-2 HS leân baûng thöïc hieän yeâu caàu, HS döôùi lôùp theo doõi ñeå nhaän xeùt baøi.. soá khaùc maãu soá vaø laøm caùc baøi taäp höôùng daãn luyeän taäp theâm cuûa tieát 115... -GV nhaän[r]
Trang 1Tuần 25Thứ hai Ngày soạn : Ngày 15 tháng 3 năm 2008 Ngày dạy : Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2008
Tiết 2 ĐạO ĐứC
Thực hành kĩ năng giữa học kì II
I MụC đích yêu cầu:
Củng cố lại kiến thức, kĩ năng 3 bài đạo đức đã học ở kì II
Giáo dục HS biết kính trọng, tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh Biết giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II CHUẩN Bị
Bảng phụ ghi 3 tình huống
III Hoạt động dạy - học
a Kiểm tra bài cũ
? Vì sao chúng ta phải giữ gìn các công
? Nêu tên các bài đã học ở học kì II?
Thảo luận nhóm đôi
? Vì sao phải kính trọng và biết ơn ngời
lao động?
? Vì sao phải lịch sự với mọi ngời?
? Vì sao phải giữ gìn các công trình
công cộng?
Hoạt động 2: Giải quyết tình huống
Sắm vai theo nhóm 4
1 Giữa tra hè nắng nóng, bác đa th
mang th đến cho nhàThu Thu sẽ làm gì?
2 Trong giờ ra chơi Nam vô ý xô bạn
ngã Theo em Nam sẽ làm gì?
3 Khi đia thăm quan khu di tích lịch sử,
Tuấn rủ Hoan khắc tên lên bia đá để kỉ
niệm Nếu em là Hoan em sẽ làm gì? Vì
sao?
c Củng cố, Dặn dò
Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ của 3 bài
Nhắc nhở HS thực hiện theo những điều
đã học Chuẩn bị bài tiết sau
Kính trọng biết ơn ngời lao động.Lịch sự với mọi ngời Giữ gìn cáccông trình công cộng
Trang 2I MụC đích yêu cầu: Nh sách giáo viên (Trang 225)
Bổ sung: Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong họctập và thực hành toán
II Đồ DùNG DạY HọC:
Vẽ sẵn lên bảng phụ hình vẽ nh phần bài học trong SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC
x
x
= 15 7
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: GV gọi 1 HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài
3
mDiện tích : … m2
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:
18
m2
Trang 3
Tiết 4 TậP ĐọC: KHUấT PHụC TÊN CƯớP BIểN
I MụC TIÊU: Nh sách giáo viên (Trang 115)
Bổ sung: Luyện đọc: hung hãn, trắng bệch, nín thit, rút soạt dao ra,
Giáo dục bồi dỡng HS lòng can đảm
II Đồ dùng dạy học
Tranh sgk Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc diễn cảm
III CáC HOạT ĐộNG DạY
a kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc Đoàn thuyền đánh cá và trả
lời câu hỏi
GV nhận xét, ghi điểm
b Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm,
giới thiệu bài: Ghi đề
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
* Gọi HS đọc toàn bài
* Đọc nối tiếp đoạn: chia 3 đoạn
Đọc nối tiếp lần 1: GV kết hợp sửa lỗi
3 HS nối tiếp nhau 3 đoạn
HS đọc phần chú giải của bài
3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
HS thực hiện đọc theo cặp
1-2 HS đọc toàn bài trớc lớp Lớpnhận xét
b) Tìm hiểu bài:
Đ1 ? Tính hung hãn của tên chúa tàu
(tên cớp biển) đợc thể hiện qua những chi
tiết nào ?
Đ2.? Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho
thấy ông là ngời nh thế nào ?
Đ3 Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly
sĩ Ly “Có câm mồm không ?”, rútsoạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩLy
Ông là ngời rất nhân hậu, điềm
đạm nhng rất cứng rắn, dũng cảm,dám đối đầu chống cái xấu, cái ác,bất chấp nguy hiểm
Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độhiến từ mà nghiêm nghị Một đằngthì nanh ác, hung hăng nh con thúdữ nhốt chuồng
Vì bác sĩ bình tĩnh và cơng quyếtbảo vệ lẽ phải
Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữacái thiện với cái ác, ngời có chínhnghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽchiến thắng
c) Đọc diễn cảm
Gọi HS đọc phân vai, cả lớp tìm giọng 3 HS đọc, lớp tìm giọng đọc (nh
Trang 4đọc của từnganhan vạt.
GV đọc mẫu đoạn 2, hớng dẫn luyện
đọc Yêu cầu 1 HS đọc lại
Đọc theo nhóm
Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
Nhận xét và cho điểm học sinh
? Bài đọc ca ngợi điều gì?
Tổng kết giờ học Dặn chuẩn bị bài sau
Tiết 5 KHOA Học
áNH SáNG Và VIệC BảO Vệ ĐÔI MắT
I MụC đích yêu cầu: Nh sách giáo viên (Trang 170)
Bổ sung: Giáo dục HS biết giữ gìn đôi mắt
II Đồ DùNG DạY HọC
Kính lúp, đèn pin
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC
a kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét, ghi điểm
b Bài mới
2 HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
Hoạt động 1: Khi nào không đợc nhìn
trực tiếp vào nguồn sáng
HS hoạt động nhóm đôi
Tại sao chúng ta không nên nhìn trực
tiếp vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn ?
Lấy ví dụ về những ánh sáng quá mạnh
cần tránh không để chiếu vào mắt
KL: Nếu nhìn trực tiếp vào ánh sáng
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh có
tự nh kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào ánh
sáng Mặt Trời, ánh sáng tập trung vào đấy
bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ? Tại sao ?
KL: Khi đọc, viết t thế phải ngay ngắn,
khoảng cách giữa mắt và sách giữ cự ly
khoảng 30 cm Khi viết bằng tay phải
ánh sáng phải chiếu từ phía trái…để đảm
bảo đủ sáng khi viết
c Củng cố, dặn dò
Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
Chúng ta không nên nhìn trực tiếpvào ánh sáng Mặt Trời…
Vì ánh sáng Mặt Trời rất mạnh,nhìn vào ta thấy hoa mắt, chói mắt…-HS lắng nghe
HS quan sát hình minh hoạ sgk.Các nhóm trình bày kết quả
Hình 5, 8 : Nên-Hình 6, 7 : Không nên
Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
Không đợc đọc sách, viết ở nhữngnơi có ánh sáng yếu hoặc nơi có ánhMặt Trời chiếu trực tiếp vào Không
đọc sách khi đang nằm, đang đi trên
đờng hoặc trên xe chạy lắc l
Trang 5Nêu nội dung ghi nhớ bài.
