1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần số 8 (chi tiết)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trao đổi, nhận xét, Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào, bổ sung giữa các nhóm.. em cần phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công việc khác.[r]

Trang 1

(  04/10/2009  08/ 10/ 2009)

Ngày/

Ghi chú

04/10

Hai

,- .)

,- .) Toán 12/ #)

Người mẹ hiền Người mẹ hiền

36 + 15 Chăm làm việc nhà

2 3(3

Tr.36

(3 2

05/10

Ba

Toán Chính 3:

;< )"=!>

? nhiên & Xã

"C(

Luyện tập Người mẹ hiền Người mẹ hiền

Ăn, uống sạch sẽ

Tr.37

Tr ,- chép

06/10

F

,- .)

=!> 3@ câu Toán

Bàn tay dịu dàng

Từ chỉ hoạt động, trạng thái

Dấu phẩy Bảng cộng

Tr.38

Toán

"K công

Chữ hoa G Luyện tập Gấp thuyền phẳng đáy không

mui

Tr.39

(3 2

08/10

Sáu

Toán Chính 3:

,- làm JH

Sinh "/23

MN-Phép cộng có tổng bằng 100

Bàn tay dịu dàng Mời , nhờ, yêu cầu, đề nghị Kể

ngắn theo câu hỏi

Tr.40 Nghe J(3

Trang 2

Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

-

bài

-

 %

II PhFP 3(> Q2! ".):

- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ

- HS: SGK

III PhFP pháp, TU 3"=,3 Q2! ".):

78 $9 cá nhân

IV Ti trình Q2! ".):

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 GiN( 3"(>= bài

GV nhận xét

Giới thiệu: Bài hát “ Cô và mẹ ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên

có 2 câu rất hay: “ Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo , khi đến

trường cô giáo như mẹ hiền ” Cô và mẹ có điểm gì giống

2 Phát triển bài (27’)

Hoạt động 1:

- Thầy đọc mẫu

a Luyện đọc câu

GVHD

- Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam / “Ngoài phố có

gánh xiếc Bọn nình / ra xem đi”./

- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác gác trường vừa đến/

nắm chặt 2 chân cậu / “Cậu nào đây? / Trốn học hở ? ” / -

- Cô xoa đất cát lấm lem trên đầu /, mặt,/ tay chân Nam/ và

đưa cậu về lớp.//

c Luyện đọc đoạn trong nhĩm.

e

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Thầy cho HS đọc đoạn 1

- Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?

- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

Thầy cho HS đọc đoạn 2

- Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường

- Hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khá đọc, lớp đọc thầm

- HS đọc E 9 / câu

- gánh xiếc, nén nổi , lỗ tường thủng, tò mò… khóc toáng lên…

-

- HS thảo luận để ngắt câu dài

- HS đọc cả bài đồng thanh

HS đọc đoạn 1

- Trốn học ra phố xem xếc

- Chui qua 1 cái lỗ tường thủng

- Cạy gạch cho lỗ hổng rộng thêm

Trang 3

- Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?

Thầy cho HS đọc đoạn 3

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo nói gì , làm

gì?

- Lời nói và việc làm của cô giáo thể hiện thái độ

ntn ?

Thầy cho HS đọc đoạn 4

- Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?

- Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại Nam khóc vì sợ

Lần này, vì sao Nam khóc?

- Cô giáo phê bình các bạn như thế nào ?

- Các bạn trả lời ra sao?

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Thầy đọc mẫu

- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài

3 ;3 M=,

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ hiền?

- Đặt tên khác cho bài tập đọc.

- Chuẩn bị : Bàn tay dịu dàng

ra rồi chui đầu ra Nam đẩy phía sau

- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôi trở lại

- Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là

HS lớp tôi” Cô đỡ cậu dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp

- Cô rất dịu dàng thương yêu HS

- Cô xoa đầu bảo Nam nín

- Vì đau – xấu hổ

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- Chúng em xin lỗi

- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 5HS

- 2 đội thi đọc tiếp sức

Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương

HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS

- Một lần trốn học Mẹ ở trường Hối hận

ĐẠO ĐỨC CHĂM LÀM VIỆC NHÀ

I Mục tiêu:

-

cha +,%

- Tham gia

II PhFP 3(> Q2! ".):

- Thầy : SGK, tranh, phiếu thảo luận

- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………

III PhFP pháp, TU 3"=,3 Q2! ".):

IV Ti trình Q2! ".):

Trang 4

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 GiN( 3"(>= bài

Ở nhà em tham gia làm những việc gì? Kết quả các

công việc đó? GV nhận xét

Giới thiệu: Chăm làm việc nhà.

