- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời - Lần lựơt từng HS lên bốc câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. - Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.[r]
Trang 1Tuần 27
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 131: Số 1 trong phép nhân và phép chia
I Mục tiêu :
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- HS làm được BT1, BT2
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Thu một số vở bài tập để chấm
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1
- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân thành tổng tương ứng
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
- GV thực hiện tiến hành với các phép tính
1 x 3 và 1 x 4
+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3,
1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết quả của
các phép nhân của 1 với một số ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính :
2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1
+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì đặc
biệt ?
Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính
số đó
b Giới thiệu phép chia cho 1:
- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2
- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập
các phép chia tương ứng
- Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia tương
ứng : 2 : 1 = 2
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các
phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4
+ Từ các phép tính trên các em có nhận xét gì
về thương của các phép chia có số chia là 1 ?
Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính
số đó
c Luyện tập :
- HS : 1 x 2 = 1 + 1 = 2
- 1 x 2 = 2
- HS thực hiện để rút ra :
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3= 3
1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy1 x 4 = 4
- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- HS nêu kết quả
- Thì kết quả là chính số đó
- Vài HS nhắc
- HS lập 2 phép chia tương ứng :
2 : 1 = 2 , 2 : 2 = 1
- Các phép chia có số chia là 1 thì thương bằng số bị chia
- HS nhắc lại
Trang 2*Bài 1 : Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một số nhân
với 1 và 1 số chia cho 1
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét tiết học
- HS tự làm bài
- HS đọc bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con
x 2 = 2 5 x = 5
3 : = 3 x 1 = 2
5 : = 5 x 4 = 4
- 2 HS nhắc lại
Tập đọc
Tiết 79: Ôn tập và kiểm tr giữa học kì II (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung đoạn, bài (trả lời được nội dung đoạn
đọc)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với Khi nào?(BT2, BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Sông
Hương
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Kiểm tra tập đọc và HTL :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên
bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
- 2 HS lên bảng đọc
- 2 hs nhắc lại tên bài
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét – Ghi điểm
b Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Khi
nào?:
*Bài 2: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi
nào ?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b
*Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc câu văn phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này
như thế nào ?
- Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b
+Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè
- GV nhận xét sửa sai
c Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người
khác :
*Bài 4 : Nói lời đáp của em.
a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một việc
tốt cho bạn
- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn
của người khác
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
suy nghĩ để nói lời đáp của em
b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã chỉ
đường cho cụ
c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em đã
trông giúp em bé cho bác một lúc
- Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại từng tình
huống
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội dung
- HS theo dõi và Nhận xét
- Tìm bộ phận của mỗi câu dưới
đây trả lời cho CH “Khi nào ?”
- Hỏi về thời gian
- Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
- Mùa hè
- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về
- HS làm bài
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được in đậm
a)Những đêm trăng sáng, dòng
sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng
- Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”
- Chỉ thời gian
- Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung ling dát vàng ?
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập
- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu a
a Có gì đâu./ Không có gì./ Thôi
mà có gì đâu./
b Thưa bác khônng có gì đâu ạ!/
Bà đi đường cẩn thận bà nhé./Dạ không có gì đâu ạ !
- Từng cặp lần lượt lên đóng vai
- Hỏi về thời gian
Trang 4gì ?
+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,
chúng ta cần phải có thái độ như thế nào ?
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực
Tập đọc
Tiết 80: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 2)
I Mục đích yêu cầu :
- Mức độ y/c về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài
*Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài TĐ lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét ghi điểm
*Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa.
- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập
*Nhóm 1: Mùa xuân có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 2: Mùa hạ có những loại hoa quả nào?
Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 3: Mùa thu có những loại hoa quả
nào? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 4: Mùa đông có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về chuẩn bị 2 phút
- HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm cử thư ký ghi vào phiếu học tập
- Mùa xuân có hoa mai, đào, hoa thược dược Quả mận, quýt, xoài, vải, bưởi, dưa hấu.Thời tiết ấm áp có mưa phùn
- Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn Quả có nhãn, vải, xoài, chôm
chôm.Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to
- Mùa thu có loài hoa cúc Quả
có bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng
- Mùa đông có hoa mận có quả sấu, lê Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đông bắc
- Các nhóm lần lượt báo cáo
Trang 5*Bài 3 : Ngắt đoạn trích thành 5 câu và chép
vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải làm gì?