GV nhận xét tiết học Dặn dò về nhà
xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba: Nghỉ dạy
Thứ t Ngày soạn: Ngày 17 tháng 3 năm 2008 Ngày dạy : Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2008 Tiết 1 thể dục: Giáo viên chuyên trách dạy
Tiết 2 TOán: LUYệN TậP
I MụC dích yêu cầu: Nh sách giáo viên (Trang 229)
Bổ sung: Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập và thực hành toán
II Đồ DùNG DạY HọC
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC
a Kiểm tra bài cũ
198 22 242
9 22 ) 11
3 22
3 ( 22
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các
em nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ
nhật, sau đó làm bài
GV nhận xét bài làm của HS
HS nêu yêu cầu
HS làm vào sách và so sánh rồirút nhận xét:
Tính chất giao hoán, tính chất kếthợp, tính chất nhân một tổng vớimột số
3 HS lên bảng(2
Trang 6m
HS làm bài vào vở Bài giải:
May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
3
2
x 3 = 2 (m) Đáp số : 2m
Tiết 3 TậP ĐọC: BàI THƠ Về TIểU ĐộI XE KHÔNG KíNH
I MụC TIÊU: Nh sách giáo viên (Trang 126)
Bổ sung: Luyện đọc: : bom đạn, bom rung, xoa, suốt
Giáo dục học sinh lòng kính yêu, cảm phục các chú bộ đội
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc diễn cảm
III CáC HOạT ĐộNG DạY
a kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc theo phan vai bài " Khuất
phục tên cớp biển"
GV nhận xét, ghi điểm
b Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề, quan sát tranh
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
HS đọc phần chú giải của bài
4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ
HS thực hiện đọc theo cặp
1-2 HS đọc toàn bài trớc lớp Lớpnhận xét
b) Tìm hiểu bài:
Khổ 1,2,3 ? Những hình ảnh nào trong
bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và
lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?
Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tới.Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi …
HS đọc thầm bài thơ
Các chú lái xe rất vất vả, rất dũngcảm
Trang 7cho em cảm nghĩ gì ?
? Bài thơ có ý nghĩa gì ?
Các chú lái xe thật dũng cảm, lạcquan, yêu đời …
Bài thơ ca ngợi tinh thần dũngcảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xetrong những năm tháng chống Mĩcứu nớc
Học thuộc lòng và thi đọc thuộc
Nhận xét và cho điểm học sinh
c Củng cố, dặn dò
? Bài thơ ca ngợi điều gì?
Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị bài sau
Tiết 4 TậP LàM VĂN
LUYệN TậP TóM TắT TIN TứC
I MụC TIÊU: Nh sách giáo viên (Trang 128)
Bổ sung: Bồi dỡng cho HS thói quen dùng từ đúng, nói viết thành câu vàbồi dỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách cho HS
II Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập bài tập
III CáC HOạT ĐộNG DạY
a kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài viết của mình
GV nhận xét, ghi điểm
b Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 HS đọc đoạn văn đã làm ở tiếtTLV trớc
Bài tập 1+2:
Đọc bản tin và tóm tắt bản tin bằng 1
đến 2 câu
Cho HS làm bài GV phát giấy cho 2 HS
làm bài vào giấy
GV nhận xét, khen những HS tóm tắt
hay
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3
Viết một tin về hoạt động của liên đội,
chi đội hay của trờng mà em đang học
Rồi tóm tắt bản tin vừa viết bằng 1 hoặc 2
Lớp nhận xét
1 HS đọc to, lớp lắng nghe
Các em có thể trả lời:
Em viết về hoạt động của chi đội
Em viết về hoạt động của thôn xómem
Em viết về hoạt động củ phờng em
HS viết vào vở ột số HS lần lợt đọc
Trang 8Bản đồ hành chính, Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Lợc đồ trống Việt Nam Phiếu bài tập
III CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC
a kiểm tra bài cũ:
Gọi HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
GV cho HS trình bày kết quả trớc lớp
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB
Bắc Bộ và Nam Bộ vào phiếu
-GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho
biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa
-Sông ngòi-Đất đai-Khí hậu
ĐB Bắc
HS đọc và trả lời Sai
Đúng
Sai
Trang 9Tiết 1 Thể dục: Giáo viên chuyên trách dạy
I MụC đích yêucầu: Nh sách giáo viên (Trang 234)
Bổ sung: Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong họctập và thực hành toán
II Đồ DùNG DạY HọC
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC
a Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
GV nhận xét và cho điểm HS
b Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
2 Thực hiện phép chia phân số
Gọi HS đọc bài toán
? Muốn tính chiều dài của hình chữ nhật
ta làm nh thế nào ?
GV: Muốn thực hiện phép chia hai phân
số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
Ta lấy diện tích chia cho chiềurộng
Trang 10Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài trớc lớp.