2 Phát 34(< bài(28’)

 Hoạt động 1: Tự liên hệ.

Các nhóm thảo luận, đóng vai tình huống ghi trong

phiếu

Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ trông em thì các

bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ làm gì?

Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về Bé Lan sắp đi

học mà chưa ai nấu cơm cả Nam phải làm gì bây giờ?

Tình huống 3: Aên cơm xong, mẹ bảo Hoa đi rửa bát

Nhưng trên Tivi đang chiếu phim hay Bạn hãy giúp

Hoa đi.

Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn sang chơi nhà

vào sáng nay Nhưng hôm nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơn

đang ốm, Sơn được mẹ giao cho chăm sóc bà Sơn phải

làm gì bây giờ?

- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả

thảo luận

- Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào,

em cần phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm

những công việc khác.

 Hoạt động 2: Điều này đúng hay sai.

- Các ý kiến như sau:

a Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong

gia đình.

b Trẻ em không phải làm việc nhà.

c Cần làm tốt việc nhàkhi có mặt cũng như khi

vắng mặt người lớn.

d Tự giác làm những việc nhà phù hợp với khả

năng là yêu thương cha mẹ

e Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp

với khả năng của mình.

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận, đánh giá

sự tham gia làm việc nhà của bản thân

1 Ở nhà em đã tham gia làm những công việc gì? Kết

quả của những công việc đó ra sao?

- Hát

- HS nêu

- Các nhóm HS thảo luận, đóng vai để xử lý tình huống

- Lan không nên đi chơi mà ở nhà trông giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng

- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về, mẹ có thể nhanh chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học

- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới vào xem phim tiếp

- Sơn có thể gọi điện đến các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dịp khác

Vì bà ốm, rất cần Sơn chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi

- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS nghe và thực hiện: Giơ bảng đúng (Đ), sai (S)

- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh

- Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà,

em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn; sau

Trang 5

2 Những công việc đó do bố mẹ em phân công hay em

tự giác làm?

3 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ em tỏ thái

đội ntn?

4 Em có mong ước được tham gia vào làm những công

việc nhà nào? Vì sao?

- GV khen HS chăm chỉ, góp ý những công việc nhà

còn chưa phù hợp hoặc quá khả năng của các em

Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với khả năng và

bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối

với cha mẹ.

3 K3 M=, (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập

khi lau nhà em thấy nhà cửa thoáng mát

- Những công việc đó do bố mẹ em phân công em làm

- Bố mẹ em rất hài lòng Bố mẹ khen em

- Gấp quần áo, trông em giúp bố mẹ Vì theo em nghĩ, đó là những công việc vừa với sức và khả năng của mình

TOÁN

36 + 15

I Mục tiêu:

-

II PhFP 3(> Q2! ".):

- 4 bó que tính + 11 que tính rời

- SGK, bảng con

III PhFP pháp, TU 3"=,3 Q2! ".):

IV Ti trình Q2! ".):

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 GiN( 3"(>= bài

16 + 4, 56 +8

Nh$ xét, cho >+%

Giới thiệu: 36 + 15

2 Phát triển bài(28’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 +15

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 10 que tính

nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que tính?

