II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ hoặc 2,3 tờ giấy trình bày nội dung BT2 III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG THẦY A-KIEÅM TRA BAØI CUÕ B-DẠY BAØI MỚI 1-Giới thiệu bài Nêu mục đích , yêu[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 13 (Từ 27/11/2006 đến 1/12/2006)
Thứ
Ngày
HAI
27/11
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Người gác rừng tí hon
Luyện tập chung
Kính già yêu trẻ (Tiết 2)
BA
28/11
Thể dục
Toán
Tập làm văn
LT và Câu
Khoa học
Động tác thăng bằng Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Nhôm
TƯ
29/11
Toán
Tập đọc
Địa lí
Chính tả
Mĩ thuật
Luyện tập Trồng rừng ngập mặn
Công nghiệp (tiếp theo) (Nghe-viết) Hành trình của bầy ong
NĂM
30/11
Thể dục
Toán
LT và Câu
Tập làm văn
Lịch sử
Động tác nhảy Trò chơi “Chạy nhanh theo số”
Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, … Luyện tập về quan hệ từ
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”
SÁU
1/11
Toán
Khoa học
Kĩ thuật
Kể chuyện
Âm nhạc
SH lớp
Nghỉ Đá vôi
Thêu dấu nhân (Tiết 3) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Trang 2Thứ hai, ngày 27/11/2006
TẬP ĐỌC
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể
chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng
2 Hiểu ý nghĩa truyện : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minh và dũng
cảm của một công dân nhỏ tuổi II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành
trình vô tận của bầy ong?
+ Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt
ngào” thế nào?
+ Nêu ý nghĩa của bài
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
Truyện Người gác rừng tí hon kể về một người bạn
nhỏ – con trai một người gác rừng, đã khám phá một
vụ ăn trộm gỗ, giúp các chú công an bắt được bọn
người xấu cậu bé lập được nhiều chiến công như thế
nào, đọc truyện các em sẽ rõ
-Hs đọc bài thơ Hành trình của bầy ong
-Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm bài văn : giọng kể chậm rãi ; nhanh
và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động
dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng ; chuyển
giọng linh hoạt , phù hợp với lời nhân vật
- 1 hs khá giỏi đọc toàn bài -Hs nối tiếp nhau đọc 3 phần của bài văn -Từng tốp 3 hs đọc nối tiếp từng đoạn của bài (3 lượt Hs đọc)
-1 đọc bài trước lớp
b)Tìm hiểu bài
-Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bọn nhỏ đã phát hiện
được điều gì ?
GV có thể chia nhỏ câu hỏi như sau :
Trang 3-Thoạt tiên thấy những dấu chân người lớn hằn trên
mặt đất, bạn nhỏ đã thắc mắc thế nào ?
-Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì,
nghe thấy những gì ?
-Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người
thông minh , dũng cảm ?
-Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ ?
-Em học tập ở bạn nhỏ điều gì ?
-Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào
-Hơn chục cây to bị chặt thành khúc dài ; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
+Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh : thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng ; lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc Khi phát hiện
ra bọn trộm gỗ , lén chạy theo đường tắt , gọi điện thoại báo công an
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người dũng cảm : chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp các chú công an bắt bọn trộm gỗ
+Bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá.Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải có trách nhiệm gìn giữ , bảo vệ Vì bạn có ý thức của một công dân nhỏ tuổi , tôn trọng và bảo vệ tài sản chung
-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung Bình tĩnh , thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ Phán đoán nhanh Phản ứng nhanh Dũng cảm , táo bạo
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs Chú ý
những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
3-Củng cố , dặn dò :
-Ý nghĩa của truyện ?
-Nhận xét tiết học
-Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
TOÁN
Luyện tập chung
I-MỤC TIÊU
Giúp hs :
- Củng cố phép cộng , phép trừ , phép nhân các số thập phân
- Bước đầu biết và vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân
- Giải bài toán có liên quan rút về đơn vị
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 4Bảng số trong BT4a
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; … ta
làm thế nào?
-Gv nhận xét ghi điểm
- 1 hs lên bảng làm bài tập 1b cột 3/60 -Cả lớp nhận xét , sửa bài
6,7 x 0,1 = 67 3,5 x 0,01 = 350 5,6 x 0,001 = 5600 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng, phép trừ,
phép nhân các số thập phân
2-2-Luyện tập thực hành
Bài 1 (Làm bảng con)
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài
-Lưu ý : HS đặt tính dọc
Bài 2 (thảo luận nhóm đôi), trình bày.
- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài
Bài 3
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
-Cả lớp sửa bài
Bài 4a (Làm vào PBT)
-GV treo bảng phụ , HS lên bảng làm bài
-Qua bảng trên em có nhận xét gì ?
-Đó là quy tắc nhân một tổng các số tự nhiên với một số
tự nhiên Quy tắc này cũng đúng với các số thập phân
-Kết luận : Khi có một tổng các số thập phân nhân với
một số thập phân, ta có thể lấy từng số hạng của tổng
nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
-Nêu cách làm
b) 80,475 c) 48,16
- 26,827 x 3,4
53,648 19264
14448
163,744
78,29 x 10 = 782,9 ; 78,29 x 0,1 = 7,829 0,68 x 10 = 6,8 ; 0,68 x 0,1 = 0,068
Giá 1 kg đường :
38500 : 5 = 7700(đ) Số tiền mua 3,5kg đường :
7700 x 3,5 = 26950(đ) Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường :
38500 – 26950 = 11550(đ)
Đáp số : 11550đ
-Giá trị của hai biểu thức (a+b)x c và
a x c + b x c bằng nhau
b) 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
Trang 5= 10 x 0,35 = 3,5
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1a,2b/61
ĐẠO ĐỨC
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng người già vì người có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp
nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người
già, trẻ em
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những
hành vi, việc làm không đúng với người già và trẻ em
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2 A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài : ghi tựa
2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Đóng vai (bài tập 2, SGK)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi
nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong bài tập 2
* Kết luận: (a), (b), (c).
Hoạt động 2: Làm bài tập 3 – 4, SGK
Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những
ngày dành cho người già, trẻ em
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS làm bài tập 3
– 4
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
- HS nhắc lại
- HS thành các nhóm và phân công mỗi nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong bài tập 2
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
- Ba nhóm đại diện lên thể hiện
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét
- Các nhóm HS làm bài tập 3 – 4
- HS làm việc cá nhân
Trang 6* GV Kết luận: Ngày dành cho người cao tuổi là
ngày 1 tháng 10 hằng năm Ngày dành cho trẻ em là
Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 Tổ chức dành
cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi Các tổ
chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già,
yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta
Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của
dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già,
trẻ em
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các
phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
* Kết luận:
+ Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của
địa phương.
+ Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của
dân tộc.
C-Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Tôn trọng
phụ nữ”.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
Thứ ba, ngày 28/11/2006
THỂ DỤC
ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I/ MỤC TIÊU:
- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình, chủ động và đảm bảo an toàn
- Ôn 5 động tác đã học Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đúng nhịp hô
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
chức tập luyện
Trang 7- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Chơi trò chơi tự chọn
-Khởi động
2/ Phần cơ bản:
a/ Hoạt động 1: Ôn tập
- GV nhắc nhở HS những yêu cầu cần chú ý của
từng động tác, sau đó cho tập luyện đồng loạt cả
lớp theo đội hình hàng ngang hoặc vòng tròn
dưới sự điều khiển của cán sự
b/ Hoạt động 2: Học động tác thăng bằng
- GV nêu tên và làm mẫu động tác 2 lần Sau
đó yêu cầu HS tập theo động tác
- Chia tổ và phân chia địa điểm cho HS tự quản
ôn tập 6 động tác đã học
- GV quan sát và nhắc nhở kỉ luật tập luyện của
các tổ, giúp tổ trưởng điều hành và sửa sai cho
HS
- Các tổ báo cáo kết quả tập luyện
c/ Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo
hơn”
3/ Phần kết thúc:
- Vỗ tay theo nhịp và hát
- GV hệ thống bài học
- GV nhận xét bài học và giao bài về nhà cho
HS (Ôn các động tác của bài TD đã học)
1-2 phút
2 phút 2-3 phút
2 phút
18-22 phút 6-7 phút
4-5 lần 4-5 phút
1-2 phút 7-8 phút
4-6 phút 1-2 phút 1-2 phút
2 phút
Gv
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * * Gv
Gv
TOÁN
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I-MỤC TIÊU
Giúp hs :
- Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tự nhiên
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Gv
Gv
Trang 81-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 1a, 2b/61