GV yêu cầu HS tự giải bài toán
Viết phân số đoả ngợc của các phân
số đã cho
HS nối tiếp làm miệng
2 HS lên bảng, lớp làm vào vở.b) 7
2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
1 HS đọc HS làm bài vào vở Bài giải:
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
8
m
Tiết 3 TậP LàM VĂN: LUYệN TậP XÂY DựNG Mở BàI
TRONG BàI VĂN MIÊU Tả CÂY CốI
I MụC TIÊU: Nh sách giáo viên (Trang 132)
Bổ sung: Bồi dỡng cho HS thói quen dùng từ đúng, nói viết thành câu và bồidỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ
II CHUẩN Bị
Tranh ảnh một vài cây để quan sát Bảng phụ viết dàn ý quan sát
III CáC HOạT ĐộNG Dạy – Học
a Kiểm tra bài cũ
GV gọi đọc đoạn tin đã viết ở tiết trớc
nhau của 2 cách mở bài
Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu BT
Viết một mở bài kiểu gián tiếp cho bài
văn miêu tả một trong 3 cây mà đề bài đã
gợi ý Đoạn viết có thể 2, 3 câu
GV nhận xét, chữa bài
HS đọc, lớp đọc thầm
HS thảo luận nhóm đôi
HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét.a) Mở bài trực tiếp: Giới thiệu câyhoa cần tả
b) Mở bài gián tiếp: Nói về mùaxuân, về các loài hoa trong vờn, rồimới giới thiệu cây hoa cần tả
1 HS đọc, lớp lắng nghe
HS làm bài cá nhân
HS lần lợt đọc bài làm của mình.Lớp nhận xét
Trang 11Bài tập 4: Yêu cầu viết một đoạn mở bài
trực tiếp hoặc gián tiếp dựa vào dàn ý ở
Yêu cầu HS hoàn chỉnh, viết lại đoạn
mở bài Xem trớc tiết TLV ở tuần 26
HS thảo luận cặp
Đại diện cặp trả lời
HS lần lợt giới thiệu
HS làm bài cá nhân, mỗi em viết 1
đoạn mở bài giới thiệu chung về cây
Tiết 5 Sinh hoạt + ATGT: bài 5 (T2)
Phần 1 Sinh hoạt: sinh hoạt đội
Tiến hành sinh hoạt Đội
Bớc 1: Sinh hoạt Đội triển khai đội hình và tiến hành Phân đội trởng tập hợp, điểm danh,
ôn nghi thức đội
Tổ chức thi ĐHĐN và tìm hiểu vềcác chuyên hiệu giữa các phân đội.Phân đội trởng nhận xét buổi sinhhoạt
Bớc 2: Phát động kế hoạch tuần tới Phân đội trởng phát động:
Với chủ điểm trên, đội viên chúng
ta thực hiện tốt một số hoạt động sau:
Vệ sinh lớp học, khuôn viên xanhsạch đẹp
Thực hiện ATGT khi đến trờng
và nhà trờng đề ra.Tham gia tốt các hoạt động do Đội
Xây dựng phong trào theo chủ
điểm
Mang đúng đồng phục
Học chơng trình tuần 26
Trang 12Bớc 3 Nhận xét của GV.
GV nhận xét buổi sinh hoạt, Tuyên dơng
các phân đội sinh hoạt tốt
Bổ sung thêm kế hoạch tuần tới
I mục tiêu: Nh sách giáo viên (Trang 36)
Bổ sung: Giáo dục HS biết chấp hành đúng Luật GTĐB đảm bảo ATGT
II Chuẩn bị
Tranh ảnh về các phơng tiện giao thông
III lên lớp
Hoạt động dạy Hoạt động học
a kiểm tra bài cũ:
Gọi HS trả lời câu hỏi
? Nêu những loại phơngtiện GTĐT nội hạt?
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
bién của xã hội văn minh
Hoạt động 2: Giới thiệu
nhà ga, bến tàu, bến xe
? Đi tàu hoa thì ngời ta
phải đến đâu để đi?
? Đi máy bay thì ngời ta
Giao thông đờng không: máy bay
HS nối tiếp trả lời
nhà ga, bến tàu, bến xe
Nhà gaSân bayBến xeBến cảng, hay bến tàu, bến đò
Trang 13phải đâu để đi?
? Đi xe thì ngời ta phải
đến đâu để đi?
? Đi tàu, thuyền thì ngời
ta phải đến đâu để đi?
ng-ời ta phửi đi đến các nhà
ga, bến xe để mua vé, chờ
giờ tau, xe đến để đi
Trang 141 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF xép) Biết đọc đúng một bản tin – giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độnhanh.
(u-ni-2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài
3 Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toànđược thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhậnthức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhậnthức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài đọc, tranh vẽ về an toàn giao thông
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Đọc khổ thơ em thích trong bài
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ
* Em hiểu như thế nào là “những em
bé lớn trên lưng mẹ” ?
+HS 2: Đọc khổ thơ em thích
* Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài
thơ này là gì ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Em muốn sống an toàn là chủ đề cuộc
thi mà thiếu nhi cả nước đã hào hứng
tham gia Tranh dự thi cho thấy các em
có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt
là an toàn giao thông Bài đọc Vẽ về
cuộc sống an toàn hôm nay chúng ta
học giúp các em hiểu thế nào là một
bản tin, nội dung tóm tắt của một bản
tin, cách đọc một bản tin
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó
* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gìcũng thường điệu con theo Những
em bé cả lúc ngũ cũng nằm trênlưng mẹ Vì vậy, có thể nói các emlớn trên lưng mẹ
* Là tình yêu của mẹ đối với con,đối với cách mạng
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc bài (2 lần)
-HS đọc đồng thanh
Trang 15đọc, chữ số, tên viết tắt:
UNICEF (u-ni-xép)
GV: UNICEF là tên viết tắt của Quỹ
bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp quốc
50.000 (năm mươi nghìn)
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ:
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
(hoặc tranh trong SGK đã phóng to)
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-GV có thể nhắc lại nghĩa của các từ
-Cho HS luyện đọc: GV đưa bản phụ
đã viết câu cần luyện Có thể chọn câu:
UNICEF Việt Nam và báo thiếu niên
Tiền phong / vừa tổng kết cuộc thi vẽ
tranh của thiếu nhi với chủ đề / “Em
muốn sống an toàn”
c) GV đọc diễn cảm toàn bài
Cần đọc với giọng vui, rõ ràng, rành
mạch, tốc độ khá nhanh Nhấn giọng ở
những từ ngữ nâng cao, đông đảo,
50.000, 4 tháng, phong phú, tươi tắn, rõ
ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất
ngờ
c) Tìm hiểu bài:
* Đọc từ đầu đến khích lệ
+Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? Thiếu nhi
hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
* Đọc từ Chỉ cần điểm … giải ba
-Cho HS đọc thành tiếng
+Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi ?
-HS đọc
-HS quan sát tranh
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-HS luyện đọc câu khó
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.-Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn
-Thiếu nhi cả nước hào hứng thamdự cuộc thi Chỉ trong 4 tháng đã có50.000 bức tranh của thiếu nhi cảnước gửi về Ban Tổ chức
-HS đọc thành tiếng và trả lời câuhỏi
-Chỉ qua tên một số tác phẩm cũngthấy kiến thức của thiếu nhi về antoàn, đặc biệt là an toàn giao thôngrất phong phú Cụ thể tên một sốtranh
+Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.+Gia đình em được bảo vệ an toàn.+Trẻ em không nên đi xe đạp trênđường
+Chở 3 người là không được
Trang 16+Những nhận thức nào thể hiện sự
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các
em ?