- GV: 6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1 bó (10

que tính) và 1 que tính rời, được 51 que tính

C$ 36 + 15 = 51

- Hát -Lớp làm bảng con

-HS thao tác trên que tính và nêu kết quả

-HS lên trình bày -HS đặt:

36 6+5=11 viết 1 nhớ 1

Trang 6

- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách tính

 Hoạt động 2: Thực hành

- Bài 1: Tính

- Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết các số

hạng, GV lưu ý cách đặt và cách cộng

- Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt

3 K3 M=, (2’)

- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng, sai

- GV nêu phép tính và kết quả

42 + 8 = 50 71 + 20 = 90

36 + 14 = 40 52 + 20 = 71

- Chuẩn bị: Luyện tập

+15 3+1=4 thêm 1 bằng 5, viết 5 51

-HS đọc -HS làm vở cột

- HS làm bài

-Lấy bao gạo cộng với số lượng của bao ngô

-HS làm bài -HS giơ bảng: đúng, sai

! ba, ngày 5 tháng 10 ' 2010

CHÍNH TẢ NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Chép 3 chính xác bài chính  trình bày    nhân #$ trong bài

II PhFP 3(> Q2! ".):

- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ

III PhFP pháp, TU 3"=,3 Q2! ".):

IV Ti trình Q2! ".):

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 GiN( 3"(>= bài

- 2 HS lên bảng đọc các từ khó, từ cần chú ý phân

biệt của tiết trước cho HS viết Cả lớp viết vào

giấy nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

Giới thiệu: Người mẹ hiền Bài tập chính tả phân biệt âm

đầu r/ d/ gi, vần uôn/ uông, ôn tập chính tả với ao/ au.

2 Phát triển bài (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc

- Vì sao Nam khóc?

- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?

- Hát

- Viết: Vui vẻ, tàu thủy, lũy tre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo

- 2 HS đọc thành tiếng

- Vì Nam thấy đau và xấu hổ.

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

Trang 7

- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

Hướng dẫn tập chép

- GV chấm bài, nhận xét

 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

- 1 HS đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài

- GV kết luận về bài làm

3 ;3 M=, (3’)

- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống

-

- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng

- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh

- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo.

- HS viết bảng con: xấu hổ, xoa

đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài.

- HS chép bài

- HS sửa lỗi

- HS theo dõi

- Cả lớp làm bài vào vở

- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

- Trèo cao, ngã đau…

KỂ CHUYỆN

NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

II PhFP 3(> Q2! ".):

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh

- HS: SGK

III PhFP pháp, TU 3"=,3 Q2! ".):

6+ vai, cá nhân

IV Ti trình Q2! ".):

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 GiN( 3"(>= bài

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Người thầy cũ Nhận xét và cho điểm HS.

- Giới thiệu: Người mẹ hiền.

2 Phát triển bài(27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng đoạn.

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh

hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước

lớp

- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Hát

- HS thi đua kể

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng em kể lại từng đoạn truyện theo tranh, các em khác lắng nghe, gợi ý nhận xét bạn kể

- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

Trang 8

- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi nếu thấy

các em còn lúng túng.

Tranh 1: (đoạn 1)

- Minh đang thì thầm với Nam điều gì?

- Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?

- 2 bạn quyết định ra ngoài bằng cách nào? Vì sao?

Tranh 2: (đoạn 2)

- Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng thì ai xuất

hiện?

- Bác đã làm gì? Nói gì?

- Bị Bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?

Tranh 3: (đoạn 3)

- Cô giáo làm gì khi Bác bảo vệ bắt được quả tang 2

bạn trốn học

Tranh 4: (đoạn 4)

- Cô giáo nói gì với Minh và Nam?

- 2 bạn hứa gì với cô?

 Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo vai

- Yêu cầu kể phân vai

Lần 1: GV là người dẫn chuyện.

Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS.

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

3 ;3 M=, (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu

chuyện này

trong giờ kể chuyện tuần 1

- Minh rủ Nam ra ngoài phố …

- Nam rất tò mò muốn đi xem

- Vì cổng trừơng đóng 2 bạn quyết định chui qua 1 tường thủng

- Bác bảo vệ xuất hiện

- Bác túm chân nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”

- Nam sợ quá khóc toáng lên

- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người và đưa cậu về lớp

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi

- Thực hành kể theo vai

- Kể toàn chuyện

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-

-

-

-

II PhFP 3(> Q2! ".):

-III PhFP pháp, TU 3"=,3 Q2! ".):

IV Ti trình Q2! ".):

