- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi.. Giáo dục các con lòng[r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 5 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2019
Toán Tiết 166: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học
- Bước đầu biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hình minh hoạ
- Giải bài toán bằng một phép tính chia
- Số 0 trong phép cộng và phép nhân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng
3 Thái độ: Ham thích học toán
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi
tên bài lên bảng
- Khi biết 4 x 5 = 20 có thể ghi
ngay kết quả của 20 : 4 và 20 : 5
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- 2 HS lên bảng chữa bài, bạn nhậnxét
- Làm bài vào vở bài tập 16 HS nốitiếp nhau đọc bài làm của mìnhtrước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 phéptính
- Có thể ghi ngay kết quả vì nếu lấytích chia cho thừa số này thì sẽđược thừa số kia
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Theo dõi
- Theo dõi
và làmđược 1đến 2phép tính
- Theo dõi
Trang 2của từng biểu thức trong bài.
- Nhận xét bài của HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
- Chia đều cho 4 em nghĩa là
chia như thế nào?
- Vậy để biết mỗi em nhận được
mấy cái kẹo ta làm như thế nào?
- Chữa bài cho HS
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Khi cộng hay trừ một số nào đó
với 0 thì điều gì sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 3- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc
và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồchơi Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phươngngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trongtruyện
- Thể hiện được sự cảm thông đáng quý và cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ vớibác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi
- Thể hiện được sự cảm thông, học tập ở bạn nhỏ tấm lòng nhân hậu, biết quýtrọng người lao động
3 Thái độ: Có thái độ kính yêu, cảm phục, quý trọng người lao động
* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu
II Đồ dùng dạy học
- ƯDCNTT
III Các hoạt động dạy học
* Khởi động (1p)
1 Bài cũ (4p) Lượm
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài Lượm
- Nhận xét HS
2 Bài mới (35p)
2.1 Giới thiệu: ƯDCNTT
- GV chiếu tranh y/c hs quan sát
và giới thiệu bài
khẩn khi giữ bác hàng xóm ở lại
thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi
hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi
của bác
b) Luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp câu (2, 3 lần)
- Tổ chức cho HS luyện phát âm
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc một câu theo hìnhthức nối tiếp
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớpđọc đồng thanh các từ này
- Lắngnghe
- Luyệnđọc nốitiếp câu
Trang 4c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS tìm cách đọc và
luyện đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo
2.3 a.Tìm hiểu bài: (15p)
- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc
chơi của bác như thế?
- Vì sao bác Nhân định chuyển về
quê?
- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào
khi bác Nhân định chuyển về
- Hành động của bạn nhỏ cho con
thấy bạn là người thế nào?
- Tìm cách đọc và luyện đọc từngđoạn Chú ý các câu sau:
- Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ rabình tĩnh://
- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồchơi/ bán cho chúng cháu.// (giọngcầu khẩn)
- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồchơi của bác nữa.// (giọng buồn)
- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùngmua.// (giọng sôi nổi)
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,
3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước lớpcủa mình, các bạn trong nhómchỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp
- Bác Nhân là người nặn đồ chơibằng bột màu và bán rong trên cácvỉa hè
- Các bạn xúm đông lại, ngắmnghía, tò mò xem bác nặn
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt,Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, convịt, con gà… sắc màu sặc sỡ
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuấthiện, không ai mua đồ chơi bằngbột nữa
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bìnhtĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm
đồ chơi bán cho chúng cháu
- Bác rất cảm động
- Bạn đập cho lợn đất, …
- Bạn rất nhân hậu, thương người
và luôn muốn mang đến niềm vui
- Lắngnghe
- Theodõi
Trang 5- Gọi nhiều HS trả lời.
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- KNS: Qua câu chuyện con hiểu
được điều gì?
