1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Tuần 10 Khối 2

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Củng cố - Dặn dò -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học bài xem trước bài mới Tập viết Chữ hoa H A/ Mục đích yêu cầu : - Nắm về cách viết chữ H hoa theo cỡ chữ vừa và nh[r]

Trang 1

Giáo án - 1 - Lớp 2

    o0o   

Thứ 2

Đạo đức Toán Tập đọc

Kể chuyện

Chăm chỉ học tập (t2)

11 trừ đi một số 11 - 5 Sáng kiến của bé Hà

Sáng kiến của bé Hà

Thứ 3

Thể dục Toán Chính tả Tập đọc

Kiểm tra bài thể dục phát triển chung

31 - 5 Tập chép ngày lễ

Bưu thiếp

Thứ 4

Toán Tập viết Luyện từ và câu TNXH

51 - 15

Chữ hoa H

Từ ngữ về họ hàng - Dấu chấm , dấu chấm hỏi Đường giao thông

Thứ 5

Thể dục Toán Tập đọc Chính tả

Điểm số 1-2 ; 1 - 2 theo vòng tròn -Trò chơi Bỏ khăn Luyện tập

Thương ông Nghe viết :Ôâng và cháu

Thứ 6

Tập làm văn Toán

Thủ công TNXH

-Kể về người thân

12 trừ đi một số 12 - 8 Gấp thuyền phẳng đáy có mui

An toàn khi đi các phương tiện giao thông

Thứ hai ngày tháng năm 20

Đạo đức : chăm chỉ học tập ( t2 )

I / Mục tiêu : Như tiết 1

II /Chuẩn bị : Phiếu học tập

III/ Lên lớp :

2.Bài mới:

 Hoạt động 1 Trò chơi : Tìm nguyên nhân - kết

quả của hành động

- Chia lớp thành 2 đội

- Đưa ra các câu là nguyên nhân hay kết quả của một

hành động

-Yêu cầu các đội thảo luận tìm ra nguyên nhân hay

kết quả của hành động đó Sau đó tìm cách khắc

phục

- Giáo viên làm giám khảo cho hai đội chơi , đội nào

trả lời nhanh và đúng nhiều câu hỏi hơn thì đội đó

chiến thắng

-Mời học sinh lên chơi mẫu

- Tổ chức cho 2 đội thi

- Nam không thuộc bài bị cô giáo cho điểm kém

-Nga bị cô phê bình vì luôn đến lớp muộn

- Bài tập toán của Hải bị cô cho điểm thấp

- Hoa được cô giáo khen vì đã đạt học sinh giỏi

-Bắc mải xem phim nên quên làm bài tập

- Lớp chia 2 dãy mỗi dãy là 1 đội

- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển đội mình làm việc

-Lần lượt một số em nêu các nguyên nhân và kết quả của mỗi hành động trước lớp

- Nam chưa học bài ; Nam mải chơi quên không làm bài

-Nga ngủ quên ; Nga la cà trên đường đi

- Hải không học bài ; Hải chưa làm bài

-Vì Hoa chăm học ; Hoa luôn thuộc bài

-Bắc sẽ bị cô phê bình và cho điểm thấp

Trang 2

Giáo án - 2 - Lớp 2

- Hiệp và Toàn nói chuyện riêng trong lớp

- Khen những nhóm có cách xử lí hay nhất

 Hoạt động 2 Xử lí tình huống bằng đóng vai

- Yêu cầu lớp thảo luận theo cặp đôi và đưa ra cách

xử lí bằng cách đóng vai

- Mời một số em lên đóng vai xử lí tình huống

-Tình huống 1 : - Sáng nay mặc dù bị sốt cao , ngoài

trời vẫn còn mưa nhưng Hải nằng nặc đòi mẹ đưa đi

học Bạn Hải làm như thế có phải chăm học không ?

Nếu em là Hải thì em sẽ làm gì ?

- Tình huống 2 : - Giờ ra chơi Mai ngồi làm hết các

bài tập về nhà để có thời giờ xem phim trên ti vi Em

có đồng ý với cách làm của bạn Mai không ? Vì sao?

- Khen những nhóm có cách xử lí hay nhất

- Kết luận : -Không phải khi nào cũng học là học tập

chăm chỉ Phải học tập nghỉ ngơi đúng lúc thì mới

đạt được kết quả như mong muốn

 Hoạt động 3 Tự liên hệ bản thân

- Yêu cầu một số em lên kể về việc học tập ở trường

cũng như ở nhà của em

-Nhận xét câu trả lời của học sinh

-Khen những em đã chăm chỉ học tập và nhắc nhớ

những em chưa chăm

* Kết luận : Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt mà

các em cần phải học tập và rèn luyện.

* Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

-Hai bạn xẽ không nghe được lời cô giảng bài , kết quả làm bài sẽ bị điểm kém

-Lớp lắng nghe nhận xét bạn -Lớp chia ra các cặp và thảo luận theo các tình huống giáo viên đưa ra

-Lần lượt một số em lên nêu cách xử lí trước lớp

- Mẹ bạn Hải sẽ không cho bạn đi học vì sợ ảnh hưởng đến sức khoẻ Bạn Hải như thế cũng không phải là chăm chỉ học tập

- Mai làm như thế không đúng , không phải là chăm chỉ học tập Vì ra chơi là thời gian để Mai giải trí sau khi đã học tập căng thẳng -Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn đưa ra cách

xử lí như vậy đã hợp lí chưa -Các nhóm khác nhận xét nhóm bạn

- Một số đại diện lên nói về việc học tập của bản thân

-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn đã thực hiện chăm chỉ học tập chưavà góp ý cho bạn

để có cách thực hiện học tập chăm chỉ

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Tập đọc – Kể chuyện Sáng kiến của bé Hà

I/ Mục đích yêu cầu : A/Tập đọc 1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như : sáng kiến , ngạc nhiên , suy nghĩ ,

hiếu thảo , điểm 10 …

- Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời nhân vật

2.Rèn kỉ năng đọc – hiểu -Hiểu nghĩa các từ mới như :sáng kiến , lập đông , chúc thọ

-Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Bé Hà rất yêu quí kính trọng ông bà , Để thể hiện tình cảm đó

của mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà Câu chuyện

khuyên các em phải biết kính trọng , yêu thương ông bà của mình

II / Chuẩn bị Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh trả lời câu hỏi về tên của các

ngày 1 - 6 ; 1- 5 ; 8 - 3 ; 20 -11

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

-Để biết tình cảm của bé Hà đối với ông bà của

mình thế nào Hôm nay chúng ta tìm hiểu câu

chuyện “ Sáng kiến của bé Hà ”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ ngữ

thể hiện được từng vai trong chuyện

- Hai em lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

Trang 3

Giáo án - 3 - Lớp 2

- Gọi một em đọc lại

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự như

đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách

ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất

cách đọc các câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài

c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :

-Bé Hà có sáng kiến gì ?

- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm

ngày lễ của ông bà ? Vì sao ?

- Sáng kiến của bé Hà đã cho thấy , bé Hà có tình

cảm như thế nào đối với ông bà ?

-Chuyện gì đã khiến bé Hà băn khoăn Chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp bài

Tiết 2 :

* Luyện đọc đoạn 2 , 3 :

- Tiến hành các bước như tiết 1

-Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu như yêu cầu

sách giáo khoa

* Tìm hiểu đoạn 2 , 3 :

- Gọi một em đọc đoạn 2 và 3

- Bé Hà băn khoăn điều gì ?

- Nếu là em , em sẽ tặng ông bà cái gì ?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?

- Oâng bà nghĩ sao về món quà của bé Hà ?

- Muốn cho ông bà vui lòng các em nên làm gì?

* Luyện đọc lại truyện :

-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các nhóm

mỗi nhóm 5 em

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

đ) Củng cố dặn dò :

- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

- Em có muốn chọn một ngày cho ông bà mình

không ? Đó là ngày nào ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Một em đọc lại

-Rèn đọc các từ như : sáng kiến , ngạc nhiên , suy nghĩ , hiếu thảo , điểm 10

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết đoạn 2

- Bố ơi ,/ sao không có ngày của ông ,/ bà bố nhỉ

?// Hai bố con bàn nhau /lấy ngày lập đông hàng năm / làm ngày “ ông bà “,/ vì khi đó trời bắt đầu rét ,/ mọi người cần chăm lo sức khỏe / cho các cụ già //

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và

cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài -Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1

- Chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà -Ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý chăm lo cho sức khỏe của các cụ già

- Bé Hà rất yêu quí và kính trọng ông bà của mình

- Lớp thực hành luyện phát âm từ khó , luyện ngắt giọng

-Món quà ông thích nhất hôm nay / là chùm điểm mười của cháu đâùy //

-Đọc đoạn 2 , 3

-Bé băn khoăn vì không biết tặng ông bà cái gì -Trả lời theo suy nghĩ

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười -Ông bà thích nhất món quà của Hà