4 Củng cố, dặn dò :
- Hỏi:
+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc điểm
từng mùa ?
+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết như thế
nào
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét đánh giá tiết học
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
- Phải nghỉ hơi
- 2 HS trả lời câu hỏi
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 132: Số 0 trong phép nhân và phép chia
I Mục tiêu :
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0, số nào nhân với 0 cũng bằng 0, số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- Làm được BT 1, 2, 3
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV thu vở bài toán chấm 5 em
- GV nhận xét chung
3 Bài mới : Giới thiệu bài
a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :
- Nêu phép nhân 0 x 2 và y/c HS chuyển
phép nhân này thành tổng tương ứng
+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3
+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?
+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em
có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân
của 0 với một số khác ?
- GV ghi bảng : 2 x 0 ; 3 x 0
- Khi ta thực hiện phép x của 1 số nào đó với
0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt?
*Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :
- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập
các phép chia tương ứng có số bị chia là 0
Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0
- Tương tự như trên GV nêu phép tính
0 x 5 = 0
- 5 HS
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 0 x 2 = 0 + 0 = 0
- 0 x 2 = 0
- 0 x 3= 0 + 0 + 0 = 0
- 0 x 3 = 0
- Số 0 nhân với số nào cũng bằng
0
- 2 x 0 = 2 ; 3 x 0 = 0
- Khi ta thực hiện phép x một số với 0 thì kết quả thu được bằng 0
- HS nhắc lại
- HS nêu phép chia : 0 : 2 = 0
Trang 6- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân để lập
thành phép chia
- Vậy từ 0 x 5 = 0 ta có phép chia 0 : 5 = 0
- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét
gì về thương của các phép chia có số bị chia
là 0
*Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng
bằng 0
*Lưu ý : Không có phép chia cho 0
c.Thực hành :
*Bài 1 : Tính nhẩm.
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 2 : Tính nhẩm
- Tiến hành tương tự BT 1
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 3 : Số?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
+ Nêu các kết luận trong bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- HS nêu 0 : 5 - 0
- Các phép chia có số bị chia là 0
có thương bằng 0
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
- HS làm miệng theo cột
- HS làm miệng
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
x 5 = 0 3 x = 0
: 5 = 0 : 4 = 0
- 2 HS nhắc lại
Kể chuyện
Tiết 27: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với từ ở đâu? (BT2, BT3), biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy- học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng mùa
+ Thơi tiết của mỗi mùa như thế nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn bài TĐ lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại tên bài
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV nhận xét - ghi điểm
b Ôn luyện cách đặt và TLCH : ở đâu ?
*Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
+ Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung
gì ?
- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a
+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?
+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi ở
đâu?
- Tương tự trên yêu cầu HS làm phần b
+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “ ở đâu ?”là
bộ phận nào ?
- GV nhận xét, sửa sai
*Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để làm gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này
như thế nào ?
b Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm
- GV nhận xét, sửa sai
*Bài 4 Nói lời đáp của em :
a Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn quần áo
em
+ Cần nói lời xin lỗi trong các trường trên với
thái độ như thế nào?
- GV gọi nhiều HS thực hành đối đáp tình
huống a
- GV nhận xét, sửa sai
b Khi chị xin lỗi em vì trách mắng nhầm em
c Khi bác hàng xóm xin lỗi vì rách mắng lầm
em
- Gọi HS thực hành đối đáp trong tình huống
b, c
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
+ Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế
- HS theo dõi và nhận xét
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : “ ở đâu ?”
- Câu hỏi “ ở đâu ? “ dùng để hỏi về
địa điểm ( nơi chốn )
a Hai bên bờ sông hoa phượng vĩ
nở đỏ rực
- Hai bên bờ sông
- Hai bên bờ sông
- Trên những cành cây
- HS đọc yêu cầu
- Hai bên bờ sông
- Chỉ địa điểm
- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?
- ở đâu trăm hoa khoe sắc?
- Với thái độ lịch sự, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi làm phiền em đã biết lỗi của mình và xin lỗi em
VD: HS1 ; Xin lỗi bạn nhé ! Mình trót làm bẩn quần áo của bạn
HS2 : Thôi không sao mình sẽ giặt ngay./ Lần sau bạn đừng có chạy qua vũng nước khi có người đi bên cạnh nhé
- HS thực hành hỏi đáp theo cặp
b Thôi, cũng không sao chị ạ./ Bây giờ chị hiểu em là được
c Dạ, không sao đâu bác ạ./Dạ, không có gì
Trang 8nào ?