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói
gì với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì
- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện
theo vai (người dẫn chuyện, bác
- HS thực hện theo yêu cầu GV
- Con thích cậu bé vì cậu là ngườinhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn vớingười khác
- Con thích bác Nhân vì bác có đôibàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rấtđẹp
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 5 năm 2019
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2019
Tự nhiên và Xã hội Tiết 34: ÔN TẬP TỰ NHIÊN
- Ôn lại kĩ năng xác định phương hướng bằng Mặt Trời
3 Thái độ: HS hăng say học tập, khám phá thiên nhiên
* HSKT: Ôn tập lại về các loài cây, con vật
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ
III Các hoạt động dạy học
Trang 6- Trên bầu trời về ban đêm, ngoài
- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên
quan đến chủ đề tự nhiên: chia
thành 2 bộ có số cây – con tương
ứng về số lượng
- Chuẩn bị trên bảng 2 bảng
- Chia lớp thành 2 đội lên chơi
- Cách chơi: Mỗi đội cử 6 người,
người này lần lượt thay phiên
nhau vượt chướng ngại vật lên
nhặt tranh dán vào bảng sao cho
đúng chỗ
- Sau 5 phút hết giờ Đội thắng là
đội dán đúng, nhiều hơn, đẹp hơn
- HS chia làm 2 đội chơi
- Sau trò chơi, cho 2 đội nhận xét
lẫn nhau
- GV tổng kết: Loài vật và cây cối
sống được ở khắp mọi nơi: Trên
cạn, dưới nước, trên không, trên
cạn và dưới nước
- Yêu cầu HS vẽ bảng vào vở
nhưng chưa điền tên cây và loài
vật để chuẩn bị đi tham quan
- Trò chơi: “Ai về nhà đúng”
- Phổ biến cách chơi: Chơi tiếp
sức
- Người thứ nhất lên xác định
hướng ngôi nhà, sau đó người thứ
2 lên tiếp sức, gắn hướng ngôi
Trang 7- Hỏi tác giả của từng bức tranh
và so sánh với kết quả của đội
- Trưởng nhóm nêu câu hỏi, cácthành viên trả lời, sau đó phân công
ai nói phần nào – chuẩn bị thể hiệnkết quả dưới dạng kịch hoặc trìnhbày sáng tạo: Lần lượt nối tiếpnhau
- Các nhóm trình bày Trong khinhóm này trình bày thì nhóm kháclắng nghe để nhận xét
- HS trả lời cá nhân câu hỏi này
-Toán Tiết 167: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
- Lớp làm bảng con
- Theo dõi
Trang 8bài lên bảng.
* Phát triển các hoạt động (29p)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị
trí trong phần a của bài và yêu cầu
HS đọc giờ
- Nhận xét
Bài 2: Nối hai đồng hồ chỉ cùng
giờ vào buổi chiều (theo mẫu):
- Yêu cầu HS quan sát các mặt
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài,
thống nhất phép tính sau đó yêu
cầu các em làm bài
- Nhận xét bài của HS
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu các em tưởng
tượng và ghi lại đội dài của một
số vật quen thuộc như gang tay,
cột cờ sân trường,
- Đọc câu a: Một gang tay của mẹ
dài khoảng 2 và yêu cầu HS suy
nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào
chỗ trống trên
- Nói gang tay của mẹ dài 2 mm
có được không? Vì sao?
- Nói gang tay dài 2 km có được
- Can bé đựng 10 lít dầu, can tođựng nhiều hơn can bé 2 lít dầu
Hỏi can to đựng bao nhiều lít dầu?
Bài giải Can to đựng số lít dầu là:
- Không được vì như thế là quádài
- Theo dõi
và làmVBT
- Theo dõi
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 93 Thái độ: Ham thích môn học.
* HSKT: Nhìn chép lại được bài chính tả
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới
lớp làm bài vào bảng con theo
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bộtmàu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện,
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bèmua đồ chơi để bác vui
- Lắngnghe
- Theo dõi
Trang 10b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết
hoa trong bài?
- Vì sao các chữ đó phải viết
hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ
khó viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
dưới lớp làm vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm của
chức cho HS điền từ tiếp sức
Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ
chính tả và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ
Giáo
- Đoạn văn có 3 câu
- Bác, Nhân, Khi, Một
- Vì Nhân là tên riêng của người
Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu
- chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớpviết vào nháp
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đámmây?
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăngĐèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làmxong thì về chỗ để 1 HS khác lênlàm tiếp
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi,vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chúcây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cátrôi, các chép, cá trắm từng đàn
Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu,chuồng gà, trông rất ngăn nắp
- Nhìnchép lạibài chínhtả
- Theo dõi
-Kể chuyện
Trang 11Tiết 34: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung
- Thể hiện được sự cảm thông, học tập ở bạn nhỏ tấm lòng nhân hậu, biết quýtrọng người lao động
3 Thái độ: Có thái độ kính yêu, cảm phục, quý trọng người lao động
2 Bài cũ (4p) Bóp nát quả cam.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu
chuyện Bóp nát quả cam
- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể
lại từng đoạn dựa vào nội dung và
gợi ý
- Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện
lên trình bày trước lớp
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS
nhận xét từng bạn theo các tiêu
chí đã nêu
Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn
lúng túng, GV ghi các câu hỏi gợi
ý Cụ thể:
+ Đoạn 1
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao trẻ con rất thích những đồ
chơi của bác Nhân?
- 3 HS kể phân vai (người dẫnchuyện, Vua, Trần Quốc Toản)
- 1 HS kể toàn truyện
- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1
HS kể thì HS khác theo dõi, nhậnxét, bổ sung cho bạn
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày,
1 HS kể 1 đoạn của câu chuyện
- Nhận xét
- Bác Nhân là người làm đồ chơibằng bột màu
- Vì bác nặn toàn những đồ chơingộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như:
- Lắngnghe
- Lắngnghe
Trang 12- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó
hiện được điều gì?