- Cần chăm học , chăm ngoan, vâng lời

- Luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- Thi đọc theo vai

- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Kể chuyện Sáng kiến của bé Hà

Trang 4

Giáo án - 4 - Lớp 2

I/ Mục đích yêu cầu : - Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo

viên kể lại được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với

lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật trong nội dung của

truyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh

C/ Các hoạt động dạy học :

- Nhận xét bài kiểm tra giữa kì I

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

* Hơm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học qua

bài tập đọc tiết trước “ Sáng kiến của bé Hà “

* Hướng dẫn kể từng đoạn :

1/ Bước 1 : Kể trong nhĩm :

- Yêu cầu lớp chia thành các nhĩm , dựa vào tranh

minh họa kể lại từng đoạn và tồn bộ câu chuyện

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể

- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh kể

Hỏi: -Bức tranh1 :

-Bé Hà được mọi người coi là gì ? Vì sao?

- Lần này , bé đưa ra sáng kiến gì ?

- Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy ?

-Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày lễ của

ơng bà ? Vì sao ?

-Bức tranh 2 : -Khi ngày lập đơng đến gần bé Hà đã

chọn được quà gì để tặng ơng bà chưa ?

- Khi đĩ ai đã giúp bé Hà chọn quà cho bà ?

-Bức tranh 3 :

- Ngày lập đơng những ai đã về thăm ơng bà ?

- Bé Hà đã tặng ơng bà cái gì ?

-Thái độ của ơng bà đối với mĩn quà của bé ra

sao ?

*)Kể lại tồn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu kể lại câu chuyện theo vai

- Mời một hoặc hai em kể lại tồn bộ câu chuyện

- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất

đ) Củng cố dặn dị :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : Sáng kiến của bé Hà

- Lớp chia ra các nhĩm mỗi nhĩm 3 em lần lượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện Lắng nghe nhận xét bạn kể

- Được coi là một cây sáng kiến vì bé luơn đưa ra sáng kiến

- Muốn chọn một ngày làm ngày lễ ơng , bà

- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều coa ngày lễ của mình Bé thì ngày 1 - 6 Bố cĩ ngày 1-5 Mẹ

cĩ ngày 8-3 cịn ơng bà thì chưa cĩ ngày nào cả -Ngày lập đơng Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý chăm lo cho sức khỏe của các cụ già

- Bé vẫn chưa chọn được mĩn quà tặng cho ơng

bà , dù bé đã suy nghĩ mãi

- Bố đã giúp bé chọn quà cho ơng bà

- Cĩ các cơ , chú , đã về thăm ơng bà và tặng ơng bà nhiều quà

-Bé tặng ơng bà chùm điểm 10 -Ơng nĩi rằng ơng thích nhất mĩn quà của bé

- Năm em lên nhận vai rồi kể theo vai

- Hai em kể lại tồn bộ câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Tốn : 11 trừ đi một số 11 - 5

A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ 11 - 5 Lập và học thuộc bảng cơng thức 11 trừ

đi một số Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài tốn liên quan Củng cố về tên gọi các thành

phần và kết quả của phép trừ

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

C/ Lên lớp :

Trang 5

Giáo án - 5 - Lớp 2

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính : 30 - 8 ; 40

- 8

-HS2: Tìm x : x + 14 = 60 ; 12 + x = 30

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng

11 - 5 tự lập và học thuộc công thức 11 trừ đi

một số

*) Giới thiệu phép trừ 11 - 8

- Nêu bài toán : - Có 11 que tính bớt đi 5 que tính

còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào ?

- Viết lên bảng 11 - 5

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 11 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5 que tính

, yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Dầu tiên ta bớt 1 que rời trước Chúng ta còn

phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?

- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bó thành 10

que tính rời Bớt đi 4 que còn lại 6 que

-Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính ?

