1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 tuần 25 (6)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Luyện đọc đoạn - GV nêu gương đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 7 đoạn, mỗi đoạn là một vùng được dự báo thời tiết.. Mỗi HS đọc[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25

-Từ ngày 28/2 đến 4/3/2011

Hai

28/2

Tập đọc

Tập đọc

Toán

Đạo đức

Chào cờ

73 74 121 25 25

Sơn Tinh,Thủy Tinh Sơn Tinh,Thủy Tinh Một phần năm

Thực hành kĩ năng giữa kì 2 Chào cờ đầu tuần

Ba

1/3

K chuyện

Thể dục

Toán

Thủ công

TNXH

25 49

122 25 25

Sơn Tinh,Thủy Tinh

Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông

và dang ngang.Trò chơi: “Nhảy đúng,nhảy nhanh Luyện tập

Làm dây xúc xích trang trí Một số loài cây sống trên cạn

2/3

Tập đọc

Thể dục

Toán

Chính tả

Âm nhạc

75 50

123 49 25

Bé nhìn biển

Đi nhanh chuyển sang chạy.Trò chơi: “Nhảy đúng nhảy nhanh”

Luyện tập chung

Sơn Tinh,Thủy Tinh

Ôn tập 2 bài hát:Trên con đường đến trường Chú chim nhỏ dễ thương

Năm

3/3

LT&C

Toán

Tập viết

Mĩ thuật

25 124 25 25

Từ ngữ về sông biển.Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao Giờ,phút

Chữ hoa V

Vẽ trang trí.Vẽ họa tiết dạng hình vuông,hình tròn

Sáu

4/3

Chính tả

Toán

TLVăn

SHTT

50 125 25 25

Voi nhà Thực hành xem đồng hồ

Đáp lời đồng ý.Quan sát tranh trả lời câu hỏi Sinh hoạt lớp

Lop2.net

Trang 2

TUẦN 25

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010 Tập đọc(T73+74): SƠN TINH, THỦY TINH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng,đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

-Hiểu nội dung:Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn

Tinh gây ra ,đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê để chống lụt(trả lời được CH

1,2,4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: Voi nhà.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu: Treo tranh và giới thiệu: Chủ

điểm Vào tháng 7, tháng 8 hằng năm, ở

nước ta thường xảy ra lụt lội Nguyên

nhân của những trận lụt lội này theo

truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của hai

vị thần Sơn Tinh và Thủy Tinh Bài học

ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn

về cuộc chiến đã kéo dài hàng nghìn năm

của hai vị thần này

 Hoạt động 1: Luyện đọc và giải nghĩa

từ:

a.GV đọc mẫu

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: tuyệt trần, đuối sức,

Thủy Tinh, lũ lụt, nệp

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/

hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được

Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//

Trang 3

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn1

TIẾT 2

Hoạt động dạy Hoạt động học

 Hoạt động2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

1.Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

2 Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương

đã phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn

bằng cách nào?

+ Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm

những gì?

3.Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa

hai vị thần.(HSKG)

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi

4

- GV kết luận: Đây là một câu chuyện

truyền thuyết, các nhân vật trong truyện

như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương,

Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng

lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ

không có thật Tuy nhiên, câu chuyện lại

cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc

sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là

nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- HS đọc bài

+ Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh Sơn Tinh đến

từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm

+ Hùng Vương cho phép ai mang đủ

lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón

Mị Nương về làm vợ Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

+ Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn

+ Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ

Sơn Tinh là người chiến thắng

+ Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi

HS đọc 1 đoạn truyện

Lop2.net

Trang 4

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

luyện đọc lại bài

Toán(T121): MỘT PHẦN NĂM

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan ) “một phần năm”,biết đọc,viết 1/5

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (Bỏ bài 2)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Bảng chia 5

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Một phần năm

 Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được

“Một phần năm”

Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)

- GV yêu cầu HS TLN tô màu 1/5

- GV cho HS quan sát hình vuông và

nhận thấy:

- Hình vuông được chia làm 5 phần

bằng nhau, trong đó một phần được tô

màu

- Như thế là đã tô màu một phần năm

hình vuông

- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một

phần năm

* Kết luận: Chia hình vuông bằng 5

phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô

màu) được 1/5 hình vuông

 Hoạt động 2: Thực hành

- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả

lời:

Bài 1:Đã tô màu 1/5 hình nào?

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1

- Đã tô màu 1/5 hình nào?

GV nhận xét

Bài 2:Hình nào đã tô màu 1/5 số ô

vuông?(HSG)

GV nhận xét

- Hát -2HS đọc thuộc bảng chia 5

- 1 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét

Số bình hoa cắm được là:

15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa

- HS TLN đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông

- HS viết: 1/5

- HS đọc: Một phần năm

- HS đọc đề bài tập 1

- HS làm bài ở bảng con

- Tô màu 1/5 hình A, hình D

-HS nêu yêu cầu -HS làm bài ở bảng con -Nhận xét

Trang 5

Bài 3: Hình nào đã khoanh tròn 1/5 số

con vịt?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào

1/5 số con vịt?

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò

chơi nhận biết “một phần năm”

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập.

- HS đọc đề bài tập 3

- HS TLN4, đại diện nhóm trình bày

- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào

- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh

- Lớp nhận xét

Lop2.net

Trang 6

ĐẠO ĐỨC(T26): LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.