- Thái độ của bác Nhân trong buổi
chiều đó như thế nào?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuấthiện, hàng của bác bỗng bị ế
- Bạn sẽ rủ các bạn cùng muahàng của bác và xin bác đừng vềquê
- Bác rất cảm động
- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏmón tiền để các bạn cùng mua đồchơi của bác
- HS trả lời
- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn cònnhiều trẻ con thích đồ chơi củabác
- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3
HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu
- 1 đến 2 HS kể theo tranh minhhọa
-Bồi dưỡng Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: BỐ CẬU LÀM NGHỀ GÌ? I: Mục tiêu.
Trang 13* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu
*)Giới thiệu bài:
- Gv nêu nội dung của tiết học
*) Dạy bài mới
1)Hoạt động 1: Đọc câu
truyện“ Bố cậu làm nghề gì”
- Y/c hs luyện đọc nối tiếp câu
- Y/c 1-2hs đọc câu truyện
- Nêu nội dung câu truyện?
=> GV chốt nội dung câu
Câu truyện nói về điều gì?
- 1- 2 hs đọc lại câu truyên
C: Củng cố dặn dò(2p)
- Y/c hs về nhà chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét tiết học
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
- Luyện đọc nối tiếp câu
- Lắng nghe
A Kiểm tra bài cũ (4p)
Trang 14- Giờ toán trước các con học bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận cặp đôi
- HS làm vào vở, 2 cặp làm bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở, 3 HS làm bảng phụ
-Ngày soạn: -Ngày 10 tháng 5 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 5 năm 2019
Toán Tiết 168: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 15- Kĩ năng so sánh đơn vị thời gian.
- Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian
2 Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet, giờ
3 Thái độ: Ham thích học toán
- Nêu mục tiêu tiết học và
ghi tên bài lên bảng
- Hà dành nhiều thời gian nhất
cho hoạt động nào?
- Thời gian Hà dành cho viêc
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK
- Hà dành nhiều thời gian nhất choviệc học
- Thời gian Hà dành cho việc học là
4 giờ
- Bình cân nặng 27 kg, Hải nặng hơnBình 5 kg Hỏi Hải cân nặng baonhiêu kilôga
Bài giải
Bạn Hải cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg
- Đọc đề bài và quan sát hình biểudiễn
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 16đó yêu cầu các em làm bài.
- Nhận xét bài của HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Trạm bơm bắt đầu bơm
nước từ lúc nào?
- Trạm bơm phải bơm nước
trong bao lâu?
- Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải
bơm trong 6 giờ, như vậy sau
6 giờ trạm mới bơm xong
Muốn biết sau 6 giờ nữa là
- Một trạm bơm phải bơm trong 6giờ, bắt đầu bơm lúc 9 giờ Hỏi đếnmấy giờ thì mấy bơm xong?
- Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9 giờ
- Trạm bơm phải bơm nước 6 giờ
- Ta làm phép tính cộng 9 giờ + 6giờ = 15 giờ
Bài giải Thời gian trạm đó bơm xong là:
9 + 6 = 15 (giờ) Đáp số: 15 giờ
- Theo dõi
-Luyện từ và câu Tiết 34: TỪ TRÁI NGHĨA TỪ NGỮ VỀ NGHỀ NGHIỆP
- Biết tìm từ trái nghĩa, hiểu được từ ngữ về nghề nghiệp
3 Thái độ: Ham thích môn học
* HSKT: Biết một số từ trái nghĩa
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Trang 17- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê
của anh Hồ Giáo
- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên
bài trái nghĩa với từ rụt rè
- Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ,
từ tốn, những con bê đực thì
ngược lại - Con hãy tìm thêm
các từ khác trái nghĩa với nhỏ
nhẹ, từ tốn?
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS thực hiện hỏi đáp theo
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên
bảng
- Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức
cho HS làm bài theo hình thức
nối tiếp Mỗi HS chỉ được nối 1
ô Sau 5 phút nhóm nào xong
trước và đúng sẽ thắng
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớplàm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,tập hai
Lời giải:
Những con bêcái
Những con bêđực
- như những bégái
- rụt rè
- ăn nhỏ nhẹ, từtốn
- như những bétrai
ngợm,
-vội vàng, hùnghục
- bạo dạn, táo tợn, táo bạo,
- Theo dõi
- Theo dõi
và tìmđược một
từ tráinghĩa
- Theo dõi
Trang 18- Gọi HS nhận xét bài của từng
nhóm và chốt lại lời giải đúng
Ngày giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2019
Toán Tiết 169: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
- Phát triển trí tưởng tượng thông qua bài tập vẽ hình theo mẫu
3 Thái độ: Ham thích học toán
* HSKT: Theo dõi bạn làm bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi
tên bài lên bảng
- Đọc tên hình theo yêu cầu
- HS làm vở
- Theo dõi
- Theo dõi