- Vậy 11 trừ 5 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 11 - 5 = 6

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu lại

cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

thực hiện tính viết

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính

- Mời một em khác nhận xét

* Lập bảng công thức : 11 trừ đi một số

- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các

phép trừ trong phần bài học

- Mời 2 em lên bảng lập công thức 11 trừ đi một số

- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng bảng

công thức

- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu học

thuộc lòng

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính

- Lớp tính nhẩm : 20 - 6 ; 90 - 18 ; 60 - 8 -Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 11 - 5

- Thao tác trên que tính và nêu còn 6 que tính

- Trả lời về cách làm

- Có 11 que tính ( gồm 1bó và 1 que rời )

- Bớt 4 que nữa

- Vì 1 + 4 = 5

- Còn 6 que tính

- 11 trừ 5 bằng 6

11 * Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột

- 5 với 1 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

6 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Tự lập công thức :

11 - 2 = 9 11- 5 = 6 11 - 8 = 3 11- 3 = 8 11- 6 = 5 11 - 9 = 2 11- 4 = 7 11- 7 = 4 11 -10 =1

* Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức ,

cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu của giáo viên

- Đọc thuộc lòng bảng công thức 11 trừ đi một

số

- Một em đọc đề bài

- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức

- Đọc chữa bài : 11 trừ 2 bằng 9 và 11 trừ 9 bằng

2 ,

Trang 6

Giáo án - 6 - Lớp 2

- Khi biết 2 + 9 bằng 11 có cần tính 9 + 2 không ,

vì sao ?

- Khi biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết quả của

11 - 9 và 11 - 2 không ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Nêu cách thực hiện : 11 - 7 và 11 - 2

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi ba em lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép tính trên

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở

-Cho đi có nghĩa là thế nào ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tính 11 trừ đi một số ta làm như thế nào ?

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Không cần Vì khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

-Có thể ghi ngay vì 2 và 9 là các số hạng trong phép tính cộng 9 + 2 = 11 Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì ta được số hạng kia

- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Lớp thực hiện vào vở -Hai em nêu : viết 11 rồi viết 7 xuống dưới , 7 thẳng cột với 1 đơn vị Tính từ phải sang trái 1 không trừ được 7 lấy 11 trừ 7 bằng 4 viết 4 nhớ

1 , 1 trừ 1 bằng 0 -Đọc đề

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ -Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 em lên bảng làm

11 11 11

- 7 - 8 - 3

4 3 8 -Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề

- Tự làm vào vở

- Là bớt đi

- Một em lên bảng làm bài

* Giải : Số quả bóng bay Bình còn lại là :

11 - 4 = 7 ( quả ) Đ/S : 7 quả bóng bay

- Một em khác nhận xét bài bạn

- 3 em trả lời

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Thứ ba ngày tháng năm 200

Thể dục : Bài 19 Kiểm tra bài thể dục phát triển chung

A/ Mục đích yêu cầu : - Kiểm tra bài thể dục phát triển chung đã học Yêu cầu thực hiện động tác

tương đối chính xác , đều và đẹp

B/ Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi , bàn ghế đánh dấu 5 điểm theo một

hàng , điểm nọ cách điểm kia 1 m

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập

1.Bài mới a/Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Đi đều theo 2- 4 hàng dọc và hát

- Ôn bài thể dục 1 -2 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp

b/Phần cơ bản :

- Kiểm tra bài thể dục

- Yêu cầu lần lượt từng em thực hiện lại 8 động tác của bài thể

dục phát triển chung

-Phương pháp :- Kiểm tra thành nhiều đợt , mỗi đợt 1/2 số học

sinh trong 1 tổ Những em được gọi tên lên đứng vào vị trí chuẩn

2 phút 1phút 2phút

12phút

                        Giáo viên

Trang 7

Giáo án - 7 - Lớp 2

bị Khi có lệnh , học sinh đồng loạt thực hiện theo nhịp hô GV

*Cách đánh giá : a/ Hoàn thành : - Thuộc bài , các động tác thực

hiện tương đối đúng có 1hoặc 2 động tác thực hiện nhầm nhưng

điều chỉnh được ngay

b/ Chưa hoàn thành : - Không thuộc bài thực hiện sai từ 3 động

tác trở lên

* Đi đều theo 2 -4 hàng dọc

-GV điều khiển chú ý tập cho học sinh đi đều và đứng lại Sau đi

đều chung cả lớp chia về các tổ tự luyện tập dưới sự điều khiển

của các tổ trưởng

c/Phần kết thúc:

-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần

-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

-Giáo viên hệ thống bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-GV giao bài tập về nhà cho học sinh

5phút

1 phút 2phút 2phút

1 phút

Chính tả : Ngày lễ

A/ Mục đích yêu cầu :- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn văn “ Ngày lễ “

* Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn Làm đúng các bài tập chính tả củng cố quy tắc chính

với k/c , phân biệt âm đầu l/n , thanh hỏi / thanh ngã

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

C/ Lên lớp :

1/ Bài cũ : - Nhận xét bài kiểm tra giữa kì I.