+Những dòng in đậm của bản tin có
tác dụng gì?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc tiếp nối
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc từ
Được phát động … Kiên Giang
-Cho HS thi
-GV nhận xét và khen nhựng HS đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bản tin trên
-Phòng tranh trưng bày là “phòngtranh đẹp: màu sắc … bất ngờ”
-Có tác dụng gây ấn tượng nhằmhấp dẫn người đọc
-Giúp người đọc nắm nhanh thôngtin
-4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn
-HS luyện đọc đoạn
-Một số HS thi đọc đoạn
-Lớp nhận xét
ĐẠO ĐỨCGIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I.MỤC TIÊU :
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu:
+Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
+Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II CHUẨN BỊ :
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều
tra (Bài tập 4- SGK/36)
-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo
kết quả điều tra -Đại diện các nhóm HS báo cáo kếtquả điều tra về những công trình
công cộng ở địa phương
-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáonhư:
+Làm rõ bổ sung ý kiến về thực
Trang 17-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em
cho là đúng?
a/ Giữ gìn các công trình công cộng
cũng chính là bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
-GV kết luận:
+Ý kiến a là đúng
+Ý kiến b, c là sai
* Kết luận chung :
-GV mời 1- 2 HS đọc to phần ghi
nhớ-SGK/35
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các
công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
trạng các công trình và nguyên nhân.+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng saocho thích hợp
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ởhoạt động 3, tiết 1-bài 3
-HS trình bày ý kiến của mình
-HS giải thích
-HS đọc
-HS cả lớp
TOÁNLUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Củng cố về phép cộng các phân số
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
nêu cách thực hiện phép cộng các phân
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài
Trang 18số khác mẫu số và làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 115
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm
các bài toán luyện tập về phép cộng các
phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự Làm bài
-GV yêu cầu HS đọc kết quả bài làm
của mình
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
* Các phân số trong bài là các phân số
cùng mẫu số hay khác mẫu số ?
* Vậy để thực hiện phép cộng các phân
số này chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 3
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhắc lại: Mỗi phân số có nhiều
cách rút gọn, tuy nhiênm trong bài tập
này chúng ta rút gọn để thực hiện phép
cộng các phân số, vì thế trước khi rút gọn
chúng ta nên thử nhẩm để chọn cách rút
gọn có kết quả là hai phân số có cùng
mẫu số
của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõivà nhận xét
-Thực hiện phép cộng các phân số.-Là các phân số khác mẫu số
-Chúng ta phải quy đồng mẫu số cácphân số rồi thực hiện phép tính cộng.-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:
a) 4
3
+ 72 Rút gọn hai phân số ta có:
4
3
= 3 x 7 4 x 7 = 2128 ; 72 = 7 x 4 2 x 4 =
8 28
-Yêu cầu rút gọn rồi tính
-HS nghe giảng, sau đó làm bài Cóthể trình bày như sau:
a) 46 + 1827Rút gọn các phân số đã cho, ta có:
Trang 19-GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
* Muốn biết số đội viên tham gia cả hai
hoạt động bằng bao nhiêu phần đội viên
chi đội ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
Tóm tắtTập hát : 37 số đội viên
Đá bóng : 5
2
số đội viênTập hát và đá bóng: …… số đội viên ?
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
2+2
3 = 43
* Cũng có thể làm bước rút gọn ragiấy nháp và chỉ viết vào vở như sau:b) 46 + 1827 = 32 + 32 =
2+2
3 = 43
-1 HS đọc đề bài trước lớp
-1 HS tóm tắt bằng lời trước lớp.-Thực hiện phép cộng:
3
7 +5 2
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiSố đội viên tham gia tập hát và đábóng là:
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
Trang 202 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr / ch,dấu hỏi / dấu ngã.
II CHUẨN BỊ :
-Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung BT 2a hoặc 2b
-4 tờ giấy trắng để phát cho HS làm BT 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc các từ ngữ
sau: sản xuất, say sưa, sẵn sàng, lọ
mực, bứt rứt, bút mực
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được biết về một
hoạ sĩ tài hoa qua bài chính tả Hoạ sĩ
Tô Ngọc Vân Tô Ngọc Vân đã có
những thành công gì ? Có những đóng
góp gì trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp ? Để biết điều đó, chúng
ta cùng đi vào nghe – viết chính tả …
b) Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-GV đọc một lần bài chính tả và đọc
chú giải, cho HS quan sát ảnh hoạ sĩ Tô
Ngọc Vân
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết
sai: hoả tuyến, nghệ sỹ, ngã xuống …
* Đoạn văn nói điều gì ?
b) GV đọc cho HS viết chính tả
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập:
-GV chọn ý a hoặc b
a) Điền truyện hay chuyện vào ô
trống
-Cho HS đọc yêu cầu của đoạn văn
-2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lạiviết vào giấy nháp
-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh
* Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân.Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngãxuống trong cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp
Trang 21-GV giao việc.
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi làm bài GV dán lên bảng
lớp 4 tờ giấy đã chuẩn bị trước đoạn
văn
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng: chuyện – truyện – chuyện –
truyện – chuyện – truyện
b) Đặt dấu hỏi, dấu ngã
+Cách tiến hành như ở câu a
-Lời giải đúng:
+Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ
+Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại
a) Là chữ nho
+Nho thêm dấu hỏi thành nhỏ
+Nho thêm dấu nặng thành nhọ
b) Là chữ chi
+Chi thêm dấu huyền thành chì
+Chi thêm dấu hỏi thành chỉ
+Chi thêm dấu nặng thành chị
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ
vừa luyện tập và HTL các câu đố
-4 HS lên thi điền vào chỗ trốngtruyện hay chuyện
-Lớp nhận xét
-2 HS đọc nối tiếp
-3 HS làm bài vào giấy, HS còn lạilàm bài vào giấy nháp
-3 HS dán kết quả làm bài lên
-Lớp nhận xét HS ghi lời giải đúngvào VBT
KĨ THUẬTTHU HOẠCH RAU, HOA I.MỤC TIÊU :
-HS biết mục đích các cách thu hoạch rau, hoa
Trang 22-Có ý thức làm việc cẩn thận.