I MỤC TIÊU:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè,người quen

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại

- Nêu những việc cần làm và không nên làm

để thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

Lịch sự khi đến nhà người khác

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà

bạn”

- GV kể chuyện

 Hoạt động 2: Phân tích truyện.

- Tổ chức đàm thoại

+ Khi đến nhà Toàn, Dũng đã làm gì?

+ Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?

+ Sau khi được nhắc nhở Dũng có thái độ

cử chỉ như thế nào?

+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các

em phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người

khác:Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép

chào hỏi chủ nhà như thế mới là tôn trọng

chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến

nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử

của mình lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý

kiến về tình huống của bạn sau mỗi lần có

HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự

khi đến chơi nhà người khác và động viên

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

+ Dũng đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Toàn ra mở cửa, Dũng không chào mà hỏi luôn xem Toàn có nhà không?

+ Mẹ Toàn nhắc nhở Dũng là lần sau cháu nhớ gõ cửa hoặc bấm chuông nhé

- Dũng biết nhận lỗi và nói năng nhẹ nhàng, cư xử lịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch

sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

Trang 7

các em chưa biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

là thể hiện điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài,chuẩn bị tiết sau

Lop2.net

Trang 8

Chính tả(T49): SƠN TINH, THỦY TINH

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả ,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Làm được Bt(2)a/b hoặc Bt(3)a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:.

- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục

đục, rụt rè, sút bóng, cụt.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Sơn Tinh, Thủy Tinh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết

+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều

gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên

bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Trong bài có những chữ nào phải viết

hoa?

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,

nếu có

d) Viết chính tả

- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2b

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho

HS thi làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu

tiên được tuyên dương

- Hát

- 2 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào BC

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng

- 3 HS lần lượt đọc bài

+ Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn

+ Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông

+Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ

chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy

Tinh,Hùng Vương,Mị Nương.

+ tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước, giỏi, thẳm,…

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào

+ số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.

Trang 9

Bài 3b:

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ

chức cho HS thi tìm từ giữa các nhóm

Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm

nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì thắng

cuộc

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Yêu cầu các HS về nhà viết lại những

đã viết sai

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bé nhìn biển

- HS chơi trò tìm từ

+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm

thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ

hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…

Lop2.net

Trang 10

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: DỰ BÁO THỜI TIẾT

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài

- Biết tên các vùng và các tỉnh được giới thiệu trong bài

- Hiểu tác dụng của dự báo thời tiết: Giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng, lạnh,… và các hiện tượng thời tiết khác do thiên nhiên gây ra để biết cách ăn mặc, sắp xếp công việc một cách hợp lí, đảm bảo sức khoẻ và tránh rủi ro

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bản đồ minh hoạ các khu vực được dự báo thời tiết, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các Câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

- 2 Bài cũ (3’) GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ

cùng đọc và tìm hiểu bài tập đọc Dự

báo thời tiết Qua bài tập đọc này

các con sẽ biết rõ hơn về một bản tin

dự báo thời tiết và biết tác dụng của

việc dự báo thời tiết đối với cuộc

sống của chúng ta

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc chậm

và rõ ràng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r, … trong

bài (MB)

- Hát

- 3 HS lên bảng đọc bài, mỗi HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi cuối bài

- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá đọc mẫu lần 2

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: nắng, mưa rào rải

rác, Đà Nẵng, tây nam, Hà Nội,…

Trang 11

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã,

có âm cuối n, ng,… (MN)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ

này (Tập trung vào những HS mắc

lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- GV nêu gương đọc chung của toàn

bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và

hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành

7 đoạn, mỗi đoạn là một vùng được

dự báo thời tiết

- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp nhau

Mỗi HS đọc một đoạn của bài Đọc

từ đầu cho đến hết

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm

có 7 HS và yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hãy kể tên các vùng được dự báo

thời tiết trong bản tin

- Nơi con ở thuộc vùng nào? Bản tin

nói về thời tiết vùng ra sao?

- Con sẽ làm gì nếu biết trước ngày

mai trời sẽ nắng/ trời sẽ mưa?

+ Các từ đó là: tỉnh, rải rác, Đà

Nẵng,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau

đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/)

để phân cách các đoạn với nhau

- 7 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp

- Luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

- HS thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh Các HS đọc tên vùng và chỉ vùng được minh hoạ trong lược đồ của SGK

- Một số cặp lên trình bày trên bảng lớp, một HS đọc tên vùng, còn HS kia chỉ vị trí vùng đó trên lược đồ

- HS trả lời

- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần trả lời một dự định nào

đó Ví dụ:

+ Nếu ngày mai trời nắng, con sẽ:

mặc áo cộc tay./ đội mũ rộng vành./ mang nước đi học./ đi tắm mát./… + Nếu ngày mai trời mưa, con sẽ: chuẩn bị sẵn áo mưa, ô,… trước khi

ra khỏi nhà./ mặc áo dày hơn một chút để khỏi lạnh./ Thu quần áo ở đây phơi ngoài sân trước khi đi vắng./ Hoãn đi chơi./…

- Dự báo thời tiết giúp chúng ta biết cách ăn mặc và sắp xếp công việc

Lop2.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:54

w