-Cả lớp nhận xét , sửa bài 1a) 375,86 2b) 265,307 x 100 = 26530,7 + 29,05 265,307 x 0,01 = 2,65307 404,91
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Chúng ta sẽ học cách chia một số thập phân cho một
số tự nhiên
2-2-Hướng dẫn thực hiện chia một số thập phân cho
một số tự nhiên
a)Ví dụ 1
* Hình thành phép tính
-GV nêu VD1, HS nghe và tóm tắt bài toán
*Đi tìm kết quả
-HS trao đổi để tìm cách chia
*Giới thiệu kĩ thuật tính
-Như SGK
+Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia
+Viết dấu phẩy vào bên phải thương trước khi lấy chữ
số đầu tiên của phần thập phân ở số bị chia để tiếp tục
thực hiện chia
+Tiếp tục chia
b)Ví dụ 2
-Gv đưa VD2 SGK
c)Quy tắc thực hiện phép chia
-HS nêu ghi nhớ SGK
2-3-Luyện tập , thực hành
Bài 1
a) 5,28 : 4 = 1,32
b) 95,2 : 68 = 1,4
c) 0,36 : 9 = 0,04
d) 75,52 : 32 = 2,36
Bài 2
-Hs làm bài vào vở
Bài 3
-Hs đọc đề và làm bài
-8,4 : 4
84 4
04 21 (dm) 0
-HS thực hiện chia -Nhắc lại kĩ thuật chia
2 em nêu
-Hs đọc đề và làm bài (Yêu cầu Hs đặt tính)
-Cả lớp sửa bài
a) x x 3 = 8,4
x = 8,4 : 3
x = 2,8 a) 5 x x = 0,25
x = 0,25 : 5
x = 0,05 Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được
Trang 9: 126,54 : 3 = 42,18(km)
Đáp số : 42,18km
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà xem lại các bài tập BT/64
TẬP LÀM VĂN
Luyện tập: TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình )
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Hs nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn ,
đoạn văn mẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật , giữa các chi tiết miêu tả ngọai hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
2 Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ hoặc giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của
người bà ( bài Bà tôi ) ; của nhân vật Thắng ( bài Chú bé vùng biển )
- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người
- 2,3 tờ giấy khổ to và bút dạ để hs viết dàn ý trình bày trước lớp
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
Gv kiểm tra việc thực hiện BT về nhà theo lời dặn
của cô : quan sát và ghi lại kết quả quan sát một
người mà em thường gặp
Chấm điểm kết quả ghi chép vài hs
B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài :
Trong các tiết TLV tuần trước , các em đã hiểu thế
nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả
người ( tả ngoại hình , hoạt động ) Tiết học hôm nay
giúp các em hiểu sâu hơn : các chi tiết miêu tả ngoại
hình có quan hệ với nhau như thế nào ? Chúng nói
lên điều gì về tính cách nhân vật ?
2-Hướng dẫn hs luyện tập
-1 dãy lớp làm BT1a , còn lại làm BT1b -Hs trao đổi theo cặp
-Thi trình bày miệng ý kiến của mình trước lớp
Trang 10-Lời giải :
a)-Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của người bà
?
Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng câu
-Chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào?
-Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của
bà ?
-Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế nào Chúng
cho biết điều gì về tính tình của bà ?
b)Đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình
của bạn Thắng ?
-Cả lớp và gv nhận xét
Đoạn 1: tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu bé (đoạn gồm 3 câu )
Câu 1 : mở đoạn , giới thiệu bà ngồi cạnh cháu , chải đầu
Câu 2 : tả khái quát mái tóc của bà với các đặc điểm : đen , dày , dài kì lạ
Câu 3 : tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu , từng động tác ( nâng mớ tóc lên , ướm trên tay , đưa khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày)
+Ba câu , ba chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau , chi tiết sau làm rõ chi tiết trước
+Đoạn 2 tả giọng nói , đôi mắt và khuôn mặt của bà Đoạn 2 gồm 4 câu :
Câu 1-2 tả giọng nói ( Câu 1 tả đặc điểm
chung của giọng nói : trầm bổng , ngân nga
Câu 2 tả tác động của giọng nói tới tâm hồn cậu
bé – Khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa , cũng dịu dàng , rực rỡ , đầy nhựa sống )
Câu 3 : tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm
cười ( hai con ngươi đen sẫm nở ra), tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt ( long lanh , dịu hiền khó tả ; ánh lên những tia sáng ấm áp , tươi vui )
Câu 4 : tả khuôn mặt của bà ( hình như vẫn tươi trẻ , dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn ) +Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau không chỉ làm hiện rõ vẻ ngoài của bà mà cả tính tình của bà : bà dịu dàng , dịu hiền , tâm hồn tươi trẻ , yêu đời , lạc quan
+Đoạn văn gồm 7 câu : Câu 1 : giới thiệu chung về Thắng ( con cá vược , có tài bơi lội ) trong thời điểm được miêu tả đang làm gì
Câu 2 : tả chiều cao của Thắng – hơn hẳn bạn một cái đầu
Câu 3 : tả nước da của Thắng – rám đỏ vì lớn lên với nắng , nước mặn và gió biển