II CHUẨN BỊ :
-Vật liệu và dụng cụ: Kéo cắt cành, dao sắc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học
tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Thu hoạch cây rau, hoa
và nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu các yêu cầu của việc thu hoạch rau,
hoa
-GV nêu vấn đề: Cây rau hoa dễ bị giập
nát, hư hỏng …Vì vậy khi thu hoạch cần
đảm bảo yêu cầu gì?
-GV giải thích: Thu hoạch đúng độ chín
Thu hoạch sớm qúa, năng suất thấp Thu
hoạch muộn, rau già, hoa nở quá độ
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn tìm hiểu
kỹ thuật thu hoạch rau, hoa
-GV đặt câu hỏi:
+Người ta thu hoạch bộ phận nào của
cây rau, hoa?
+Thu hoạch bằng cách nào?
Ví dụ: - Rau cải, xà lách … thu hoạch
cây
- Cà chua, dưa chuột, ca ø… hái
quả
- Cà rốt, củ cải … nhổ lấy củ
- Cây hoa cắt cành hay nhổ cả
cây
-GV hướng dẫn HS nêu cách thu hoạch :
+Với cây rau: Có các cách thu hoạch
hái hoặc ngắt, cắt, đào tuỳ theo bộ phận
của cây
+Với cây hoa: Chủ yếu là cắt cành, có
một số bứng cả gốc
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 23-Lưu ý :Khi cắt dùng dao, kéo để cắt
gọt, không làm giập gốc, cành
-GV giải thích: Sau khi thu hoạch nếu
chưa sử dụng ngay cần bảo quản chế biến
như: đưa vào phòng lạnh, đóng hộp, sấy
khô … Riêng đối với hoa, vận chuyển xa
cần đóng hộp, bao gói cẩn thận không bị
giập nát, hư hỏng
-GV tắt nội dung của bài học
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS
-Dặn HS ôn tập các bài đã học theo nội
dung phần ôn tập trong SGK để kiểm tra
-HS đọc ghi nhớ SGK
Cả lớp
Thứ ba
THỂ DỤCPHỐI HỢP CHẠY , NHẢY VÀ CHẠY MANG VÁC
TRÒ CHƠI : “KIỆU NGƯỜI ” I.MỤC TIÊU :
-Ôn phối hợp chạy nhảy và học chạy mang vác Yêu cầu thực hiện động tác
ở mức cơ bản đúng
-Trò chơi: “Kiệu người” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơituơng đối chủ động
II CHUẨN BỊ :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập luyện phối hợp chạy, nhảyvà chạy, mang, vác, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát và giới hạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: HS khởi động xoay các
khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, cổ chân,
6 -10 phút1- 2 phút
Trang 24đầu gối, hông vai.
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
-Trò chơi: “Kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn bật xa :
-GV chia tổ, tổ chức cho HS tập luyện
tại những nơi quy định Yêu cầu hoàn
thiện kĩ thuật và nâng cao thành tích
* Tập phối hợp chạy nhảy
-GV nêu tên bài tập
-GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp,
làm mẫu
TTCB: Khi đến lượt các em tiến vào vị
trí xuất phát, chân sau kiểng gót, mũi
chân cách gót chân trước một bàn chân,
thân hơi ngả ra trước, hai tay buôn tự
nhiên hay hơi gập ở khuỷu
Động tác: Khi có lệnh, mỗi em chạy
nhanh đến vạch giới hạn giậm nhảy
bằng một chân bật người lên cao về
phía trước Khi hai chân tiếp đất, chùng
chân để giảm chấn động, sau đó đi
thường về tập hợp ở cuối hàng
-GV điều khiển các em tập theo lệnh
còi
b) Trò chơi: “Kiệu người”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và làm mẫu
động tác:
Chuẩn bị : Kẻ hai vạch xuất phát và
đích cách nhau 10 – 12m HS tập hợp
thành từng nhóm 3 em (nam với nam, nữ
với nữ ), đứng phía sau vạch xuất phát
Trong từng nhóm cứ hai em một nắm cổ
tay nhau theo kiểu úp lòng bàn tay lên
cổ tay nhau để làm kiệu Các nhóm tiến
18 – 22phút
12 – 14phút
6 – 7 phút
6 – 7 phút
5 – 6 phút
-HS theo đội hình 2 – 4hàng dọc
ra khỏi đệm, em tiếptheo tiếp tục xuất phát
-HS được thành 3 nhóm,tập động tác Kiệu tạichỗ, sau đó mới tập dichuyển
Trang 25sát vào vạch xuất phát , hai người làm
kiệu, người thứ ba đứng ở phía trước tay
của hai người và mặt hướng về trước
cùng chiều với hai người làm kiệu
Cách chơi : Khi có lệnh bắt đầu, hai
người làm kiệu hơi khuỵu gối hạ thấp
trọng tâm để người được kiệu ngồi lên
phần bốn tay nắm với nhau của hai
người làm kiệu Người được kiệu quàng
hai tay qua cổ và bám vào vai bạn Sau
đó hai người làm kiệu nhanh chóng kiệu
bạn đến vạch đích Khi đến đích đổi
người ngồi kiệu và làm kiệu, cứ như vậy
khi nào cả ba người đều được ngồi kiệu
và kiệu về đến đích thì trò chơi tạm
dừng
-GV tổ chức cho HS thực hiện thử một
vài lần
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức và
nhắc nhở các em khi chơi cần giữ kỉ luật
tập luyện để đảm bảo an toàn
3 Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
-Đứng tại chỗ thực hiện một số động
tác thả lỏng : như gập thân
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học
-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa, tập
phối hợp chạy nảy
1 HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?
2 Biết tìm câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai là gì ? đểgiới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật
II CHUẨN BỊ :
-Một số tờ phiếu và bảng phụ
-Ảnh gia đình của mỗi HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 26Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã học một số kiểu câu kể Ai
Làm gì ? Ai thế nào ? các em cũng đã
viết đoạn văn có các kiểu câu đó Trong
tiết học hôm nay, các em sẽ được học
thêm một kiểu câu kể nữa Đó là câu kể
-GV giao việc: Các em đọc thầm đoạn
văn, chú ý 3 câu văn in nghiêng
* Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu
nào dùng để giới thiệu, câu nào nêu
nhận định về bạn Diệu Chi ?