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết đẹp

đoạn tóm tắt trong bài “ Ngày lễ“, và các tiếng có

âm đầu c/ k thanh hỏi / thanh ngã

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo

-Đọan chép này nói về điều gì ?

-Đó là những ngày lễ nào ?

2/ Hướng dẫn cách trình bày :

-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?

- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong bài

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

4/Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi

6/ Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và

nhận xét từ 10 – 15 bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời một em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

*Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Nói về những ngày lễ

- Kể tên ngày lễ theo nội dung

- Nhìn bảng để đọc

- Viết : Ngày Quốc tế Phụ nữ , Ngày Qốc tế Lao động , Ngày Quốc tế Thiếu nhi , Ngày Quốc tế Người cao tuổi

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm vào vở

- Một em làm trên bảng :

a/ con cá ,con kiến , cây cầu , dòng kênh

-Đọc lại các từ khi đã điền xong .

- Đọc yêu cầu đề bài

GV

Trang 8

Giáo án - 8 - Lớp 2 -Mời một em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

d) Củng cố - Dặn dị:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới

- Học sinh làm vào vở

- Một em làm trên bảng : a/ lo sợ , ăn no , hoa lan , thuyền nan

b/ Nghỉ học , lo nghĩ , nghỉ ngơi , ngẫm nghĩ -Đọc lại các từ khi đã điền xong .

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Tốn: 31-5

A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ cĩ nhớ 31 - 5 Aùp dụng phép trừ cĩ nhớ dạng

31 - 5 để giải các bài tốn liên quan Làm quen với hai đoạn thẳng cắt nhau

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đọc thuộc lịng bảng trừ 11 trừ đi một số

-HS2: Thực hiện một số phép tính dạng 11 trừ đi

một số

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hơm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng

31 - 5

*) Giới thiệu phép trừ 31 - 5

- Nêu bài tốn : - Cĩ 31 que tính bớt đi 5 que tính

cịn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết cĩ bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào ?

- Viết lên bảng 31 - 5

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 31 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5 que tính

, yêu cầu trả lời xem cịn bao nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Cĩ bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 1 que rời trước Chúng ta cịn

phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?

- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bĩ thành 10

que tính rời Bớt đi 4 que cịn lại 6 que

-Vậy 31 que tính bớt 5 que tính cịn mấy que tính ?

- Vậy 31 trừ 5 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 31 - 5 = 26

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đĩ nêu lại

cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

thực hiện tính viết

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính

- Mời một em khác nhận xét

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu

- HS1 nêu ghi nhớ bảng 11 trừ đi một số

- HS2 Lên bảng thực hiện -Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề tốn

- Thực hiện phép tính trừ 31 - 5

- Thao tác trên que tính và nêu cịn 16 que tính

- Trả lời về cách làm

- Cĩ 31 que tính ( gồm 3bĩ và 1 que rời )

- Bớt 4 que nữa

- Vì 1 + 4 = 5

- Cịn 16 que tính

- 31 trừ 5 bằng 6

31 * Viết 31 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột

- 5 với 1 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

26 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 1 khơng trừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2

- Một em đọc đề bài -Yêu cầu lớp tự làm vào vở

Trang 9

Giáo án - 9 - Lớp 2 -Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một ý

- Yêu cầu 3 em lên bảng nêu rõ cách đặt tính và

thực hiện tính của từng phép tính

- Nhận xét ghi điểm

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu ?

-Yêu cầu học sinh giải thích vì sao lại thực hiện

phép tính 51 - 6

- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu HS trả lời

-Yêu cầu nhiều em trả lời

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Em khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện

51 21 71

- 4 - 6 - 8

47 15 63 -Đọc đề

- Có 51 quả trứng lấy đi 6 quả trứng Hỏi còn lại bao nhiêu quả trứng

* Tóm tắt: - Có 51 quả trứng

- Lấy đi : 6 quả trứng

- Còn lại ? quả trứng

* Giải : - Số quả trứng còn lại là :

51 - 6 = 45 ( quả trứng ) Đ/S : 45 quả trứng -Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề

- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm

O

- Một em khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tập đọc : Bưu thiếp

A/ Mục đích yêu cầu - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : bưu thiếp năm mới , nhiều niềm vui ,

Phan Thiết , Bình Thuận , Vĩnh Long Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

* Hiểu nghĩa các từ :bưu thiếp , nhân dịp Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài Biết mục đích

của bưu thiếp , cách viết bưu thiếp , cách ghi phong bì thư

B/ Chuẩn bị – Tranh minh họa Bảng phụ ghi sẵn nội dung hai bưu thiếp và phong bì trong bài Mỗi

học sinh chuẩn bị 1 bưu thiếp , 1 phong bì

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi về

nội dung bài “ Sáng kiến của bé Hà “

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Bưu thiếp ”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Gọi một em đọc lại