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập - HS trả lời
Tập đọc
Tiết 81: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2), viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm (BT3)
II Đồ dùng dạy- học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi - 4 lá cờ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài TĐ lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét ghi điểm
b Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
- GV chia lớp thành 4 nhóm - phát cho mỗi
nhóm 1 lá cờ
- Phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra 2 vòng
+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố về các
loài chim Mỗi lần GV đọc các nhóm phất cờ
giành quyền trả lời, đội nào nhanh, trả lời đúng
được 1 điểm, nếu sai khôngđược điểm
+Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc câu đố
nhau Nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia giành
quyền trả lời và đổi lại Nếu nhóm trả lời được
câu đố thì được 3 điểm, nếu không thì đội ra
câu đố bị trừ 2 điểm
- GV theo dõi các nhóm chơi
- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm
thì đội đó thắng cuộc
c Viết một đoạn văn ngắn về một loài chim
hay gia cầm mà em biết.
+ Em định viết về con chim gì ?
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
1 Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng ? ( con gà trống )
2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người ? ( vẹt )
3 Con chim này còn gọi là chim chiền chiện ( sơn ca )
4 Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu : “ luống rau xanh sâu đang phá, có thích không ?( chích bông )
5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc Cực ? ( cánh cụt)
6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( cúmèo)
7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ? ( công )
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Hình dáng của con chim đó thế nào ( lông
nó có màu gì ? To hay nhỏ ?)
+ Em biết những hoạt động nào của con chim
đó?
- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp
- GV tuyên dương những HS làm tốt
- Về nhà học bài cũ
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- HS nối tiếp trả lời
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày
- HS đọc bài làm trước lớp
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 133: Luyện tập
I Mục tiêu :
- Tự lập bảng nhân 1 và bảng chia 1
- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0
II Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài 1 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đó nối tiếp
nhau đọc từng phép tính của bài
- GV nhận xét ghi bảng
1 x 1 = 1 1 x 6 = 6
1 x2 = 2 1 x 7 = 7
1 x 3 = 3 1 x 8= 8
1 x 4 = 4 1 x 9 = 9
1 x 5 = 5 1 x 10 = 10
1 :1 = 1 6 :1 = 6
2 : 1 = 2 7 : 1= 7
3 : 1 = 3 8 : 1 = 8
4 : 1 = 4 9 : 1 = 9
5 : 1 = 5 10 : 1 = 10
- Gọi HS đọc bảng nhân 1 và bảng chia 1
*Bài 2 : Tính nhẩm.
+ Một số cộng với 0 cho kết quả ntn?
+ Một số nhân với 0 cho kết quả như thế
nào ?
+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì
- Lập bảng nhân 1, chia 1
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS đọc
- Lớp làm bài vào vở, 2HS làm bảng
- Một số khi cộng với 0 cho kết quả
là 0
- Một số khi nhân với 0 cho kết quả
là 0
- Khi cộng thêm 1 vào một số nào
Trang 10khác gì với việc nhân số đó với ?.
+Phép chia có số bị chia là 0 thì kết quả
như thế nào?
3 Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS lên đọc thuộc lòng bảng nhân và
chia 1
- GV nhận xét, ghi điểm
- Về nhà học bài cũ, làm BT ở vở bài tập
- Nhận xét, đánh giá tiết học
đó thì số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị Còn khi nhân một số với 1 thì kết quả vẫn bằng chính nó
- Phép chia có số bị chia là không
đều có kết quả bằng 0
- 3 - 4 HS đọc bảng nhân và bảng chia 1
Luyện từ và câu
Tiết 27: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 5)
I Mục đích yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với Như thế nào ? (BT2, BT3)
- Biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy- học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- GV để các thăm ghi sẵn bài TĐ lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
b Ôn luyện cách đọc và trả lời câu hỏi Như
thế nào?
*Bài tập 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi về
nội dung gì ?
+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng nở như
thế nào ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như
thế nào ?”
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài
tập
- GV nhận xét, sửa sai
*Bài tập 3
+ Bài tập yêu cầu điều gì ?
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : “ Như thế nào” ?
- Dùng để hỏi về đặc điểm
- Mùa hè hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ sông
- Đỏ rực hai bên bờ sông
- HS lên bảng làm, lớp làm vở bài
tập
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in
đậm