-GV nhận xét và chốt lại (GV dán lên
bảng tờ giấy đã ghi sẵn lời giải)
+Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi
+Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu
Chi
* Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào
trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? bộ
phận nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là
con gì) ?
-GV nhận xét và chốt lại
+Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì,
con
gì) ?
Câu 1: Đây
Câu 2: Bạn Diệu Chi
Câu 3: Bạn ấy
-HS 1đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữđã học ở tiết LTVC trước
-HS 2 nêu một trường hợp có thể sửdụng 1 trong 4 câu tục ngữ
-Lớp nhận xét
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-Bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì (là
ai, là con gì) ?là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.là học sinh cũ của Trường Tiểu họcThành Công
là một hoạ sĩ nhỏ đấy
-HS phát biểu ý kiến
Trang 27* Kiểu câu Ai là gì ? khác 2 kiểu câu đã
học Ai làm gì ? Ai thế nào ? ở chỗ nào ?
-GV nhận xét và chốt lại:
+Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận
vị ngữ
+Bộ phận vị ngữ khác nhau là:
*Kiểu câu Ai làm gì ? VN trả lời cho
câu hỏi Làm gì ?
*Kiểu câu Ai thế nào ? VN trả lời cho
câu hỏi như thế nào ?
*Kiểu câu Ai làm gì ? VN trả lời cho
câu hỏi Là gì (là ai, là con gì) ?
c) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ
-GV có thể nhắc lại 1 lần
d) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 1
-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm
các câu kể Ai làm gì ? sau đó nêu tác
dụng của các câu kể vừa tìm được
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã
chép trước ý a, b, c
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
* Bài tập 2:
-4 HS đọc, lớp đọc thầm
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài theo cặp
-1 HS làm trên bảng phụ: dùng phấnmàu gạch dưới câu kể Ai là gì ?
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấynháp lời giải giới thiệu và kiểm tracác câu kể Ai là gì ? có trong đoạnvăn
a).
b).
c).
Thì ra nó là một thứ máy cộng
trừ mà Pa-xean đã đặt hết tình
cảm của người con vào việc chế
tạo.
Đó là chiếc máy tính đầu tiên
trên thế giới … hiện đại.
Lá là lịch của cây
Cây lại là lịch đất
Trăng lặn rồi trang mọc
Là lịch của bầu trời.
Mười ngón tay là lịch
Lịch lại là trang sách.
Sầu riêng là loại trái cây quý
hiếm của miền Nam.
Câu giới thiệu về thứ máy mới.
Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên.
Nêu nhận định (chỉ mùa).
Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm).
Nêu nhận định (chỉ ngày đêm).
Nêu nhận định (đếm ngày tháng).
Nêu nhận định (năm học).
Chủ yếu nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại
trái cây đặc biệt của miền Nam.
Trang 28-Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS giới thiệu
-Cho HS thi giới thiệu
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
và khen những HS giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu cả lớp về nhà hoàn chỉnh
đoạn giới thiệu, viết lại vào VBT
-Từng cặp HS giới thiệu cho nhaunghe
-Đại diện các nhóm lên thi
-Lớp nhận xét
TOÁNLUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng phân số
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số và bước đầu ápdụng tính chất kết hợp của phép cộng các phân số để giải toán
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 116
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
làm các bài toán luyện tập về phép
cộng phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu
HS viết 3 phân số có mẫu số là 1 sau đó
thực hiện quy đồng và cộng các phân
số
-Ta nhận thấy mẫu số của phân số thứ
2 trong phép cộng là 5, nhẩm 3 = 15 : 5,
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
-HS nghe giảng
Trang 29vậy 3 = 155 nên có thể viết gọn bài
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
-GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó cho điểm HS
Bài 2
-GV yêu cầu HS nhắc lại về tính chất
kết hợp của phép cộng các số tự nhiên
-Phép cộng các phân số cũng có tính
chất kết hợp Tính chất như thế nào ?
Chúng ta cùng làm một số bài toán để
nhận biết tính chất này
-GV yêu cầu HS tính và viết vào các
chỗ chấm đầu tiên của bài
-GV yêu cầu HS so sánh (8
* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai
phân số với phân số thứ ba chúng ta có
thể làm như thế nào ?
-Kết luận: Đó chính là tính chất kết
hợp của phép cộng các phân số
* Em có nhận xét gì về tính chất kết
hợp của phép cộng các số tự nhiên và
tính chất kết hợp của phép cộng các
phân số ?
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắtChiều dài : 32 m
-HS nêu lại tính chất kết hợp củaphép cộng các phân số
-Tính chất kết hợp của phép cộngcác phân số cũng giống như tínhchất kết hợp của phép cộng các sốtự nhiên
-HS làm bài vào VBT
Bài giải
Trang 30Nửa chu vi: … m ?