Trang 9

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 GiN( 3"(>= bài

YC ^ tính và tính: 48 + 29; 76 + 17

Nh$ xét, cho >+%

Giới thiệu: Luyện tập

2 Phát triển bài (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1

Cho HS làm cá nhân dựa vào bảng cộng đã học

Bài 2

- Dựa vào phép ^ tính để điền số cho đúng

Bài 4

tốn

- HS làm bài

-

Bài 5:

Gv

3 ;3 M=, (3’)

Xem lại các bài toán đã học

- Hát

- Hs thực hiện

- Lớp nhận xét

- HS làm bài

- HS làm bài

- HS đọc đề

46 + 5 = 51(cây)  / 51 cây

- Nhận xét

- Xem bài ở nhà

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ĂN, UỐNG SẠCH SẼ

I Mục tiêu:

Nêu

II PhFP 3(> Q2! ".):

- GV: Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận

- HS: SGK

III PhFP pháp, TU 3"=,3 Q2! ".):

IV Ti trình Q2! ".):

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 GiN( 3"(>= bài

- Thế nào là ăn uống đầy đủ

- Không những ăn đủ 1 bữa, em cần uống nước ntn?

Giới thiệu: GV yêu cầu HS kể tên các thức ăn, nước uống

hằng ngày Mỗi HS nói tên một đồ ăn, thức uống và GV ghi

- Hát l đủ 3 bữa: thịt, trứng, cá, cơm canh, rau, hoa quả

Trang 10

nhanh các ý kiến (không trùng lặp) trên bảng.

- Yêu cầu HS nhận xét xem các thức ăn, nước uống trên

sạch chưa Hôm nay chúng ta học bài ăn, uống sạch sẽ.

2 Phát triển bài(28’)

 Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn sạch

- Thảo luận nhóm :Muốn ăn sạch ta phải làm ntn?

- Nghe ý kiến trình bày của các nhóm GV ghi nhanh

các ý kiến (không trùng lặp) lên bảng

- GV treo các tranh trang 18 và yêu cầu HS nhận xét:

Hình 1:

- Bạn gái đang làm gì?

- Rửa tay ntn mới được gọi là hợp vệ sinh?

- Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?

Hình 2:

- Bạn nữ đang làm gì?

- Theo em, rửa quả ntn là đúng?

Hình 3:

- Bạn gái đang làm gì?

- Khi ăn, loại quả nào cần phải gọt vỏ?

Hình 4:

- Bạn gái đang làm gì?

- Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?

- Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín thôi

không?

Hình 5:

- Bạn gái đang làm gì?

- Bát, đũa, thìa sau khi ăn, cần phải làm gì?

YC thảo luận: “Để ăn sạch, các bạn HS trong tranh đã

làm gì?”

- Hãy bổ sung thêm các hoạt động, việc làm để thực

hiện ăn sạch

GV kết luận: Để ăn sạch, chúng ta phải:

+ Rửa tay sạch trước khi ăn.

+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn.

+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để ruồi, gián,

chuột đậu hoặc bò vào.

+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ.

(Trình bày trước nội dung này trên bảng phụ)

 Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch

YCTL cặp đôi: “Làm thế nào để uống sạch?”

YCHS thảo luận để thực hiện yêu cầu trong SGK

- Đủ nước

- Mỗi nhóm ghi ý kiến của mình

- Các nhóm HS trình bày ý kiến

- Đang rửa tay.

- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,

- Đang rửa hoa, quả.

- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lần bằng nước sạch.

- Đang gọt vỏ quả.

- Quả cam, bưởi, táo

- Đang đậy thức ăn.

- Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậu vào làm bẩn thức ăn.

- Không phải Kể cả thức ăn đã hoặc chưa nấu chín, đều cần phải được đậy.

- Đang úp bát đĩa lên giá.

- Cần phải được rửa sạch, phơi khô nơi khô ráo, thoáng mát

- Các nhóm HS thảo luận

- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến

- 1, 2 HS đọc lại phần kết luận Cả lớp chú ý lắng nghe

Muốn uống sạch ta phải đun sôi nước

- H6: Chưa hợp vệ sinh Vì nước

mía ép bẩn, có nhiều ruồi, nhặng.

- H7: Không hợp vệ sinh Vì nước ở chum là nước lã, có chứa nhiều vi

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w