ đi.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõiđể rút ra cách đọc đoạn 1

- Luyện đọc câu:

Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)

- Luyện đọc câu:

Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá

ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.// (giọng nhẹ

nhàng, thân mật?

- 1 HS khá đọc bài

- Nghĩa là khen liên tục, khôngngớt và tỏ ý thán phục

- Mái chèo là một vật dụng

dùng để đẩy nước cho thuyền

đi (HS quan sát mái chèothật, hoặc tranh minh hoạ)

- Bánh lái là bộ phận dùng đểđiều khiển hướng chuyểnđộng (hướng đi, di chuyển)của tàu, thuyền

- Luyện đọc câu:

Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//

- 1 HS đọc lại bài

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng theo hướngdẫn của GV (HS có thể dùngbút chì đánh dấu những chỗcần ngắt giọng của bài)

Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.//

- HS đọc đoạn 3

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS khác đọc bài

- 4 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

Trang 5

 Hoạt động 2: Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,

phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc

đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

d) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )

- GV cho HS đọc toàn bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 2 )

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2

- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình

dánh ntn?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con

- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại

- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

 Hoạt động 2: Thảo luận lớp

- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

- Cá Con làm quen với TômCàng bằng lời chào và tự giới

thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

- Đuôi của Cá Con vừa là máichèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sangtrái, vút cái, quẹo phải, quẹotrái, uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen,phục lăn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tôm Càng thấy một con cá to,mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Conlao tới

- Tôm Càng búng càng, vọt tới,xô bạn vào một ngách đá nhỏ.(Nhiều HS được kể.)

- HS phát biểu

- Tôm Càng rất dũng cảm./

Trang 6

- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó

dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng

cho bạn

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi HS đọc lại truyện theo vai

- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

Tôm Càng lo lắng cho bạn./Tôm Càng rất thông minh./…

- 3 đến 5 HS lên bảng

- Mỗi nhóm 3 HS (vai ngườidẫn chuyện, vai Tôm Càng,vai Cá Con)

- Dũng cảm, dám liều mình cứubạn

TuÇn 26

Trang 7

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

* Bài tập cần làm : 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi

kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt

động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó

(được mô tả trong tranh vẽ)

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và

phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật

lại hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp

Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm

trong hoạt động “Đến trường học” Các thời

điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15

phút”

- So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu

hỏi của bài toán

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu,

- Bạn nhận xét

- HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trước lớp:Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùngcác bạn đến vườn thú Đến 9giờ thì các bạn đến chuồng voiđể xem voi Sau đó, vào lúc 9giờ 15 phút, các bạn đếnchuồng hổ xem hổ 10 giờ 15phút, các bạn cùng nhau ngồinghỉ và lúc 11 giờ thì tất cảcùng ra về

- Hà đến trường sớm hơn Toàn

Trang 8

- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30

phút) là mấy giờ?

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời

gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời gian

- Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng

hạn:

- “Nam đi từ nhà đến trường hết 15 giờ”

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:

- Trong vòng 15 phút em có thể làm xong việc

gì?

- Trong vòng 30 phút em có thể làm xong việc

gì?

- Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải

nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem giờ

trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng

nhân chia đã học

- Chuẩn bị: Tìm số bị chia

- Em có thể đánh răng, rửa mặthoặc sắp xếp sách vở…

- Em có thể làm xong bài trong

1 tiết kiểm tra,…

- HS tập nhắm mắt trải nghiệm

Trang 9

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển

- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết

bảng con các từ do GV đọc

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Vì sao cá không biết nói.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

- Lân trả lời em ntn?

- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

- Lời nói của hai anh em được viết sau những

dấu câu nào?

- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì

sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

- Đọc cho HS viết

d) Chép bài

- Hát

- HS viết các từ:

mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.

- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HSđọc lại bài

- Câu chuyện kể về cuộc nóichuyện giữa hai anh em Việt

- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”

- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưngthực ra Lân cũng ngớ ngẩn khicho rằng cá không nói được vìmiệng nó ngậm đầy nước

- Dấu hai chấm và dấu gạchngang

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếuvà tên riêng: Việt, Lân

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con do GV đọc

Trang 10

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Theo em vì sao cá không biết nói?

- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng

của nó

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

- HS đọc đề bài trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:

- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.

- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.

- Vì nó là loài vật

Trang 11

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: SÔNG HƯƠNG

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( trả lời được các CHtrong SGK )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồViệt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài Tôm Càng và Cá Con.

+ Cá Con có đặc điểm gì?

+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?

+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh

đẹp ở đâu?

- Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của sông

Hương trên bản đồ

- Huế là cố đô của nước ta Đây là một thành

phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên

nhiên và các di tích lịch sử Nhắc đến Huế,

chúng ta không thể không nhắc tới sông

Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng

cho Huế Chính sông Hương đã tạo cho Huế

một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ

Bài học hôm nay sẽ đưa các con đến thăm

Huế, thăm sông Hương

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của

sông Hương

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

phát âm của HS

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên

bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Hát

- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1

HS đọc cả bài sau đó lần lượttrả lời các câu hỏi Bạn nhậnxét

- Cảnh đẹp ở Huế

- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

Trang 12

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài.

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

c) Luyện đọc đoạn

- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các

câu dài

- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một số từ

gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng lung linh,

đặc ân, tan biến, êm đềm.

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ

đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3

HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,

phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc

đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt

e) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới

những từ chỉ các màu xanh khác nhau của

sông Hương?

- Gọi HS đọc các từ tìm được

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?

- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu

- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước.

Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.

Đoạn 3: Phần còn lại

- Tìm cách ngắt và luyện đọccác câu:

Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//

Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV

- 1 HS đọc

- Đọc thầm tìm và dùng bút chìgạch chân dưới các từ chỉ màuxanh

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- Màu xanh thẳm do da trời tạonên, màu xanh biếc do cây lá,màu xanh non do những thảmcỏ, bãi ngô in trên mặt nướctạo nên

- Sông Hương thay chiếc áoxanh hàng ngày thành dải lụađào ửng hồng cả phố phường

- Do hoa phượng vĩ đỏ rực haibên bờ sông in bóng xuốngmặt nước

Trang 13

- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói thêm

về vẻ đẹp của sông Hương

- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi

màu ntn?

- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

- Do đâu có sự thay đổi ấy?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của

thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và trả lời

câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông

Hương?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập

- Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng

- Aùnh trăng vàng chiếu xuốnglàm dòng sông ánh lên mộtmàu vàng lóng lánh

- Do dòng sông được ánh trăngvàng chiếu vào

- Vì sông Hương làm cho khôngkhí thành phố trở nên tronglành, làm tan biến những tiếngồn ào của chợ búa, tạo chothành phố một vẻ êm đềm

- Một số HS trả lời: SôngHương thật đẹp và luônchuyển đổi theo mùa SôngHương là một đặc ân thiênnhiên dành cho xứ Huế

Trang 14

MÔN: TOÁN

Tiết: TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhântrong phạm vi bảng tính đã học )

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học tập và

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều

nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2;

thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2

hàng có tất cả mấy ô vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai

trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2

được thương là 5

- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10

(là số bị chia)

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; sốchia là 2; thương là 3

- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông

- HS viết: 3 x 2 = 6

- HS viết: 6 = 3 x 2

- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổivai trò của mỗi số trong phépchia và phép nhân

- Vài HS lặp lại.

- HS quan sát

Trang 15

- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5.

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân

với số chia

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia

theo từng cột

6 : 2 = 3

2 x 3 = 6Bài 2: HS trình bày theo mẫu:

X : 2 = 3

X = 3 x 2

X = 6Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?

- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta

làm ntn?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS quan sát cách trình bày

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bịchia

- Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo

- Có 3 em được nhận kẹo

HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15

Bài giải Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

Trang 16

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu

hỏi: Vì sao?

- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn

+ Đêm qua cây đổ vì gió to.

+ Cỏ cây héo khô vì han hán.

- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- Treo bức tranh về các loài cá

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh

- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3

HS lên gắn vào bảng theo yêu cầu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá nước

mặn; Cá nước ngọt.

Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.

Bài 2

- Treo tranh minh hoạ

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh

- Quan sát tranh

- Đọc đề bài

- 2 HS đọc

Cá nước mặn Cá nước ngọt

(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)

cá chuồn cá trêcá nục cá quả (cá chuối)

- Nhận xét, chữa bài

- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá

- Quan sát tranh

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- Tôm, sứa, ba ba

- HS thi tìm từ ngữ Ví dụ:

cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cáchày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua,

Trang 17

- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi HS viết

nhanh tên một con vật sống dưới nước rồi chuyển

phấn cho bạn Sau thời gian quy định, HS các

nhóm đọc các từ ngữ tìm được Nhóm nào tìm

được nhiều từ sẽ thắng

- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn

- Gọi HS đọc câu 1 và 4

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu phẩy, kể lại

cho người thân nghe về những con vật ở dưới

nước mà em biết

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa,rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu,cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cáthờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo, cákiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hảicẩu, sứa, sao biển,…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- 2 HS đọc câu 1 và câu 4

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt

- Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

- 2 HS đọc lại

Ngày đăng: 30/06/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 - GIAO AN LOP 2 TUAN 26
ranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 (Trang 16)
Hình tam giác (hình tứ giác) đó. - GIAO AN LOP 2 TUAN 26
Hình tam giác (hình tứ giác) đó (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w