-GV nhận xét bài làm của HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
-HS cả lớp
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU :
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia để gópphần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp Các sự việcđược sắp xếp hợp lí Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
-Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp
-Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Làm sạch, đẹp môi trường xung quanh
không chỉ là nhiệm vụ của người lớn mà
còn là nhiệm vụ của mỗi chúng ta Em
đã làm được gì, đã chứng kiến mọi
người làm gì để bảo vệ môi trường xung
quanh ? Trong tiết học hôm nay, các em
hãy kể lại câu chuyện đó cho các bạn
trong lớp cùng nghe
b) Hướng dẫn tìm hiểu đề:
-Cho HS đọc bài
-1 HS kể lại câu chuyện em đãnghe, đọc ca ngợi cài hay phản ánhcuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cáixấu, cái thiện với cái ác
Trang 31-GV viết đề bài lên bảng lớp và gạch
chân những từ ngữ quan trọng
Đề: Em (hoặc người xung quanh) đã
làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng
(đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
? Hãy kể lại câu chuyện đó
-Cho HS đọc gợi ý
-GV gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có
thể kể về một hoạt động khác xoay
quanh chủ đề bảo vệ môi trường mà em
đã chứng kiến hoặc tham gia; VD em kể
về một buổi trực nhật …
c) HS kể chuyện:
-GV mở bảng phụ đã viết vắn tắt dàn
ý bài kể chuyện
-Cho HS kể chuyện
-GV nhận xét cách kể, nội dung câu
chuyện, cách dùng từ, đặt câu, sự kết
hợp lời kể với động tác …
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện
vào vở và xem trước bài KC tuần 25
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý
-HS đọc thầm lại dàn ý trên bảng
-HS kể chuyện theo cặp và nhậnxét, góp ý cho nhau
-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu
ý nghĩa câu chuyện mình kể
-Lớp nhận xét
Thứ tư
TẬP ĐỌCĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I.MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đượcsự khẩn trương, hào hứng của những ngườ đánh cá …
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp củalao động
Trang 32Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Vẽ về cuộc
sống an toàn
* Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ? Thiếu
nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
+HS 2: Đọc phần còn lại
* Điều gì cho thấy các em có nhận
thức tốt về chủ đề cuộc thi ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nhà thơ Huy Cận đã sáng tác rất nhiều
bài thơ hay Bài Đoàn thuyền đánh cá
hom nay chúng ta học là một trong
những bài thơ hay đó Bài thơ nói về
biển, về công việc đánh cá như thế
nào ? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài
thơ để thấy được điều đó
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc từ ngữ dễ đọc sai: mặt
trời, luồng sáng, trăng sao, kéo lưới, hòn
lửa, sập cửa …
c) GV đọc diễn cảm toàn bài
Cần đọc với giọng nhịp nhàng, khẩn
trương Nhấn giọng ở những từ ngữ sau:
hòn lửa, sập cửa, căng buồm, gõ thuyền,
xoăn tay, loé rạng đông, đội biển, huy
hoàng …
c) Tìm hiểu bài:
-HS 1 lên đọc và trả lời câu hỏi
* Chủ đề cuộc sống thi Em muốnsống an toàn
* Thiếu nhi cả nước hào hứng thamgia: “Chỉ trong 4 tháng … đã nhậnđược 50.000 bức tranh …”
* Qua tên tác phẩm cho thấy kiếnthức về an toàn, đặc biệt là an toàngiao thông rất phong phú: Đội nónbảo hiểm là tốt nhất …
-Cho lớp đọc
-1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩatừ
-Từng cặp HS luyện đọc, 2 HS đọccả bài
Trang 33Khổ 1+2
* Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào ? Những câu thơ nào cho biết điều
đó ?
GV: Mặt trời xuống biển là lúc mặt trời
lặn đó các em ạ Bởi vì quả đất hình cầu
nên ta có cảm tưởng như mặt trời đang
lặn xuống đáy biển
Đọc khổ 3+4+5
* Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào ? Những câu thơ nào cho biết điều
đó ?
GV: Vào lúc bình minh, những ngôi
sao đã mờ ngắm mặt biển có cảm tưởng
mặt trời đang nhô lên từ đáy biển
* Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
huy hoàng của biển
-Cho HS đọc lại khổ thơ 3+4+5
* Công việc lao động của người đánh
cá được miêu tả đẹp như thế nào ?
* Bài thơ nói lên điều gì ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nồi tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ
1+3
-Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ
-Cho HS thi
-HS đọc thầm khổ 1
-Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vàolúc hoàng hôn Câu thơ cho biếtđiều đó là:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
-HS đọc thầm
* Đoàn thuyền trở về vào lúc bìnhminh Những câu thơ cho biết điềuđó là:
¶ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
* Mặt trời đội biển nhô màu mới
* Những câu thơ nói lên vẻ đẹp củabiển
* Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa
* Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặmkhơi
-HS đọc
* Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hátcủa những người đánh cá cùng giólàm căng cánh buồm …
* Lời ca của họ thật hay, thật vuivẻ, hào hứng …
* Hình ảnh đoàn thuyền được miêutả thật đẹp …
* Công việc kéo lưới cũng được
đẹp …
* Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàngcủa biển, vẻ đẹp của những ngườilao động trên biển
-5 HS nồi tiếp đọc 5 khổ thơ
-HS luyện đọc
-HS nhẩm học bài thơ
-Một vài em thi đọc
Trang 34-GV nhận xét và tuyên dương những
HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ
-Lớp nhận xét
LỊCH SỬÔN TẬP I.MỤC TIÊU :
-HS biết nội dung từ bài 7 đến bài 19 trình bày bốn giai đoạn :buổi đầu độclập,nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầuthời Hậu Lê
-Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắtcác sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
II CHUẨN BỊ :
-Băng thời gian trong SGK phóng to
-Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
GV cho HS hát
2.KTBC :
-Nêu những thành tựu cơ bản của văn
học và khoa học thời Lê
-Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu
biểu thời Lê
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn
lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7
đến bài 19
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV treo băng thời gian lên bảng và
phát PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận
rồi điền nội dung của từng giai đoạn
tương ứng với thời gian
-Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội
dung hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau
khi thảo luận
-HS hát -HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 35-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-Chia lớp làm 2 dãy :
+Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch
sử”
+Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch
sử”
-GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết
quả làm việc của nhóm trước cả lớp
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS chơi một số trò chơi
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài tiết sau : “Trịnh–Nguyễn
-Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
-Biết cánh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
II CHUẨN BỊ :
-HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo
-GV chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 117
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Các em đã biết cách thực hiện cộng các
phân số, bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết cách thực hiện phép trừ các phân số
b).Hướng dẫn thực hiện với đồ dùng trực
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại vấn đề
Trang 36quan
-GV nêu vấn đề: Từ 56 băng giấy
màu, lấy 63 để cắt chữ Hỏi còn lại bao
nhiêu phần của băng giấy ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu phần của
băng giấy chúng ta cùng hoạt động
-GV hướng dẫn HS hoạt động với băng
giấy
+GV yêu cầu HS nhận xét về 2 băng
giấy đã chuẩn bị
+GV yêu cầu HS dùng thước và bút chia
2 băng giấy đã chuẩn bị mỗi băng giấy
thành 6 phần bằng nhau
+GV yêu cầu HS cắt lấy 56 của một
trong hai băng giấy
+Có 56 băng giấy, lấy đi bao nhiêu để
cắt chữ ?
+GV yêu cầu HS cắt lấy 63 băng giấy
+ 56 băng giấy, cắt đi 63 băng giấy
thì còn lại bao nhiêu phần của băng
giấy ?