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự như

đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách

ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất

cách đọc các câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng bưu thiếp 1trước lớp

- Hai em đọc bài “ Sáng kiến của bé Hà “ và trả lời câu hỏi của giáo viên

- Lớp lắng nghe giáo viên -Vài em nhắc lại tựa bài -Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

- Một em đọc lại

-Rèn đọc các từ như : bưu thiếp năm mới , nhiều niềm vui , Phan Thiết , Bình Thuận , Vĩnh Long.

-Hai đến ba học sinh đọc

- Chúc mừng năm mới // Nhân dịp năm mới ,/cháu kính chúc ông bà mạnh khỏe / và nhiều niềm vui //

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

Trang 10

Giáo án - 10 - Lớp 2

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa : năm mới , nhân dịp

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn đọc thông tin người gửi trước sau đó

đọc thông tin người nhận

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài

c/ Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :

-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Vì sao ?

- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm

gì ?

- Bưu thiếp dùng để làm gì ?

- Em có thể gưỉ- bưu thiếp cho người thân vào

những dịp nào ?

- Khi gưỉ- bưu thiếp qua đường bưu điện em cần

chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay người nhận ?

-Yêu cầu học sinh lấy bưu thiếp và phong bì đã

chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp gửi chúc thọ

ông bà

đ) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Lắng nghe giáo viên -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài -Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài

- Bưu thiếp đầu là của bạn Hoàng Ngân gửi cho ông bà để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới -Bưu thiếp thứ hai là của ông bà gửi cho Ngân để thông báo đã nhận được bưu thiếp của Ngân và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới

-Dùng để chúc mừng , hỏi thăm thông qua đường bưu điện

- Năm mới , Sinh nhật , Ngày lễ lớn

-Phải ghi rõ và đầy đủ họ tên , địa chỉ người gửi , người nhận

-Thực hành viết bưu thiếp

- Đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Thứ tư ngày tháng năm 200

Tự nhiên xã hội : Bài 10 : Ôn tập con người và sức khỏe

A/ Mục đích yêu cầu : Củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh về :- Hoạt động của cơ quan vận

động và cơ quan tiêu hóa đã được học Một số kiến thức về vệ sinh ăn uống để hình thành thói quen :

Ăn sạch , uống sạch , ở sạch Các hành vi cá nhân về : Vệ sinh cá nhân , hoạt động cá nhân

B/ Chuẩn bị Tranh vẽ SGK Phiếu bài tập Phần thưởng

C/ Lên lớp :

1 Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài

“ Đề phòng bệnh giun “

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

* Cho cả lớp Chơi trò chơi : “ Thi ai nói nhanh “ Giáo

viên nêu tựa bài học : Ôn tập

Hoạt động 1 :-Nói tên các cơ -Xương và các khớp xương

*Bước 1 : Trò chơi : “ Con Voi “ .

-Yêu cầu lớp hát và làm theo lời bài hát “ Con Voi “

*Bước 2 :- Thi đua giữa các nhóm thực hiện trò chơi “

Xem cử động nói tên các cơ , xương , khớp xương “.

- Quan sát học sinh chơi làm trọng tài phân xử khi cần

thiết

- Nhận xét phát thưởng cho đội thắng cuộc

* Giáo viên rút kết luận

-Hoạt động 2 : - Thi tìm hiểu về con người và sức khỏe

* Bước 1 :Treo hệ thống câu hỏi lên cây đã chuẩn bị sẵn

- Yêu cầu mỗi tổ cử 3 đại diện lên tham gia cuộc thi

- Ba em lên bảng trả lời các câu hỏi : -Nêu các đường lây nhiễm giun ? Vì sao chúng ta cần

ăn uống sạch sẽ ? Nếu ăn uống không sạch

sẽ thì có tác hại gì ?

-Lắng nghe giới thiệu bài Vài em nhắc lại tựa bài

- Lớp thực hiện trò chơi vừa hát vừa làm theo các động tác trong mỗi lời của bài hát

- Các nhóm cử đại diện lên thực hiện các động tác

- Các em khác quan sát cử động của bạn để nhận xét đánh giá

- Bình xét nhóm làm nhanh , làm đúng

- Các tổ trao đổi thảo luận trong tổ

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:57

w