+Vậy 56 - 63 = ?
c).Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai
phân số cùng mẫu số
-GV nêu lại vấn đề ở phần trên, sau đó
hỏi HS: Để biết còn lại bao nhiêu phần
của băng giấy chúng ta phải làm phép
-GV nhận xét các ý kiến HS đưa ra sau
-HS hoạt động theo hướng dẫn
+Hai băng giấy như nhau
+HS cắt lấy 5 phần bằng nhau của 1băng giấy
+Lấy đi 63 băng giấy
+HS cắt lấy 3 phần bằng nhau
+ 56 băng giấy, cắt đi 63 bănggiấy thì còn lại 62 băng giấy
+ 56 - 63 = 62
-Chúng ta làm phép tính trừ: 56
-3 6
Trang 37đó nêu: Hai phân số 56 và 63 là hai
phân số cùng mẫu số Muốn thực hiện
phép trừ hai phân số này ta làm như sau:
5
6 - 63 = 5 − 36 = 62
* Dựa vào cách thực hiện phép trừ 56
-3
6 , bạn nào có thể nêu cách trừ hai
phân số có cùng mẫu số ?
-GV yêu cầu HS khác nhắc lại cách trừ
hai phân số có cùng mẫu số
d).Luyện tập – Thực hành
1
= 3 − 22 =
2
2 = 1
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó
cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắtHuy chương vàng: 19
5
tổng sốHuy chương bạc và đồng: … tổng số ?
-Muốn trừ hai phân số có cùng mẫusố, ta trừ tử số của phân số thứ nhấtcho tử số của phân số thứ hai và giữnguyên mẫu số
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
b) 74 - 4
3
= 7 − 34 = 44 = 1d) 1749 −12
49=
17 −12
5 49
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:
b) 75 - 1525 = 75 -5
3
= 7 − 35 =
5 4
d) 114 - 68 = 114 -4
3
= 11−34
= 84 = 2-HS nhận xét
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào vào VBT
Bài giảiSố huy chương bạc và đồng chiếm sốphần là:
Trang 38-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó
yêu cầu các em giải thích vì sao lại lấy 1
trừ đi 19
5
để tìm số phần của số huy
chương bạc và đồng
*Nếu HS không tự giải thích được GV
đặt các câu hỏi gợi ý cho HS tìm lời giải
như sau:
+Trong các lần thi đấu thể thao thường
có các loại huy chương gì để trao giải cho
các vận động viên ?
+Số huy chương vàng của đội Đồng
Tháp giành được chiếm bao nhiêu phần
trong tổng số huy chương của đội ?
+Em hiểu câu: Số huy chương vàng bằng
19
5
tổng số huy chương của cả đoàn như
thế nào ?
+Như vậy ta có thể viết phân số chỉ tổng
số huy chương của cả đoàn là 1919 Và
thực hiện phép trừ để tìm số phần của huy
chương bạc và đồng trong tổng số huy
-GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
phép trừ các phân số có cùng mẫu số
5 Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
+Số huy chương vàng bằng 19
5
tổngsố huy chương của cả đoàn
+Nghĩa là tổng số huy chương củađoàn chia thành 19 phần thì số huychương vàng chiếm 5 phần
Trang 39Dựa tren những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối, HSluyên viết một số đoạn văn hoàn chỉnh.
II CHUẨN BỊ :
-Bút dạ, tờ giấy khổ to, tranh, ảnh về cây chuối tiêu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết TLV trước
+HS 2: Đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết
TLV trước
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã được học về đoạn văn tả cây
cối trong tiết TLV trước Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ giúp bạn Hồng
Nhung hoàn chỉnh các đoạn văn tả một
cây chuối tiêu
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cây
chuối tiêu
* Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc
phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây
cối
-GV nhận xét và chốt lại:
+Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu
(thuộc phần Mở bài)
+Đoạn 2+3: Tả bao quát, tả từng bộ
phận của cây chuối tiêu (thuộc phần Thân
bài)
+Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu
(thuộc phần Kết luận)
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT 2
-GV giao việc: Bạn Hồng Nhung đã viết
4 đoạn văn nhưng chưa đoạn nào hoàn
chỉnh Nhiệm vụ của các em là giúp bạn
hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết
-1 HS đọc đoạn văn
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS phát biểu
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu BT
-Cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn củaHồng Nhung đã làm, suy nghĩ và viếtthêm những ý bạn Hồng Nhung còn
Trang 40thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm.
-Cho HS làm bài: GV phát 8 tờ giấy và
bút dạ cho 8 HS (GV dặn cụ thể 2 em làm
cùng một đoạn … )
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS viết
hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà viết vào vở hoàn
chỉnh cả 4 đoạn văn
-Đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức và kĩ năng trồng rau, hoa của HS -Thông qua kết quả kiểm tra giúp HS rút kinh nghiệm về phương pháp dạyhọc để đạt kết quả tốt hơn
II Nội dung:
-GV hướng dẫn HS ôn tập theo 1 hệ thống câu hỏi bao gồm các kiến thức kĩnăng đã học về kĩ thuật trồng rau, hoa theo 1 qui trình chung của sản xuất câytrồng :chuẩn bị gieo trồng- gieo trồng- chăm sóc- thu hoạch và bảo quản
-Ở mỗi nội dung kĩ thuật HS cần :
+Hiểu được tại sao phải làm như vậy, (Mục đích)
+Biết cách làm như thế nào để đảm bảo đúng kĩ thuật, (Cách tiến hành,thao tác kĩ thuật)
-Đề kiểm tra phải vừa sức HS, kết hợp ra đề tự luân với trắc nghiệm chohọp lí, kết hợp lí thuyết với thực hành và liên hệ thực tế
III/ Hình thức:
-Tổ chức ôn tập theo nhóm hoặc cả lớp tuỳ theo điều kiện
-Tổ chức kiểm tra lí thuyết và thực hành
IV/ Gợi ý câu hỏi kiểm tra lí thuyết:
-Câu 1:Hãy đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng:
Trồng rau, hoa đem lại những lợi ích gì ?
£ Làm thức ăn cho người
£ Trang trí
£ Lấy gỗ
£ Xuất khẩu
£ Ngăn nước lũ
£ Làm thức ăn cho vật nuôi